ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN HỮU THUẦN ANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
MỘT SỐ ELICITOR LÊN KHẢ NĂNG TÍCH LŨY
SOLASODINE Ở TẾ BÀO IN VITRO CỦA
CÂY CÀ GAI LEO (Solanum hainanense Hance)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH LÝ HỌC THỰC VẬT
HUẾ - 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN HỮU THUẦN ANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
MỘT SỐ ELICITOR LÊN KHẢ NĂNG TÍCH LŨY
SOLASODINE Ở TẾ BÀO IN VITRO CỦA
CÂY CÀ GAI LEO (Solanum hainanense Hance)
Chuyên ngành: Sinh lý thực vật
Mã số: 62 42 01 12
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH LÝ HỌC THỰC VẬT
thực hiện luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng thí nghiệm Các hợp chất thứ cấp,
Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học, Đại học Huế (giai đoạn
2011-2014) đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận án này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô giáo, các anh chị em đồng
nghiệp, các anh chị em học viên, sinh viên đã động viên, quan tâm và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình làm luận án. Đặc biệt cảm ơn các tác giả có tên trong
các bài báo khoa học đã công bố đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình tiến
hành các thí nghiệm của luận án.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình tôi đã luôn luôn giúp
đỡ, động viên và khích lệ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Hữu Thuần Anh
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chư ng . TỔNG QUAN T I LIỆU ......................................................................4
1.1 SẢ
XUẤT
ẤY T B
Ả
T
Y
P
T Ự V T ..........................13
1.2.1. Elicitor ......................................................................................................13
1.2.2. Nghiên cứu ứng dụng elicitor trong nuôi cấy tế bào thực vật ..................18
13
Y
........................................................................................22
1 3 1 Đặc điểm sinh học ....................................................................................22
1.3 2
ác nghiên cứu về solasodine ..................................................................25
133
ác nghiên cứu khác trên đối tượng cà gai leo ........................................33
Chư ng 2. ĐỐI TƯ NG NỘI DUNG V PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU .35
2 3 3 X l số liệu .............................................................................................39
Chư ng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................40
31 S
TR Ở
V T
YS
S
ỦA T BÀO CÀ GAI LEO....40
3 1 1 Sinh trưởng của tế bào ..............................................................................40
3 1 2 Tích lũy solasodine của tế bào .................................................................41
3.2. Ả
ỞNG CỦA ELICITOR
S
TR Ở
V
T
Y
3.4.1. Nuôi cấy tạo nguyên liệu ..........................................................................61
3.4.1.1. Nuôi cấy cây in vitro ..........................................................................61
3.4.1.2. Nuôi cấy tạo callus .............................................................................62
3.4.1.3. Nuôi cấy tạo tế bào huyền phù ...........................................................62
3.4.2. Nuôi cấy sản xuất solasodine ...................................................................63
3.4.3. Thu sinh khối tế bào và tách chiết solasodine ..........................................63
Chư ng 4. B N LUẬN ...........................................................................................66
41 S
4.2. Ả
TR Ở
V T
YS
S
.........................................66
ỞNG CỦA METHYL JASMONATE ............................................66
4.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ methyl jasmonate ..............................................67
4.2.2. Ảnh hưởng của thời gian x lý methyl jasmonate ...................................68
4.3. Ả
ỞNG CỦA DỊCH CHI T NẤM MEN ...........................................70
4.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết nấm men ...........................................70
4.3.2. Ảnh hưởng của thời gian x lý dịch chiết nấm men ................................72
BAP
:
benzylamino purine
cs
:
cộng sự
HCTC
:
hợp chất thứ cấp
HPLC
:
high performance liquid chromatography (sắc ký lỏng
hiệu năng cao)
IAA
:
indole-3-acetic acid
SA
:
salicylic acid
YE
:
yeast extract (dịch chiết nấm men)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
1.1
Trang
Sản phẩm thứ cấp từ nuôi cấy tế bào thực vật so sánh với cây tự
nhiên
10
3.10
3.11
3.12
Ảnh hưởng của MeJA lên khả năng tích lũy solasodine của tế
bào cà gai leo
Ảnh hưởng của thời điểm x l MeJ
50 µM lên sinh trưởng
của tế bào cà gai leo
Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung MeJA 50 µM lên khả năng
tích lũy solasodine của tế bào cà gai leo
Ảnh hưởng của Y lên sinh trưởng của tế bào cà gai leo
Ảnh hưởng của YE lên khả năng tích lũy solasodine của tế bào
cà gai leo
Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung 3 g/L YE lên khả năng sinh
trưởng của tế bào cà gai leo
Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung 3 g/L YE lên khả năng tích
lũy solasodine của tế bào cà gai leo
Ảnh hưởng của S lên sinh trưởng của tế bào cà gai leo
Ảnh hưởng của SA lên khả năng tích lũy solasodine của tế bào
cà gai leo
Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung 150 µM S
lên sinh trưởng
của tế bào cà gai leo
3.17
Ảnh hưởng kết hợp của từng cặp elicitor lên sinh trưởng và tích
lũy solasodine của tế bào cà gai leo
Ảnh hưởng kết hợp của 3 elicitor lên sinh trưởng và tích lũy
solasodine của tế bào cà gai leo
Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung 150 µM S và 3 g/ Y đến
khả năng sinh trưởng của tế bào cà gai leo
Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung 150 µM S
và 3 g/ Y đến
khả năng tích lũy solasodine của tế bào cà gai leo
Hoạt tính của dịch chiết solasodine của tế bào cà gai leo trên
collagenase
56
57
60
60
61
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ
Số hiệu
hình
trong môi trường không x lý elicitor sau 4 tuần nuôi cấy trên
môi trường MS có 40 g/L sucrose; 0,1 mg/L BAP và 1,0 mg/L
41
2,4-D; tốc độ lắc 150 vòng/phút
3.3
Đường cong tích lũy solasodine của tế bào cà gai leo không x
lý elicitor sau 7 tuần nuôi cấy
42
(a) Dịch huyền phù tế bào và (b) sinh khối tươi tế bào cà gai leo
3.4
trong môi trường MS có 40 g/L sucrose; 0,1 mg/L BAP và 1,0
mg/L 2,4-D bổ sung 50 µM MeJA (lúc bắt đầu nuôi cấy) với tốc
44
độ lắc 150 vòng/phút sau 4 tuần nuôi cấy
3.5
3.6
Đường cong sinh trưởng của tế bào cà gai leo khi bổ sung 50 µM
MeJA sau 7 tuần nuôi cấy
Đường cong tích lũy solasodine của tế bào cà gai leo khi bổ sung
50 µM MeJA sau 7 tuần nuôi cấy
3.10
trong môi trường MS có 40 g/L sucrose; 0,1 mg/L BAP và 1,0
mg/L 2,4-D bổ sung 150 µM SA (lúc bắt đầu nuôi cấy) với tốc
53
độ lắc 150 vòng/phút sau 4 tuần nuôi cấy
3.11
3.12
Đường cong sinh trưởng của tế bào cà gai leo khi bổ sung 150
µM SA sau 7 tuần nuôi cấy
Đường cong tích lũy solasodine của tế bào cà gai leo khi bổ sung
150 µM SA sau 7 tuần nuôi cấy
54
54
(a) Dịch huyền phù tế bào và (b) sinh khối tươi tế bào cà gai leo
3.13
trong môi trường MS có 40 g/L sucrose; 0,1 mg/L BAP và 1,0
mg/L 2,4-D bổ sung 150 µM SA và 3 g/L YE (lúc bắt đầu nuôi
57
cấy) với tốc độ lắc 150 vòng/phút sau 4 tuần nuôi cấy
vòng/phút
Dịch chiết solasodine
Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất solasodine hiệu suất cao từ tế
bào in vitro của cây cà gai leo ở quy mô phòng thí nghiệm
63
64
65
MỞ ĐẦU
T nh ấp thi t
ađ t i
Theo số liệu thống kê của ngành Y tế, mỗi năm ở Việt Nam tiêu thụ từ 30 50 tấn các loại dược liệu khác nhau để s dụng trong y học cổ truyền, làm nguyên
liệu cho công nghiệp dược và xuất khẩu Trong đ , trên 2/3 khối lượng này được
khai thác từ nguồn cây thuốc mọc tự nhiên và trồng trọt trong nước. Khối lượng
dược liệu này trên thực tế mới chỉ bao gồm từ hơn 200 loài được khai thác và đưa
vào thương mại có tính phổ biến hiện nay. Bên cạnh đ , còn nhiều loài dược liệu
khác vẫn được thu hái, s dụng tại chỗ trong cộng đồng và hiện chưa c những con
số thống kê cụ thể [10].
Cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance) còn gọi là cà quạnh, cà gai dây,
cà quýnh, cà vạnh, chẻ nan (Tày), b’rongoon (Ba
a), c tên khoa học khác là
Solanum procumben Lour., thuộc họ Cà (Solanaceae) [18]. Trong thành phần h a
học của cà gai leo, solasodine là hợp chất chính, đây là một steroid alkaloid được
tìm thấy ở khoảng 250 loài cây khác nhau thuộc họ
vào hệ thống tế bào sống thì khởi động hoặc cải thiện sự sinh tổng hợp các HCTC
trong tế bào đ [65]. Elicitor thực vật báo hiệu việc hình thành các HCTC, bổ sung
elicitor vào môi trường nuôi cấy là phương thức để thu được các sản phẩm HCTC
có hoạt tính sinh học một cách hiệu quả nhất. S dụng các elicitor sinh học và phi
sinh học để kích thích hình thành các HCTC trong nuôi cấy tế bào vừa có thể rút
ngắn thời gian lại đạt năng suất cao [42]. Nghiên cứu nuôi cấy tế bào huyền phù có
bổ sung elicitor đã được thực hiện thành công ở một số đối tượng như cây nhân sâm
(Panax ginseng) [60], [99], rau má (Centella asiatica) [57], giây dác (Cayratia
trifolia) [87], sen tuyết (Saussurea medusa) [106], [112], Pueraria tuberosa [80] …
Các elicitor thường được s
dụng trong các nghiên cứu là methyl jasmonate
(MeJA), salicylic acid (SA), dịch chiết nấm men (YE), jasmonic acid (JA), ethrel,
chitosan... [57], [62], [65].
Hiện nay đã c một số nghiên cứu sản xuất glycoalkaloid toàn phần nói
chung và solasodine nói riêng từ cây cà gai leo, tuy nhiên hiệu suất chưa cao
Nghiên cứu khả năng tích lũy glycoalkaloid toàn phần trong callus cà gai leo cho
thấy hàm lượng đạt cao nhất 128,17 mg/g khối lượng khô sau 7 tuần nuôi cấy [56].
Các tác giả cũng đã khảo sát khả năng tích lũy solasodine trong tế bào cà gai leo và
kết quả cho thấy hàm lượng cao nhất thu được là 121,01 mg/g khối lượng khô sau 4
tuần nuôi cấy [59]. Những nghiên cứu này đều thu được kết quả là hàm lượng
glycoalkaloid toàn phần hay solasodine trong callus và tế bào đều cao hơn so với
cây tự nhiên, tuy nhiên hiệu suất vẫn chưa cao S dụng các elicitor thực vật có thể
cải thiện được vấn đề này.
Xuất phát từ đ , chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng c a một
số elicitor lên khả năng t h lũy solasodine ở t bào in vitro c a cây cà gai leo
(Solanum hainanense Hance).
p dụng phương pháp nuôi cấy tế bào huyền phù
a luận n
Đây là một trong những công trình đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu ảnh
hưởng của một số elicitor lên khả năng sinh tổng hợp solasodine trong nuôi cấy tế
bào cà gai leo. Kết quả của luận án là đáng tin cậy và có thể s dụng để tiếp tục
nghiên cứu phát triển sản xuất solasodine ở quy mô lớn hơn
Ph
vi nghiên ứu
Các thí nghiệm đều được tiến hành trong điều kiện in vitro tại Phòng thí
nghiệm Hợp chất thứ cấp, Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học,
Đại học Huế từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 11 năm 2014
3
Chư ng .
TỔNG QUAN T I LIỆU
1. . SẢN
UẤT C C H P CHẤT THỨ CẤP TỪ NUÔI CẤY TẾ B O
THỰC VẬT
Phương pháp nuôi cấy tế bào thực vật là quá trình điều khiển sự phát sinh
hình thái của tế bào thực vật khi nuôi cấy tách rời trong điều kiện in vitro c định
hướng thành những cấu trúc biệt h a hay chưa biệt hóa của tế bào trên cơ sở tính
toàn năng của tế bào thực vật [42].
Nuôi cấy tế bào thực vật có tiềm năng lớn trong việc cải thiện khả năng tổng
hợp các HCTC có giá trị trong y dược, gia vị, hương liệu và màu nhuộm mà không
o thực vật
1.1.1.1. Nuôi cấy mẻ
Nuôi cấy mẻ là phương pháp nuôi cấy mà trong suốt thời gian nuôi cấy
không thêm vào chất dinh dưỡng cũng như không loại bỏ sinh khối hay sản phẩm
cuối cùng của quá trình trao đổi chất. Do vậy, các điều kiện môi trường thay đổi
theo thời gian, mật độ tế bào tăng lên còn nồng độ cơ chất giảm xuống. Nuôi cấy
mẻ được xem là một hệ thống đ ng, quần thể tế bào sinh trưởng và phát triển theo
một số pha nhất định với những điều kiện đặc trưng [8].
Trước khi nuôi cấy mẻ, cần thiết phải tiến hành cấy chuyển. Quá trình nuôi
cấy đầu tiên trong bình tam giác, sau đ tế bào nuôi cấy được đưa vào hệ lên men
nhỏ, rồi cấy chuyển vào hệ lên men lớn hơn
ứ tiếp tục như vậy cho đến khi đạt
được thể tích thích hợp Điều kiện bên trong hệ lên men sẽ thay đổi trong một chu
kỳ nuôi cấy mẻ, với sản phẩm và nồng độ tế bào tăng trong khi chất dinh dưỡng cạn
kiệt dần
hưng không c thành phần nào được bổ sung vào trong chu kỳ nuôi cấy.
Tất cả mẻ nuôi cấy sẽ được thu hồi khi sản phẩm thứ cấp đạt giá trị cực đại [8].
Các bình chứa mẫu được đặt trên máy lắc với tốc độ 50-200 vòng/phút hoặc
có thể nuôi cấy trong hệ lên men có cánh khuấy và sục khí tạo thuận lợi cho sự trao
đổi khí, sự lưu thông của môi trường dinh dưỡng trong bình nuôi cũng như gia tăng
sự tiếp xúc giữa tế bào nuôi cấy với môi trường Trong đ , nuôi cấy dịch huyền phù
chứa các tế bào và các khối tế bào sinh trưởng phân tán trong môi trường lỏng.
Thường khởi đầu b ng cách đặt các khối callus dễ vỡ vụn trong môi trường lỏng
chuyển động (lắc hoặc khuấy) [8].
T
Tuy nhiên, trong trường hợp này thể tích dịch nuôi sẽ tăng lên, môi trường dinh
dưỡng dưới dạng đậm đặc sẽ được s dụng để hạn chế vấn đề này Đây vẫn được
gọi là nuôi cấy mẻ vì toàn bộ thể tích của hệ lên men cuối cùng vẫn được thu hồi
theo từng mẻ [8].
1.1.1.4. Nuôi cấy liên tục
hược điểm của nuôi cấy mẻ là tốn thời gian kh trùng và cấy chuyển. Nuôi
cấy liên tục là phương pháp kinh tế hơn vì giúp kéo dài thời gian nuôi cấy hay kéo
dài pha log ít nhất vài tháng. Ở hệ thống này, dòng đi vào (môi trường mới) b ng
với dòng đi ra (môi trường + tế bào và hợp chất trao đổi) để giữ thể tích luôn không
đổi, và điều kiện của hệ thống luôn duy trì ổn định [79].
Do vậy, trong phương pháp nuôi cấy liên tục không những kích thước trung
bình, trạng thái sinh lý của tế bào mà cả môi trường nuôi cấy đều không đổi và
không phụ thuộc vào thời gian, điều này một mặt tạo điều kiện nghiên cứu sinh
trưởng và sinh lý của tế bào, mặt khác cải thiện quá trình sản xuất tế bào ở qui mô
công nghiệp [8].
6
Bản chất của quá trình nuôi cấy liên tục ở trạng thái ổn định cũng c thuận
lợi do dễ dàng điều chỉnh hơn hệ lên men mẻ. Trong suốt thời gian nuôi cấy mẻ,
nhiệt lượng, sự sản xuất kiềm hoặc acid, và sự tiêu hao oxygen sẽ biến thiên từ các
tốc độ rất thấp ở lúc bắt đầu tới tốc độ rất cao trong suốt pha log muộn. Vì vậy, điều
chỉnh môi trường của một hệ thống như thế kh hơn nhiều so với quá trình liên tục
ở trạng thái ổn định các tốc độ sản xuất và tiêu thụ là h ng số [79].
Về lý thuyết, nuôi cấy liên tục là phương pháp nuôi cấy đầy triển vọng để thu
được các sản phẩm với nồng độ cao; Seki và cs (1997), Phisalaphong và Linden
(1999) đã nghiên cứu tăng hiệu suất paclitaxel b ng nuôi cấy liên tục tế bào Taxus
người tiên phong trong sinh lý thực vật, đã mô tả như sau: " húng ta c thể chỉ rõ
các sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất như là các hợp chất được tạo ra bởi
7
trao đổi chất, nhưng chúng không chỉ được s dụng cho việc hình thành các tế bào
mới. Vai trò quan trọng khác của những hợp chất này đối với việc kiểm soát bên
trong thực vật vẫn chưa được biết đến" Sachs không đề cập đến những chức năng
của các sản phẩm phụ mà ngày nay được biết đến là các HCTC (dẫn theo
Neumannn, 2009) [66].
Các sản phẩm trao đổi thứ cấp thường chiếm một lượng nhỏ (nhỏ hơn 1%
trọng lượng khô) và độc lập cao trong thời kỳ sinh lý và phát triển của thực vật.
Mặc dù vai trò của
T dường như không được thừa nhận trong việc duy trì quá
trình sống cơ bản của thực vật - nơi mà chúng được tổng hợp, chúng lại có vai trò
quan trọng trong sự tương tác giữa thực vật với môi trường. Nghiên cứu chất trao
đổi thứ cấp thực chất là lĩnh vực hấp dẫn của sinh lý học thực vật nói riêng hay thực
vật học nói chung [66].
Các HCTC có tác dụng dược lý hoặc độc tính đến con người và động vật
được gọi là các hoạt chất sinh học ở thực vật. Hoạt chất sinh học điển hình ở thực
vật cũng được hình thành như các HCTC [27].
1.1.2.2. Vai trò củ
H T
p
ấ
lượng lớn
T dưới các điều kiện cụ thể [66]. Sản xuất HCTC b ng nuôi cấy tế
bào thực vật giúp khắc phục những kh khăn của phương pháp truyền thống như
rút ngắn thời gian, giảm chi phí nhân công, vấn đề mặt b ng và nhất là có thể thu
được một lượng lớn sản phẩm như mong muốn. Ngày nay, phương pháp này đã
được ứng dụng rộng rãi trên quy mô lớn và ngày càng có nhiều nghiên cứu chuyên
sâu nh m điều khiển để tăng hàm lượng các
T tích lũy trong tế bào thực vật
được nuôi cấy.
Các nghiên cứu cho thấy r ng nuôi cấy tế bào thực vật có khả năng sản xuất
các sản phẩm thứ cấp với hàm lượng lớn hơn so với các chất đ được chiết từ cây
ngoài tự nhiên (Bảng 1.1) [63].
u điểm của chúng là có thể cung cấp sản phẩm một cách liên tục và đáng
tin cậy dựa trên cơ sở:
- Tổng hợp các HCTC có giá trị được thực hiện dưới sự điểu khiển các yếu
tố môi trường nuôi cấy, độc lập với khí hậu và thổ nhưỡng.
- Loại bỏ các ảnh hưởng sinh học đến sản xuất HCTC trong tự nhiên.
- Chọn giống cây trồng cho nhiều loại HCTC với sản lượng cao hơn
- Với việc tự động h a, điều khiển sinh trưởng và điều hòa quá trình chuyển
hóa của tế bào, chi phí có thể giảm và lượng sản phẩm tăng lên.
- Kiểm soát chất lượng và hiệu suất của sản phẩm.
- Một số sản phẩm trao đổi chất từ dịch nuôi cấy huyền phù có chất lượng
cao hơn cây hoàn chỉnh [64].
9
Morinda citrifolia
18,00 (s)
2,20
Ajmalicine
Catharanthus roseus
1,00 (s)
0,30
Rosmarinic acid
Coleus blumeii
15,00 (s)
3,00
Ubiquinone-10
Nicotiana tabacum
0,036 (s)
0,0003
1,20
Anthraquinone
G. aparbze
3,80 (s)
0,20
Nicotine
N. tabacum
3,40 (c)
2,00
Bisoclaurine
Stephania cepharantha
2,30 (s)
0,80
Tripdiolide
Tripterygium wilfordii
vinblastin, vincristin và chữa cao huyết áp như ajmalicin, serpentin Tuy nhiên, hàm
lượng của những chất này trong cây tự nhiên rất thấp Bùi Văn ệ và Nguyễn Ngọc
Hồng (2006) đã nghiên cứu khảo sát sơ bộ ảnh hưởng của một số chất kích thích
sinh trưởng lên quá trình tạo sinh khối tế bào và tích lũy alkaloid toàn phần có trong
dịch nuôi cấy [5].
Solasodine là một hợp chất chính trong cây cà gai leo (S. hainanense) có
nhiều tác dụng dược l đã được nghiên cứu và công bố Solasodine được tách chiết
từ cây tự nhiên nhưng hàm lượng chưa cao và nguồn nguyên liệu ngày càng khan
hiếm. Nguyễn Hoàng Lộc và cs (2010) đã nghiên cứu sản xuất solasodine từ callus
cây cà gai leo in vitro và thu được kết quả cho thấy, hàm lượng solasodine tích lũy
trong callus cao hơn khoảng 8,5 lần so với tách chiết từ rễ cây tự nhiên 1 năm tuổi
[56]. Nhóm tác giả này (2011) cũng tiếp tục nghiên cứu nuôi cấy tế bào cà gai leo
trong chai tam giác để thu solasodine và nhận thấy, solasodine tích lũy trong tế bào
cao hơn trong callus [59].
Asiaticoside là hoạt chất chính của rau má (Centella asiatica), có hoạt tính
chống oxy hóa, chữa lành vết bỏng, bảo vệ tế bào thần kinh và sinh tổng hợp
collagen [7]. Mặc dù có nhiều hoạt tính quan trọng nhưng hàm lượng asiaticoside
trong cây rau má không đáng kể. Nguyễn Hoàng Lộc và cs (2008) đã nghiên cứu
tạo callus và khảo sát khả năng tích lũy asiaticoside trong callus cây rau má [6].
Thiết lập nuôi cấy tế bào huyền phù cây rau má và khảo sát sự tích lũy asiaticoside
trong tế bào nuôi cấy cũng đã được Loc và An (2010) nghiên cứu [55].
Quinone là một nhóm chức nổi bật với tác dụng kháng lao, chống ung thư,
chữa phong, chống hen suyễn
được xác nhận có trong thành phần của Drosera
burmanni, là một loài thực vật bắt mồi nhỏ, thân thảo, mang nhiều giá trị ứng dụng.
Quách Ngô Diễm Phương và cs (2010) đã tiến hành nuôi cấy mô sẹo và dịch huyền
phù tế bào cây D. burmanni cho mục tiêu thu nhận quinone. Kết quả ghi nhận hàm
lượng Plumbagin (một trong nhóm những hợp chất naphthoquinone) trong sinh khối
niger sản xuất một dẫn xuất của hyoscyamine chống tác động kiểu cholin [94].
gười ta cũng đã thu được các chất như caffein từ nuôi cấy tế bào cây cà phê
(Coffea arabica), betalain trong callus củ cải đường, berberin từ tế bào cây Coptis
japonica (loài cây này phải trồng từ 4-6 năm mới thu được hàm lượng đáng kể
berberin trong rễ, trong khi hàm lượng này có thể thu được sau 4 tuần b ng phương
pháp nuôi cấy tế bào). Những chất này được s dụng rộng rãi trong công nghiệp
hương liệu và trong y học [92].
Rễ của cây nhân sâm (P. ginseng) là một loại dược phẩm quý giá, có tác
dụng chữa bệnh rối loạn tiêu hóa, bệnh đái đường, suy nhược cơ thể... Trong rễ của
nó chứa nhiều loại saponin và sapogenin khác nhau Trong đ , ginsenoside-Rb có
hoạt tính an thần, còn Rg có hoạt tính kích thích Furuya và cs (Đại học Kitasato,
Nhật) đã nghiên cứu nuôi cấy mô callus P. ginseng từ những năm 1970
aisha
(1990) đã nghiên cứu quy trình sản xuất trên quy mô lớn, s dụng nhiều kiểu hệ lên
men khác nhau
ăm 1990, Staba (Đại học Minnesota, Mỹ) cũng đã thu được các tế
12
bào nuôi cấy P. ginseng chứa ginsenoside
hoi (1993) đã nghiên cứu nuôi cấy P.
ginseng trên quy mô công nghiệp, tác giả nhận thấy 2,4-D và KIN ảnh hưởng tới
hàm lượng saponin trong callus và các tế bào nuôi cấy huyền phù; 3,62% saponin
tổng số được tìm thấy trong callus nuôi cấy trên môi trường cơ bản MS bổ sung
5,00 mg/L 2,4-
licitor bao gồm các chất c nguồn gốc từ mầm bệnh và các chất được tiết ra từ
thực vật b ng phản ứng của mầm bệnh (elicitor nội sinh). Trên cơ sở bản chất tự nhiên,
elicitor c thể được phân thành 2 nh m là: elicitor phi sinh học và elicitor sinh học
- Elicitor p
s
là các chất c nguồn gốc không thuộc sinh vật học,
gồm các muối vô cơ, các kim loại nặng và các tác nhân vật l như s ng siêu âm, áp
suất, nhiệt độ, và p
13