Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh nghiệm trên thế giới và bài học cho việt nam - Pdf 39

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

-------***-------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kinh nghiệm trên thế giới và bài học cho Việt Nam
Sinh viên thực hiện : Cao Thị Thu Hiền
Lớp

: A2

Khoá

: K43A-KTĐN

Giáo viên hướng dẫn : TS. Đỗ Hƣơng Lan

Hà Nội, 2008


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

Mục lục
Mục lục ___________________________________________________ 1
PHỤ LỤC I _________________________________________________ 3
PHỤ LỤC II ________________________________________________ 4

Hoạt động hỗ trợ tài chính cho DNVVN một số nước ______________ 25

I.
1.

Miễn giảm thuế thúc đẩy đầu tư ________________________________ 25

2.

Hỗ trợ tài chính nhằm thúc đẩy đổi mới thiết bị và công nghệ ________ 29

3.

Các biện pháp từ các tổ chức tài chính ___________________________ 33
1


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

II. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam______________________________ 38

Chương III _______________________________________________ 42
Vận dụng kinh nghiệm hỗ trợ tài chính cho các DNVVN trên thế giới
vào thực tiễn Việt Nam _____________________________________ 42
Thực trạng hỗ trợ tài chính đối với DNVVN tại Việt Nam __________ 42

I.
1.


doanh nghiệp __________________________________________________ 89
6.

Một số kiến nghị đối với DN __________________________________ 91

Kết luận _________________________________________________ 94
Tài liệu tham khảo _________________________________________ 96
PHỤ LỤC III_______________________________________________ 98

2


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

PHỤ LỤC I
Danh mục viết tắt
DNVVN
DN
TDNH
GTGT
KH&CN
NHTM
TSBD
TCTD
CTTC
TNDN
VPLS

Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5

Phân loại DNVVN của EU
Tiêu thức xác định DNVVN của một số nước Đông Nam Á
Thuế thu nhập công ty tại Mỹ
Mức thuế suất thuế thu nhập công ty
Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo vùng lãnh thổ
Tỷ trọng DNVVN xét theo ngành nghề năm 2005
Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá trị thực tế (%)
Tỷ trọng lao động trong DNVVN so với toàn ngành
Khảo sát khu vực DNVVN vào những năm 90

4


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọng
trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của một quốc gia. Doanh nghiệp vừa

Chương2: Kinh nghiệm hỗ trợ tài chính với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một
số nước trên thế giới
Chương3: Vận dụng kinh nghiệm hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam
Do hạn chế về thời gian, nguồn tài liệu và kiến thức của người viết, khóa luận khó
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và
các bạn để hoàn thành khóa luận tốt hơn nữa.
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giảng viên TS. Đỗ Hương Lan
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em có thể hoàn thành khóa luận này.

6


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

Chương I
Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ và vấn đề hỗ
trợ tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
I.

Một số vấn đề lý luận cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.

Một số quan điểm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)

1.1


Nhỏ


Thái Lan

Philipin

Indonesia

Trung Quốc

Phân loại
Doanh nghiệp
nhỏ
Doanh nghiệp
vừa
Doanh nghiệp
nhỏ
Doanh nghiệp
vừa
Doanh nghiệp
nhỏ
Doanh nghiệp
vừa
Doanh nghiệp
nhỏ
Doanh nghiệp
vừa

Số lao động
0-50
51-200
10-99

Nguồn: Hồ sơ các DNVVN (SMEs) khu vực APEC 1990-2000

Việc đưa ra khái niệm chuẩn xác về DNVVN có ý nghĩa lớn để xác định đúng
đối tượng để hỗ trợ. Nếu phạm vi quá rộng sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng hỗ
trợ sẽ giảm, vì hỗ trợ tất cả có nghĩa là không hỗ trợ ai. Còn nếu như phạm vi quá hẹp
sẽ hạn chế và ít tác dụng trong nền kinh tế.
1.2

Quan niệm của Việt Nam về DNVVN

Hiện nay, theo Việt Nam thì DNVVN là những doanh nghiệp hoặc có số vốn
dưới 5 tỷ đồng và số lao động dưới 300 người (trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp)
hoặc là những doanh nghiệp có số vốn sản xuất dưới 3 tỷ đồng và số lao động dưới
200 người (trong thương mại và dịch vụ). Trong đó, doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ
đồng và số lao động dưới 50 người (trong công nghiệp) và dưới 30 người (trong
thương mại, dịch vụ) là doanh nghiệp nhỏ.
Ngày 20-6-1998, Chính phủ cũng đã xác định tiêu chí doanh nghiệp vừa và
nhỏ ỏ nước ta theo công văn số 681/CP-KTN, trong đó quy định DNVVN là những
9


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

doanh nghiệp có vốn dưới 5 tỷ đồng và có số lao động dưới 200 người, không phân
biệt ngành công nghiệp hoặc dịch vụ.
Gần đây, ngày 23/11/2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐCP về trợ giúp phát triển DNVVN. Trong đó có định nghĩa: “DNVVN là cơ sở sản
xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn
đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300

100% vốn nước ngoài được thành lập dưới dạng công ty TNHH.

10


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

thể đổi mới linh hoạt hơn, dễ dàng chuyển đổi sản xuất hoặc thu hẹp quy mô mà
không gây ra những hậu quả nặng nề cho xã hội .
DNVVN có khả năng tạo ra một lượng cung hàng hoá và dịch vụ có thể đáp
ứng đầy đủ, kịp thời với giá cả hợp lý các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
Chính nhờ tính linh hoạt và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường, chấp nhận rủi
ro mà loại hình doanh nghiệp này có khả năng đổi mới do đó tự nó đã thể hiện các
chức năng kinh tế to lớn đối với xã hội.
DNVVN được tạo lập một cách dễ dàng, hoạt động hiệu quả với chi phí cố
định thấp: Để thành lập một DNVVN chỉ cần một số vốn ban đầu thấp, mặt bằng sản
xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng không lớn. Với ưu thế nhỏ gọn năng động dễ quản
lý, không cần nhiều vốn, các DNVVN rất linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển và
tránh những thiệt hại to lớn do môi trường khách quan tác động lên. Điều đó khiến
cho các DNVVN này giảm được chi phí cố định, tận dụng lao động để thay thế vốn
bằng tiền dùng vào việc mua sắm máy móc thiết bị và với giá công lao động thấp có
thể đạt được hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra, rất nhiều doanh nghiệp mang tính chất
bạn bè, gia đình nên mỗi khi lâm vào hoàn cảnh khó khăn, công nhân và chủ doanh
nghiệp có thể hạ thấp tiền lương dễ dàng, có tinh thần hỗ trợ để vượt qua khó khăn.
DNVVN tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh: DNVVN hoạt động với số
lượng đông đảo thường không có tính độc quyền. Các DNVVN dễ dàng và sẵn sàng
chấp nhận tự do cạnh tranh. So với doanh nghiệp lớn thì DNVVN có tính tự chủ cao
hơn. Các doanh nghiệp này không ỷ vào sự giúp đỡ của Nhà nước và vì mưu lợi,

nó có thể cung cấp hàng hoá dịch vụ cho dân cư địa phương và những vùng lân cận .
Thông thường, DNVVN cung ứng sản phẩm tại chỗ 95% sản phẩm tiêu thụ nội
địa, mà chủ yếu là tiêu thụ trong vùng, khoảng 5% sản phẩm dành cho xuất khẩu.
Như vậy, các DNVVN thực sự góp phần đắc lực cho sự phát triển kinh tế và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của đất nước .
2.1.2 Một số hạn chế của DNVVN
Bên cạnh những ưu điểm, DNVVN cũng có những hạn chế nhất định. Một số
hạn chế có thể dễ dàng nhận thấy là:
12


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

 Chỉ cần một số lượng vốn ít đã có thể được thành lập nên DNVVN gặp
phải hạn chế là năng lực tài chính thấp, từ đó dẫn đến một loạt những bất lợi
cho DN trong sản xuất kinh doanh
Vốn chủ sở hữu thấp dẫn đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp bị hạn chế.
Các DNVVN thường thiếu tài sản thế chấp cho các khoản tiền dự định vay. Ngay cả
ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật… các ngân hàng cũng ngại cho các DNVVN vay
vốn vì khả năng gặp rủi ro lớn khi cho vay.
Tiếp đến là do khả năng tài chính hạn chế, qui mô kinh doanh không lớn, các
DNVVN cũng rất khó khăn trong việc huy động vốn trên thị trường để phục vụ sản
xuất kinh doanh. Chính vì thế phần lớn các doanh nghiệp này đều trong tình trạng
thiếu vốn, điều đó khiến cho khả năng thu lợi của doanh nghiệp bị hạn chế, ngay cả
khi có cơ hội kinh doanh và có yêu cầu mở rộng sản xuất. Với tình trạng đó, khả năng
tích luỹ của doanh nghiệp cũng bị hạn chế.
 DNVVN thiếu thông tin, trình độ quản lý bị hạn chế: Trong thời đại ngày
nay, thông tin cũng là một điều rất quan trọng của hoạt động sản xuất kinh tế bởi lẽ

bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn đi vay.
2.2

Vai trò của DNVVN

DNVVN có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước, kể cả các
nước có trình độ phát triển cao. Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt nhu hiện
nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các DNVVN nhằm huy động tối đa các nguồn lực và
hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm. Về số lượng, các
DNVVN chiếm ưu thế tuyệt đối: 97,6% ở Nhật Bản, Đức và ở Việt Nam cũng chiếm
khoảng 94,1% trong tổng số các doanh nghiệp.
Sự phát triển của DNVVN đã thực sự góp phần quan trọng trong giải quyết
những mục tiêu kinh tế xã hội sau đây:
Thứ nhất, vai trò nổi bật nhất của các DNVVN là thu hút số lượng lao động
lớn góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định xã hội: Do DNVVN có thể tạo
lập một cách dễ dàng với số vốn nhỏ, hoạt động ở nhiều lĩnh vực kinh doanh khác
14


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

nhau và có thể hoạt động được cả ở những vùng mà doanh nghiệp lớn không thể
vươn tới. Ví dụ như ở các vùng sâu vùng xa, miền núi, ở đây không có điều kiện đề
phát triển các doanh nghiệp lớn song DNVVN lại có thể phát triển được. Vì vậy,
cùng với doanh nghiệp lớn, sự tồn tại và kinh doanh có hiệu quả của các DNVVN đã
tạo thu nhập và việc làm cho người lao động. Thực tế cho thấy số lượng lao động làm
việc trong các DNVVN tại nhiều nước trên thế giới chiếm 50- 80% tổng số lao động.
Cụ thể ở Nhật Bản số lao động làm việc cho các DNVVN chiếm 79,2% , ở các nước

bằng và chuyển dịch cơ cấu theo vùng, lãnh thổ: Thông thường, các doanh nghiệp
lớn tập trung chủ yếu ở các vùng kinh tế phát triển như các thành phố lớn, nơi có cơ
sở hạ tầng phát triển nhưng lại không đáp ứng được tất cả các yêu cầu của nền kinh tế
như lưu thông hàng hoá, dịch vụ, phát triển ngành nghề truyền thống, tiểu thủ công
nghiệp, giải quyết lao động, ổn định đời sống xã hội của nhân dân…Với chiều hướng
đó sẽ gây ra tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về độ phát triển kinh tế, văn hoá xã
hội giữa thành thị với nông thôn, giữa các vùng trong quốc gia. Chính sự phát triển
DNVVN góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự cân đối trong phát triển giữa các
vùng. Nó giúp cho vùng sâu vùng xa, các vùng nông thôn có thể khai thác được tiềm
năng của vùng của địa phương để phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ, tạo ra sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng, lãnh thổ. Đây cũng là vấn đề rất có ý nghĩa lớn
trong việc thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.
Thứ tư, là DNVVN hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp lớn, là cở sở để hình
thành các doanh nghiệp lớn, tập đoàn kinh tế lớn mạnh trong quá trình phát triển
kinh tế thị trường: Thực tế cho thấy, trong bất kỳ quốc gia nào tất cả các nguồn lực
kinh tế không thể tập trung hết vào các doanh nghiệp có quy mô lớn, bởi các doanh
nghiệp có quy mô lớn không thể bao quát được toàn bộ thị trường. Với đặc trưng nhỏ
lẻ, năng động, các DNVVN tập trung vào các “thị trường ngách” hỗ trợ các doanh
nghiệp lớn trong việc tiếp cận thị trường, cân đối khả năng cung cầu trong xã hội.
DNVVN là những doanh nghiệp vệ tinh cung cấp các sản phẩm đầu vào hay tham gia
chế tạo sản xuất kinh doanh trong chu kỳ hoạt động của các doanh nghiệp lớn, chính
điều này đã làm tăng khả năng hoạt động của các doanh nghiệp trên thị trường, tạo
mối liên hệ chặt chẽ giữa các loại hình kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
16


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

tự tích luỹ vốn cũng như khả năng huy động vốn từ bên ngoài giúp doanh nghiệp giải
quyết được tình trạng khan hiếm về vốn, từ đó giúp tăng khả năng hoạt động kinh
doanh cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

17


Khóa luận tốt nghiệp

Đinh Thị Huyền Trang A2-K43A-KTĐN

Ngoài ra, sự hỗ trợ tài chính của nhà nước còn có tác dụng hướng dẫn và điều
tiết các hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Như chúng ta đã biết, tăng trưởng
kinh tế là mục tiêu hàng đầu của mỗi nước. Nhà nước là người hoạch định chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội và trên cơ sở đó sử dụng các công cụ quản lý vĩ mô để điều
hành nền kinh tế vận động theo định hướng đã đề ra. Trong các công cụ quản lý vĩ
mô, chính sách tài chính của Nhà nước là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển
kinh tế mỗi nước. Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước được xem như một công cụ
nhằm khuyến khích, tạo điều kiện, mội trường và định hướng đầu tư cho các nguồn
vốn khác, mà trước hết là đầu tư cho việc xây dựng và cải thiện kết cấu hạ tầng.
Bên cạnh đó, đầu tư của Nhà nước là đầu tư có tính châm ngòi. Ngoài việc đầu
tư vào việc phát triển hạ tầng, Nhà nước tập trung đầu tư vào những ngành mũi nhọn,
những doanh nghiệp giữ vị trí quan trọng. Kết quả là tạo ra sự phát triển của một số
doanh nghiệp lớn, kéo theo sự tạo lập và phát triển của hàng loạt các doanh nghiệp
mà chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ có tính chất là những doanh nghiệp vệ tinh
xung quanh.
2.

Một số biện pháp hỗ trợ tài chính cho DNVVN và vai trò của chúng
đối với sự phát triển của DNVVN.

xuất, kinh doanh. Nguồn thu từ thuế tương đối ổn định và ngày càng tăng về số tuyệt
đối cũng như tỷ trọng trong tổng thu ngân sách nhà nước.
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động, Nhà nước cũng có các
biện pháp khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thông
qua các chính sách miễn giảm thuế, hoàn thuế thu nhập nếu doanh nghiệp sử dụng lợi
nhuận sau thuế để tái đầu tư...
2.2

Chính sách đổi mới công nghệ

Đổi mới kinh tế - xã hội, đặc biệt là nâng cao trình độ công nghệ của nền sản
xuất và kinh doanh trong công nghiệp là vấn đề sống còn của mọi quốc gia. Đây là
quá trình tạo ra, triển khai, sử dụng và phổ biến những sản phẩm công nghệ mới, các
quy trình công nghệ có trình độ kỹ thuật cao, có hàm lượng chất xám, chất lượng cao
và hiệu quả kinh tế lớn, có khả năng cạnh tranh được trên thị trường trong nước, khu
vực và thị trường thế giới. Vấn đề trên liên quan rất nhiều đến chính sách, chiến lược
khoa học và công nghệ.
Bức tranh tổng thể trên thế giới hiện nay phản ánh một số nước từng có ưu thế
về năng lực công nghệ song hiện đang bị sa sút về chất lượng hàng hoá, tốc độ tăng
năng suất và khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế vẫn đang phải đối phó với giá
19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status