tu lieu ve ngay 22/12 - Pdf 39

Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân kỳ Quân đội Nhân dân Việt Nam
Hoạt động Ngày 22 tháng 12, 1944 - ngày nay
Quốc gia Việt Nam
Phục vụ Việt Nam
Phân loại Quân đội
Lễ kỷ niệm
Ngày thành lập quân đội Nhân Dân Việt
Nam: 22 tháng 12, 1944.
Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ : 7
tháng 5, năm 1954.
Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất
Đất nước : 30 tháng 4, 1975
Trận/cuộc chiến
Chiến tranh Thế giới lần thứ 2: chống lại
Đế quốc Nhật Bản, 1944-1945.
Chiến tranh Đông Dương lần thứ 1:
chống lại Cộng hòa Pháp và các lực
lượng đồng minh địa phương, 1946-
1954.
Chiến tranh Việt Nam: chống lại Hợp
chủng quốc Hoa Kỳ, Việt Nam Cộng
hòa và các lực lượng đồng minh, 1946-
1975.
Chiến tranh Biên giới Tây Nam: chống
lại Kampuchea dân chủ (tên gọi khác là
Khmer đỏ), 1979-1989.
Chiến tranh biên giới phía Bắc: chống lại
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, 1979-
1988.
Tướng chỉ huy

mới chịu chấp nhận giao nộp vũ khí cho Giải phóng quân.
Từ năm 1945, Giải phóng quân của Việt Minh là lực lượng nòng cốt quân đội quốc gia của chính phủ Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa. Để đối phó với sức ép của quân Tưởng Giới Thạch đòi giải tán quân đội chính qui
Việt Minh, tháng 11 năm 1945 Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành Vệ quốc đoàn, còn gọi là Vệ quốc
quân. Lúc này quân số khoảng 50.000 người, tổ chức thành khoảng 40 chi đội ở hầu hết các tỉnh Bắc Bộ và
Trung Bộ. Một số chi đội "Nam tiến" để giúp quân dân miền Nam chống lại quân Pháp đang tấn công ở Nam
Bộ.
Ngày 22 tháng 5 năm 1946, theo Sắc lệnh 71/SL của Chủ tịch nước, Vệ quốc đoàn đổi tên thành Quân đội
Quốc gia Việt Nam, được đặt dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất của Bộ Tổng tham mưu. Quân đội tổ chức
biên chế thống nhất theo trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội, ...Cùng với việc xây dựng quân đội quốc gia, chính
phủ đặc biệt coi trọng việc xây dựng lực lượng vũ trang quần chúng, lực lượng bán vũ trang, bao gồm: dân
quân ở nông thôn và tự vệ ở đô thị. Đến cuối năm 1946, có khoảng 1 triệu dân quân tự vệ đã được tổ chức và
huấn luyện quân sự.
[1]
Trong thời kỳ 1945-1950, có những người nước ngoài đã tình nguyện tham gia chiến
đấu và các ngành khác như chỉ huy, tham mưu, kỹ thuật, huấn luyện, quân y, quân giới, tuyên truyền...., Nhiều
người được giao trọng trách và phong quân hàm sĩ quan cao cấp. Họ đã góp phần không nhỏ trong việc xây
dựng quân đội Việt Nam trong thời kì non trẻ. (Xem bài Chiến sĩ "Việt Nam mới").
Năm 1949, hoàn thiện tổ chức tiểu đoàn bộ binh. Đơn vị này gồm 3 đại đội bộ binh, một đại đội hỏa lực
mạnh. Có súng máy nặng, súng cối.
Năm 1950, Quân đội Quốc gia Việt Nam đổi tên thành Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Đầu năm 1950, bộ đội chủ lực đã có những trung đoàn hoàn chỉnh, cũng đã thành thạo việc đánh công kiên.
Biên chế các trung đoàn này đến nay vẫn còn như vậy rất đặc trưng Việt Nam.
[2]
. Cũng thời gian này, để
chuẩn bị thời phản công, các sư đoàn quan trọng được thành lập, đến nay vẫn là khối cơ động chủ lực của
Quân Đội Nhân Dân Việt Nam. Nhóm các đơn vị thuộc khối quân cơ động trung ương (thành lập 1950-1951)
gồm các đại đoàn 304, 308, 312, 316, 320, 351. Sau này có thêm các đơn vị pháo binh, phòng không, pháo
phản lực trong sư 351 như trung đoàn 237 (Cối lớn, trung đoàn 367 (phòng không 37mm). Sư 351 còn dược
gọi là bộ binh nặng, công pháo (công binh, pháo binh).

• Chiến dịch Biên giới 1950
• Chiến dịch Hoàng Hoa Thám (Chiến dịch đường 18) 1951
• Chiến dịch Hòa Bình 1952
• Chiến dịch Tây Bắc 1952
• Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 (chấm dứt Chiến tranh Đông Dương)
• Ấp Bắc 1963
• Chiến dịch Bình Giã cuối 1964 đầu 1965
• Chiến dịch đánh bại cuộc hành quân Junction City 1967
• Tổng tấn công Tết Mậu Thân 1968
• Chiến dịch đường 9 - Khe Sanh 1968
• Chiến dịch đường 9 - Nam Lào 1971
• Chiến dịch Xuân hè 1972
• Chiến dịch phòng không Hà Nội - Hải Phòng (trận Điện Biên Phủ trên không) 1972
• Chiến dịch Tây Nguyên 1975
• Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 (chấm dứt Chiến tranh Việt Nam)
• Tây Nam 1978-1979 (Chiến tranh Việt-Campuchia)
• Phía Bắc 1979 (Chiến tranh Trung-Việt 1979)
• Hải chiến Trường Sa 1988
Các tướng lĩnh tiêu biểu
1. Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Tổng tư lệnh
2. Đại tướng Văn Tiến Dũng, Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh chiến dịch Hồ Chí Minh
3. Đại tướng Hoàng Văn Thái
4. Đại tướng Chu Huy Mân, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, làm đến phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước.
5. Đại tướng Lê Trọng Tấn
6. Đại tướng Lê Đức Anh, làm đến Chủ tịch nước
7. Thượng tướng Chu Văn Tấn, chỉ huy Cứu quốc quân
8. Thượng tướng Trần Văn Trà, tư lệnh Quân giải phóng miền Nam
9. Thượng tướng Trần Văn Quang
10. Trung tướng Nguyễn Bình, Tư lệnh Nam Bộ
11. Thượng tướng Hoàng Minh Thảo, Tư lệnh chiến dịch Tây Nguyên

Bình.
• Quân đoàn 2, còn gọi là Binh đoàn Hương Giang, được thành lập ngày 17 tháng 5 năm 1974 tại Thừa
Thiên-Huế.
• Quân đoàn 3, còn gọi là Binh đoàn Tây Nguyên, được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1975 tại Tây
Nguyên.
• Quân đoàn 4 , còn gọi là Binh đoàn Cửu Long, được thành lập ngày 20 tháng 7 năm 1974 tại miền
Đông Nam Bộ.
Các quân đoàn đã giải thể :
• Quân đoàn 5 (Binh đoàn Chi Lăng) thuộc quân khu 1
• Quân đoàn 6 thuộc quân khu 2
• Quân đoàn 7 thuộc Bộ quốc phòng
• Quân đoàn 8 (Binh đoàn Pắc Bó) thuộc quân khu 1
• Quân đoàn 68 thuộc quân khu 2
• Quân đoàn 34 thuộc quân khu Thủ đô
Quân đồn trú
Về mặt địa lý, đơn vị quân sự cao nhất là Quân khu, chỉ huy quân địa phương và một số binh đoàn,
binh đội trực thuộc. Chức năng cơ bản của Quân khu là tác chiến bảo vệ lãnh thổ được phân cho mình,
xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở địa phương tại quân khu. Toàn quốc Việt Nam hiện nay chia
thành 8 quân khu gồm:
• quân khu 1 (khu vực vùng núi phía Đông Bắc bộ),
• quân khu 2 (khu vực các tỉnh miền núi Tây Bắc),
• quân khu 3 (các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ),
• quân khu 4 (các tỉnh Bắc Trung bộ:
• quân khu 5 (các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên),
• quân khu 7 (Đông Nam Bộ),
• quân khu 9 (Tây Nam Bộ)
• quân khu Thủ đô (Hà Nội và địa bàn xung quanh).
Theo cơ cấu ngành dọc, Quân đội Nhân dân Việt Nam có Quân chủng chia theo môi trường tác chiến và Binh
chủng là loại đơn vị kỹ thuật. Hiện nay, Việt Nam có 3 quân chủng là: Lục quân, Hải quân, Phòng không-
Không quân, trong đó quân chủng Lục quân không tổ chức thành bộ tư lệnh riêng mà trực thuộc trực tiếp Bộ

Quy chế về Quân nhân chuyên nghiệp được quy đình lần đầu vào năm 1982 và sửa đổi bổ sung vào năm 1992.
Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật nhất định cần cho công tác chỉ huy
chiến đấu, do đó làm công tác chuyên môn nghiệp vụ dài hạn trong quân đội sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân
sự. Sĩ quan chuyên nghiệp không làm công tác chỉ huy, quản lý. Cấp hàm thấp nhất của sĩ quan chuyên nghiệp
là Chuẩn úy và cao nhất là Thượng tá.
Cấp bậc quân hàm
Xem thêm: Quân hàm Quân đội Việt Nam và một số quốc gia
Theo sắc lệnh số 33 ngày 22 tháng 3 năm 1946 do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký,
các cấp bậc của Quân đội Quốc gia Việt Nam được quy định như sau:
Đại tướng Võ Nguyên Giáp mang quân hàm đại tướng năm 1948
1. Cấp Tướng (3 bậc)
o Đại tướng 3 sao vàng trên nền đỏ
o Trung tướng 2 sao vàng trên nền đỏ
o Thiếu tướng 1 sao vàng trên nền đỏ
2. Cấp Tá (3 bậc)
o Đại tá 4 lon vàng và 1 sao vàng trên nền đỏ
o Thượng tá 3 lon vàng và 1 sao vàng trên nền đỏ
o Trung tá 2 lon vàng và 1 sao vàng trên nền đỏ
o Thiếu tá 1 lon vàng và 1 sao vàng trên nền đỏ
3. Cấp uý (4 bậc)
o Đại úy 3 lon vàng trên nền đỏ
o Trung úy 2 lon vàng trên nền đỏ
o Thiếu úy 1 lon vàng trên nền đỏ
o Chuẩn úy (biểu tượng) vàng trên nền đỏ
4. Cấp sĩ (3 bậc)
o Thượng sĩ (biểu tượng) đỏ trên nền vàng tươi
o Trung sĩ (biểu tượng) đỏ trên nền vàng tươi
o Hạ sĩ (biểu tượng) đỏ trên nền vàng tươi
5. Cấp binh (2 bậc)
o Binh nhất (biểu tượng) đỏ trên nền vàng tươi

Xem thêm: Quân hàm Quân đội Nhân dân Việt Nam
Vũ khí, khí tài quân sự
Người nhái của Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân đội nhân dân Việt Nam không công khai các thông tin về vũ khí, khí tài của mình nên việc biết chính
xác các thông tin này dường như là điều không thể. Hiện nay Quân đội nhân dân Việt Nam đang sở hữu một
lượng vũ khí rất lớn, một phần là từ thời Chiến tranh Việt Nam
[cần dẫn nguồn]
. Vũ khí được sử dụng chủ yếu là từ
Liên Xô, Trung Quốc và Hoa Kỳ (Do năm 1975, chính thể Việt Nam Cộng hòa bị giải tán đã để lại một số
lượng vũ khí tương đối lớn do Hoa Kỳ viện trợ trước đó). Từ năm 1990 trở đi, các bạn hàng vũ khí của Việt
Nam được mở rộng, cả với Ấn Độ, Pháp, Israel, Triều Tiên
[cần dẫn nguồn]
....... [5]
Xe tăng
• Liên Xô T-54/55 Xe tăng chiến đấu chủ lực (850)
• Liên Xô T-62 Xe tăng chiến đấu chủ lực (70)
• Liên Xô PT-76 Xe tăng lội nước (300)
• Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Type-59 Xe tăng chiến đấu chủ lực (350)
• Liên Xô T-34 Chủ yếu dùng để huấn luyện (40)
• Liên Xô SU-100 Pháo tự hành 100mm (50)
• Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Type-63 Xe tăng lội nước (300)
Xe bộ binh
• Liên Xô BMP-1 Xe chiến đấu bộ binh
• Liên Xô BMP-2 Xe chiến đấu bộ binh
• Liên Xô BTR-40 Xe thiết giáp chở quân
• Liên Xô BTR-50 Xe thiết giáp chở quân
• Liên Xô BTR-60 Xe thiết giáp chở quân
• Liên Xô BTR-152 Xe thiết giáp chở quân
• Liên Xô BRDM-1 Xe thiết giáp trinh sát
• Liên Xô BRDM-2 Xe thiết giáp trinh sát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status