BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN MINH TRIẾT
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI PHÀN NÀN
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ MẠNG DI ĐỘNG
VINAPHONE TẠI HUYỆN CAM LÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN MINH TRIẾT
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI PHÀN NÀN
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ MẠNG DI ĐỘNG
VINAPHONE TẠI HUYỆN CAM LÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:
viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa học cao học. Tôi cũng xin đặc biệt cảm
ơn TS. Phạm Thành Thái, người đã quan tâm và nhiệt tình trực tiếp hướng dẫn cho tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn để giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các khách hàng đang sử dụng dịch vụ di động
của Vinaphone đã tham gia nhiệt tình vào việc góp ý và trả lời bảng câu hỏi khảo sát.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã hết lòng quan tâm
và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để hoàn thành chương trình thạc sỹ.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao
đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của thầy và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song
cũng không thể tránh khỏi sai xót. Rất mong nhận được những thông tin đóng góp,
phản hồi từ quý thầy cô và các bạn.
Khánh Hòa, tháng 06 năm 2016
Học viên cao học
Trần Minh Triết
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................vii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................viii
DANH MỤC HÌNH....................................................................................................ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN...........................................................................................x
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ......................7
1.1. Các khái niệm liên quan........................................................................................7
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................................54
3.1. Khái quát về Trung tâm Kinh doanh VNPT – Khánh Hòa...................................54
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .....................................................................54
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Khánh Hòa ... 55
3.2. Kết quả nghiên cứu và phân tích thống kê mô tả các biến ...................................57
3.2.1. Tổng quan về mẫu nghiên cứu .........................................................................57
3.3. Kết quả kiểm định mô hình hành vi phàn nàn của khách hàng.............................58
3.3.1. Kiểm định độ tin cậy các thang đo (Cronbach Alpha) ......................................58
3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA .....................................................................63
3.4. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu ......................................................70
3.4.1. Phân tích tương quan và hồi quy ......................................................................70
3.5. Thống kê mô tả các biến quan sát........................................................................81
3.6. Thảo luận .........................................................................................................87
TÓM TẮT CHƯƠNG 3: ...........................................................................................89
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH ...............................90
4.1 Kết luận ...............................................................................................................90
4.2 Các hàm ý chính sách...........................................................................................92
4.3. Hạn chế và các hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................96
4.3.1. Hạn chế của đề tài ............................................................................................96
4.3.2. Đề xuất hướng nghiên cứu mới ........................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................97
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCB (Customer Complaint Behaviour): Hành vi phàn nàn của khách hàng
CFA (Confirmed Factor Analysis): Phân tích nhân tố khẳng định
EFA (Exploration Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá
Bảng 3.14a Kiểm định phương sai đồng nhất theo độ tuổi .........................................79
Bảng 3.14b Kết quả phân tích ANOVA theo độ tuổi..................................................79
Bảng 3.15a Kiểm định phương sai đồng nhất theo trình độ học vấn ..........................79
Bảng 3.15b Kết quả phân tích ANOVA theo trình độ học vấn ...................................80
Bảng 3.16a Kiểm định phương sai đồng nhất theo thu nhập.......................................80
Bảng 3.16b Kết quả phân tích ANOVA theo thu nhập của khách hàng ......................80
Bảng 3.17: Mô tả biến quan sát..................................................................................81
Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết của nghiên cứu .......................90
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuaraman ...................................................8
Hình 1.2: Hành vi không hài lòng của khách hàng .....................................................13
Hình 1.3: Phản ứng của khách hàng khi không hài lòng về sản phẩm dịch vụ ............18
Hình 1.4: Phân loại hành vi phàn nàn của khách hàng................................................20
Hình 1.5: Mối quan hệ giữa sự phàn nàn, sự hài lòng và sự trung thành.....................23
Hình 1.6: Mô hình các lựa chọn thay thế của phản ứng không hài lòng......................24
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu lý thuyết dự kiến ........................................................31
Hình 2.1: Qui trình nghiên cứu ..................................................................................42
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ..................................................................69
Hình 3.2: Biểu đồ Scatterplot.....................................................................................73
Hình 3.3: Biểu đồ phân phối phần dư.........................................................................74
Hình 3.4: Biểu đồ P-P Plot.........................................................................................74
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nghiên cứu ‘’Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi phàn nàn của khách hàng đối
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Viễn thông không chỉ đáp ứng nhu cầu giao tiếp hàng ngày của con người mà nó
còn cung cấp các mối liên hệ thị trường giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, giữa nhà
sản xuất với nhà sản xuất, giữa nhà sản xuất với các tổ chức xã hội… Từ đó góp phần
tiết kiệm chi phí, thúc đẩy quá trình sản xuất, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế …Hòa
chung với trào lưu tự do hóa, năm 1995 viễn thông Việt Nam đã chuyển đổi từ nền
kinh tế độc quyền nhà nước sang cạnh tranh theo hướng thị trường. Trước năm 1995,
toàn bộ các dịch vụ viễn thông đều do tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
(VNPT) cung cấp. Đến nay, thị trường Viễn thông Việt Nam đã có 6 doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ thông tin di động, 14 doanh nghiệp được phép cung cấp hạ tầng mạng và 92
doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ Internet (VNPT Việt Nam, 2016)
Việc tăng trưởng mạnh về số lượng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông làm tăng tính cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Trên thị trường Việt Nam hiện
nay việc thoái vốn, sáp nhập, hoặc tái cơ cấu mô hình kinh doanh của các nhà mạng di
động đã xuất hiện. Cuối tháng 3-2012, EVN Telecom đã chính thức sáp nhập vào
Viettel, điều này đồng nghĩa với thương hiệu EVN Telecom không còn trên thị trường.
Tháng 9/2012, VimpelCom, đối tác nước ngoài chính trong liên doanh Gtel Mobile
cũng chính thức rút thương hiệu Beeline khỏi thị trường Việt Nam sau khi bán toàn bộ
49% cổ phần trong liên doanh Gtel Mobile cho Công ty TNHH nhà nước một thành
viên Truyền dẫn và dịch vụ hạ tầng (Gtel), đưa Gtel Mobile trở thành công ty 100%
vốn trong nước. Thương hiệu Beeline được thay thế bằng thương hiệu Gmobile. SFone tái cấu trúc doanh nghiệp, chuyển đổi từ mô hình hợp tác kinh doanh (BCC) sang
mô hình công ty liên doanh. Mobifone chính thức tách ra khỏi VNPT vào tháng 6 năm
2014. Như vậy, đến nay trên thị trường chỉ còn lại sáu mạng di động đang hoạt động là
Viettel, VinaPhone, MobiFone, Vietnamobile, Gmobile và S-Fone. Trong giai đoạn
này thị trường thông tin di động đang đi vào xu thế bão hòa về số lượng khách hàng và
sản phẩm dịch vụ (các mạng điện thoại di động có các sản phẩm dịch vụ gần như
tương tự nhau về chất lượng và giá cước) (VNPT Việt Nam, 2016).
Tại Khánh Hòa, đến cuối năm 2015 Vinaphone là mạng di động có độ phủ sóng
Phần lớn, các đề tài nghiên cứu trong nước trước đây có liên quan đến các vấn đề
như: sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng ... hầu hết đã được thực hiện khá lâu trong giai đoạn thị trường thông tin di
động đang ở giai đoạn mới phát triển (có ít nhà cung cấp dịch vụ), hoặc đang ở giai
đoạn thị trường dịch vụ thông tin di động đang phát triển mạnh về số lượng nhà cung
cấp dịch vụ và số lượng khách hàng sử dung dịch vụ, các hiện tượng thoái vốn, sáp
nhập, hoặc tái cơ cấu mô hình kinh doanh cũng chưa xuất hiện như giai đoạn hiện nay.
2
Cũng trong thời kỳ này, các dịch vụ giá trị gia tăng của các nhà mạng chưa thực sự đa
dạng hóa hoặc đã có nhưng chỉ mới trong quá trình hình thành và đang phát triển. Có
rất ít nghiên cứu về sự không hài lòng, đặc biệt là sự phàn nàn của khách hàng.
Sự không hài lòng là nguyên nhân hàng đầu để khách hàng thay đổi nhà cung
cấp dịch vụ. Trước kia, nhà cung cấp dịch vụ thường giải quyết sự không hài lòng của
khách hàng theo khuynh hướng thụ động, tức là sẽ chào mời khách hàng đang muốn
huỷ bỏ dịch vụ bằng giải pháp khác có lợi hơn cho khách hàng. Song, để dẫn đến tình
trạng này coi như đã bị thua trong cuộc chơi, bởi vì cơ hội khiến khách hàng thay đổi
suy nghĩ sẽ rất mong manh, mà cái giá đưa ra để thuyết phục họ chắc chắn sẽ làm giảm
lợi nhuận của doanh nghiệp. Điều mà doanh nghiệp cần chính là cách nhận dạng các
trục trặc hoặc các sự cố trước khi chúng xuất hiện và nhờ thế khách hàng sẽ không bao
giờ bị đẩy tới giai đoạn muốn chuyển nhà cung cấp dịch vụ. Vấn đề này vô cùng quan
trọng, đặc biệt nếu đó là một khách hàng VIP hoặc khách hàng mang lại doanh thu
tương đối lớn cho doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng,
tầm quan trọng việc xác định về hành vi phàn nàn của khách hàng trong giai đoạn hiện
nay đối với dịch vụ, nhằm nghiên cứu và đưa ra các kết luận mang tính khoa học góp
phần vào việc xây dựng thương hiệu và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng đối với thương hiệu của VNPT Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Xuất phát từ những
vấn đề nêu trên việc chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi phàn nàn của
khẩu học hay không?
(4) Những hàm ý chính sách nào nhằm nhằm giúp VNPT Cam Lâm, Khánh
Hòa nắm bắt kịp thời và đầy đủ những phàn nàn của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu
quả công tác chăm sóc khách hàng, giúp duy trì mối quan hệ lâu dài với khách?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hành vi phàn nàn của khách hàng và các
nhân tố ảnh hưởng đến hành vi phàn nàn của khách hàng. Với đơn vị nghiên cứu (đơn
vị khảo sát) là khách hàng có sử dụng dịch vụ mạng di động Vinaphone của VNPT
Khánh Hòa tại huyện Cam Lâm.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu này được thực hiện tại huyện Cam Lâm và điều tra
một số khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ mạng di động Vinaphone của VNPT
Khánh Hòa tại Cam Lâm.
4
Thời gian: Số liệu điều tra bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp theo bảng
câu hỏi được thực hiện từ tháng 2/2016 đến tháng 4/2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính (tham khảo các nghiên
cứu trước, thảo luận nhóm, lấy ý kiến chuyên gia…) và định lượng (phân tích tương
quan, hồi qui,…).
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước:
- Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện thông qua phương pháp định tính. Nghiên
cứu các nghiên cứu trước, Thảo luận nhóm để điều chỉnh, bổ sung mô hình thang đo sự
hài lòng của khách hàng với dịch vụ di động Vinaphone, xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ.
- Nghiên cứu chính thức: sử dụng phương pháp định lượng với kỹ thuật bút
vấn thông qua bảng câu hỏi khảo sát nhằm kiểm định mô hình thang đo và xác định
yếu tố quan trọng tác động đến hành vi phàn nàn của khách hàng đã và đang sử dụng
Xây đựng thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát khách hàng về hành vi phàn
nàn của khách hàng làm nền tảng cho chương 3.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu. Nội dung chính của chương là tiến hành phân
tích và đưa ra những kết quả cụ thể liên quan đến chất lượng dịch vụ mạng di động
Vinaphone tại VNPT Khánh Hòa, phân tích và kiểm định mô hình hành vi phàn nàn của
khách hàng đối với chất lượng dịch vụ mạng di động Vinaphone tại VNPT Khánh Hòa.
Chương 4: Kết luận và khuyến nghị. Dựa trên những kết quả đã đạt được ở
chương 3, chương này sẽ đưa ra một số gợi ý chính sách và đề suất một số giải pháp
góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ mạng di động
Vinaphone tại VNPT Khánh Hòa cũng như giúp các nhà quản trị hoàn thiện và xây
dựng chính sách hậu mãi khách hàng. Những hạn chế của đề tài cũng được đề cập
trong chương này.
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ
Có nhiều khái niệm về dịch vụ: Zeithaml & Britner (2000) cho rằng dịch vụ là
những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử
dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Kotler (2003) cho rằng dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể
cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình, không có quyền sở hữu một cái gì đó. Sản
phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất. Kotler và
Armstrong (2004) định nghĩa dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp
có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ
và hợp tác lâu dài với khách hàng.
Sản phẩm dịch vụ có 3 đặc điểm cơ bản là tính vô hình, không đồng nhất và
không thể tách rời.
(2) Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn nhu cầu mà nhu cầu luôn luôn biến
đổi, vì vậy chất lượng cũng phải thay đổi theo.
(3) Nhu cầu có thể được tiêu chuẩn hóa thành các quy định cụ thể nhưng cũng
có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng và chỉ được phát hiện trong quá trình sử
dụng sản phẩm.
Parasuraman và cộng sự (1985) đưa ra mô hình năm khoảng cách và năm thành
phần chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu của Parasuraman cho rằng chất lượng dịch vụ là
khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ mà họ đang sử dụng với cảm
nhận thực tế về dịch vụ mà họ hưởng thụ.
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuaraman
(Parasuraman & cộng sự, 1985)
8
+ Khoảng cách thứ 1: xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách
hàng về chất lượng dịch vụ và nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về kỳ vọng của khách
hàng. Điểm cơ bản của sự khác biệt này là do công ty dịch vụ không hiểu được hết
những đặc điểm nào tạo nên chất lượng của dịch vụ mình cũng như cách thức chuyển
giao chúng cho khách hàng để thỏa mãn nhu cầu của họ.
+ Khoảng cách thứ 2: xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp khó khăn trong việc
chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính của chất
lượng. Trong nhiều trường hợp, công ty có thể nhận thức được kỳ vọng của khách hàng
thành nhưng không phải công ty luôn có thể chuyển đổi kỳ vọng này thành những tiêu chí
cụ thể về chất lượng và chuyển giao chúng theo đúng kỳ vọng cho khách hàng những đặc
tính của chất lượng dịch vụ. Nguyên nhân chính của vấn đề này là khả năng chuyên môn
của đội ngũ nhân viên dịch vụ cũng như dao động quá nhiều về cầu dịch vụ. Có những lúc
cầu về dịch vụ quá cao làm cho công ty không đáp ứng kịp.
+ Khoảng cách thứ 3: khoảng cách giữa yêu cầu chất lượng dịch vụ và kết quả
thực hiện dịch vụ. Con người có thể có trình độ tay nghề yếu kém hay làm việc quá
điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng.
5) Lịch sự (courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở tôn trọng và thân thiện
với khách hàng.
6) Thông tin (communication): liên quan đến việc giao tiếp, diễn đạt cho khách
hàng bằng ngôn ngữ mà họ hiểu biết dễ dàng và lắng nghe những vấn đề liên quan đến họ.
7) Tín nhiệm (credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm
cho khách hàng tin cậy vào công ty.
8) An toàn (security): liên quan đến khả năng đảm bảo sự an toàn cho khách
hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính cũng như bảo mật thông tin.
9) Hiểu biết khách hàng (understading/knowing the customer): thể hiện qua khả
năng hiểu biết nhu cầu của khách hàng
10) Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
1.1.3. Sự hài lòng của khách hàng
Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về sự hài lòng của khách hàng. Sự hài
lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm
đã biết và sự mong đợi (Parasuraman và cộng sự, 1991). Nghĩa là, kinh nghiệm đã biết
của khách hàng khi sử dụng một dịch và kết quả sau khi dịch vụ được cung cấp. Cụ thể
nhất, sự hài lòng của khách hàng là tâm trạng, cảm giác của khách hàng về một công
ty khi sự mong đợi của họ được thỏa mãn hay đáp ứng vượt một trong suốt vòng đời
sản phẩm hay dịch vụ. Khách hàng đạt được sự thỏa mãn sẽ có được lòng trung thành
và tiếp tục mua sản phẩm của công ty.
10
1.1.4. Sự không hài lòng của khách hàng
Một lần nữa, các khái niệm về hành vi phàn nàn của khách hàng liên quan đến
sự không hài lòng của khách hàng. Nhiều nghiên cứu khẳng định rằng sự bất mãn là
nguyên nhân chính của khiếu nại (Liu & McClure, 2001; Williams, Drake & Moran,
1993). Quan điểm này có gốc rễ của nó trong lý thuyết Không xác định được nhu cầu
của khách hàng (Expectancy disconfirmation) (Oliver, 1980), mà cho rằng kết quả
không hài lòng từ một sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và nhận thức hiệu
suất sản phẩm/dịch vụ. Người tiêu dùng không hài lòng khi những kỳ vọng của họ
không được đáp ứng bởi các hoạt động hiện tại của một sản phẩm hay dịch vụ. Do đó,
họ trở nên thất vọng và tham gia vào các hành vi phàn nàn. Một giao dịch trải nghiệm
sự hài lòng/không hài lòng trước có thể dẫn hành vi phàn nàn có thể ảnh hưởng đến sự
tích lũy giá trị sự hài lòng tổng thể của một nhà cung cấp dịch vụ (Dacin & Davidow,
1997; Kau, Richmond & Han, 1995). Một lần nữa, các tần số của hành vi phàn nàn
cũng có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng tổng thể của khách hàng với các nhà cung cấp
dịch vụ. Có nhiều lý do cho sự xuất hiện của sự không hài lòng. Chẳng hạn như (Pride
& Ferrell, 1997);
• Không hiểu sự mong đợi của khách hàng,
• Các tiêu chuẩn hài lòng của khách hàng không đúng,
• Thiếu sự kỳ vọng - hiệu suất,
• Chưa được thực hiện các cam kết.
Hành vi không hài lòng của khách hàng được thể hiện qua hình 1.2. Theo đó,
hành vi không hài lòng của khách hàng gồm hai hành vi lớn như: phản hồi và không
phản hồi. Khi phản hồi, khách hàng thể hiện rất rõ sự không hài lòng của mình về chất
lượng dịch vụ. Hành vi sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi mua của khách hàng.
Ngoài ra, khi khách hàng lựa chọn là không phản ứng, khách hàng không có thái độ
tích cực về công ty hoặc thương hiệu. Khi khách hàng lựa chọn sự phản hồi, họ có thể
phản ứng trong năm loại hành vi cho sự không hài lòng như thể hiện trong hình 1.2.
Mỗi mô hình hành vi đều có tác động đến việc làm giảm doanh số hoặc giảm khách
hàng (Healy và cộng sự, 2001).
cung cấp
dịch vụ
và người
cơ quan
thân
chính phủ
dịch vụ
Gửi những
Để lại lời
Viết lá thư
văn bản phàn
phàn nàn
về mặt
phàn nàn đến
nàn đến quản
đối thủ cạnh tranh bởi các hình thức Marketing với mục đích thay đổi hành vi mua
hàng của khách hàng, nhưng khách hàng sẽ không thay đổi hành vi mua hàng của họ
và tiếp tục ý định mua hàng với hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp cũ. Bowen &
Shoemaker (1998) cho rằng sự trung thành của khách hàng là khách hàng một lần nữa
đến mua sản phẩm của doanh nghiệp cũ.
Khách hàng trung thành mặc dù hài lòng với sản phẩm/dịch vụ của doanh
nghiệp cũ nhưng lại có sở thích liên tục thay đổi. Vì vậy, chính những khách hàng đó
lại phải đối mặt với những cơ hội hấp dẫn từ đối thủ cạnh tranh. Khách hàng trung
thành đã trở thành một mục tiêu hoàn hảo mà các doanh nghiệp theo đuổi.
1.1.6. Dịch vụ mạng di động Vinaphone
Với hơn 19 năm phát triển, mạng điện thoại di động Vinaphone không ngừng
phát triển với vùng phủ sóng rộng khắp, chất lượng dịch vụ đảm bảo, đa dạng sản
phẩm dịch vụ, cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích và trở thành một trong những mạng di
động lớn nhất Việt Nam. Hàng năm, Vinaphone luôn có kế họach tăng số trạm thu
phát sóng, đảm bảo chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng hiệu quả.
1.1.6.1. Dịch vụ di động trả sau
Dịch vụ điện thoại di động trả tiền sau - VinaPhone là loại hình dịch vụ được ra
đời từ ngày thành lập mạng di động VinaPhone. Ở thời điểm ban đầu thuê bao
VinaPhone được cung cấp các dịch vụ: chặn cuộc gọi, hiển thị số gọi đi, gọi đến,
chuyển cuộc gọi, nhắn tin ngắn sms, chuyển vùng quốc tế, gọi quốc tế, dịch vụ cấm
hiển thị số gọi đi, dịch vụ chờ, giữ cuộc gọi, dịch vụ hộp thư thoại, dịch vụ fax-data.
Với hơn 19 năm phát triển mạng di động VinaPhone không ngừng phát triển
cùng với đó thuê bao VinaPhone được cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích hơn như: Dịch
vụ truyền dữ liệu DATA - Dịch vụ WAP999 - Dịch vụ GPRS, MMS - Dịch vụ chuyển
vùng trong nước - Dịch vụ Ringtunes - Dịch vụ đồng bộ hóa - Dịch vụ thông báo cuộc
gọi nhỡ - Dịch vụ Info360 - Dịch vụ gọi quốc tế sử dụng VOIP - Dịch vụ GTGT 8xxx,
1900xxxx và hàng loạt dịch vụ tiện ích khác trong tương lai.
Lợi ích của Vinaphone trả sau
Không phải lo lắng về vùng phủ sóng do có dịch vụ chuyển vùng trong nước
1.2. Tổng quan về hành vi phàn nàn của khách hàng
1.2.1. Khái niệm về hành vi phàn nàn
Hành vi phàn nàn của khách hàng là lĩnh vực được rất nhiều học giả, và các nhà
kinh doanh quan tâm. Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hành vi phàn nàn đến từ sự
hài lòng/không hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của các nhà cung
15