Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh - Pdf 39

MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................ vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu .................................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3
1.3. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 4
1.4.1. Nội dung ............................................................................................... 4
1.4.2. Không gian ........................................................................................... 4
1.4.3. Thời gian .............................................................................................. 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .......................................... 5
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................... 5
2.1.2. Vai trò của công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo ...... 10
2.1.3. Bản chất, đặc điểm của khiếu nại, tố cáo và ý nghĩa của việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo ........................................................................................... 16
2.1.4. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo ....................................... 23
2.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo ............. 28
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 31
2.2.1. Cơ sở khiếu nại ................................................................................... 31
2.2.2. Giải quyết đơn thư dân nguyện bởi Nghị viện và Nghị sỹ ở một số nước
trên Thế giới ................................................................................................. 33
2.2.3. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong nước những
năm gần đây ................................................................................................. 34

i


4.2.2. Phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị ở huyện theo
từng lĩnh vực ................................................................................................ 75

ii


4.2.3. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đề nghị ...................... 78
4.2.4. Đánh giá trình độ của cán bộ, công chức làm công tác tiếp nhận, xử lý
đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cấp huyện ..................................... 86
4.2.5. Đánh giá nguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết
khiếu nại, tố cáo của UBND huyện .............................................................. 89
4.3. Kết quả điều tra về trình độ và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của
công dân trên địa bàn huyện Thuận Thành năm 2012 ................................... 92
4.4. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của
huyện Thuận Thành trong thời gian qua ....................................................... 97
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................ 97
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................ 98
4.5. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công
dân trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh .................................. 100
PHẦN V: KẾT LUẬN .............................................................................. 104
5.1. Kết luận ............................................................................................... 104
5.2. Kiến nghị ............................................................................................. 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 108

iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của huyện Thuận Thành năm 2011 ...... 44
Bảng 3.2: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Thuận Thành ........ 45

tài chính trái pháp luật và giảm trừ giá trị quyết toán XDCB phát sinh theo
từng năm phải thực hiện trong toàn huyện .................................................... 85
Bảng 4.17: Vụ việc đã được UBND huyện và các cơ quan chức năng của
huyện giải quyết nhưng công dân vẫn thực hiện việc tái tố, tái khiếu ........... 86
Bảng 4.18: Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức làm công tác tiếp
nhận, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cấp huyện ............... 87
Bảng 4.19: Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức làm công tác tiếp
nhận, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cấp huyện ................... 88
Bảng 4.20: Tổng hợp về trình độ của người khiếu nại, tố cáo trên địa bàn
huyện Thuận Thành ...................................................................................... 92
Bảng 4.21: Đánh giá tính kịp thời trong công tác giải quyết khiếu nại của
công dân trên địa bàn huyện Thuận Thành ................................................... 93
Bảng 4.22: Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với công tác giải quyết
khiếu nại của công dân trên địa bàn huyện Thuận Thành ............................. 93
Bảng 4.23: Đánh giá tính kịp thời trong công tác giải quyết tố cáo của công
dân trên địa bàn huyện Thuận Thành ............................................................ 95
Bảng 4.24: Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với công tác giải quyết tố
cáo của công dân trên địa bàn huyện Thuận Thành ...................................... 96

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đề nghị ............... 53
Biểu đồ 2: Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo phân loại theo lĩnh vực ......... 55
Biểu đồ 3: Số vụ việc khiếu nại, tố cáo đã được UBND cấp xã giải quyết .... 61
Biểu đồ 4: Số vụ việc khiếu nại, tố cáo đã được UBND xã, thị trấn giải quyết
không đảm bảo trình tự, thủ tục .................................................................... 65
Biểu đồ 5: Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức các xã, thị trấn trong

đang diễn ra rất nhanh chóng, từ đó nảy sinh những vấn đề bức xúc trong đời
sống nhân dân ở nông thôn đòi hỏi phải giải quyết. Trong quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập quốc tế, nông dân bị thu hồi đất để chuyển
giao cho doanh nghiệp do phát triển công nghiệp, du lịch và đô thị mà không
kiếm được kế sinh nhai, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm của nông dân. Môi
trường tự nhiên ở nông thôn bị ô nhiễm nghiêm trọng, các giá trị của văn hóa
truyền thống văn hóa cộng đồng ngày càng bị mai một… thay vào đó là vấn
đề tai tệ nạn xã hội ở nông thôn ngày càng gia tăng. Tất cả những vấn đề trên
chính là nguyên nhân dẫn đến một thực trạng đó là tình hình khiếu nại, tố cáo
của người dân ngày càng nhiều, có xu hướng phức tạp và bức xúc ở nông
thôn.

1


Thuận Thành là huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía Nam sông
Đuống, cách không xa các trung tâm đô thị lớn đặc biệt là sát với thủ đô Hà
Nội. Trong những năm qua, hòa chung với sự vận động phát triển của đất
nước, quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Thuận Thành diễn ra khá mạnh
mẽ, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện, nâng lên cả về vật chất
lẫn tinh thần, bộ mặt nông thôn dần dần được đổi mới, những tiến bộ khoa
học, kỹ thuật giúp cho người nông dân đỡ vất vả trong sản xuất nông nghiệp.
Một số đơn vị cơ sở đã triển khai và tập trung vào công cuộc xây dựng nông
thôn mới. Nhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp đã ra đời giúp cho người dân
trong và ngoài huyện có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm, nâng cao thu
nhập…; Tuy nhiên, do nhận thức chưa đầy đủ và sâu sắc, nên việc triển khai
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn còn chậm,
thiếu đồng bộ và chưa thât sự quyết liệt, dẫn đến hiệu quả thấp, chưa bền vững.
Tình hình an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội có lúc, có nơi còn diễn
biến rất phức tạp. Đặc biệt là những bất cập, yếu kém trong công tác quản lý

công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;
- Đánh giá thực trạng hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong những năm vừa qua;
- Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo
của công dân trên địa bàn huyện trong thời gian tới.

.

1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu cụ thể tình hình và hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo
của công dân ở UBND các xã, thị trấn, UBND huyện và một số cơ quan hành
chính Nhà nước trên địa bàn huyện Thuận Thành;
- Nghiên cứu về tâm tư, nguyên vọng của người dân khi thực hiện việc
khiếu nại, tố cáo thông qua phiếu điều tra.

3


1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Nội dung
- Nội dung của đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu thực trạng quá
trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh, đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải
quyết trong thời gian tới.
- Căn cứ cơ sở là những báo cáo kết quả giải quyết các vụ việc khiếu
nại, tố cáo từ năm 2008-2012, vận dụng những văn bản mới, tìm hiểu nguyên
nhân, để từ đó đưa ra phương pháp thực hiện hợp lý.
1.4.2. Không gian
Chủ yếu tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng, kết quả giải
quyết trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

chức nên khiếu nại phát sinh.
Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân đã được ghi
nhận tại Điều 74, Hiến pháp năm 1992. Đó là hiện tượng phát sinh trong đời

5


sống xã hội như là một phản ứng của con người trước một quyết định, một
hành vi nào đó mà người khiếu nại cho rằng quyết định hay hành vi đó là
không phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực trong đời sống cộng đồng, xâm
phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Dưới góc độ pháp lý, khiếu
nại được hiểu là: “Việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức
theo thủ tục do Luật Khiếu nại quy định đề nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc
quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc
hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình”
(Khoản 1, Điều 2, Luật Khiếu nại).[1]
 Người bị khiếu nại
Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết
định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại. (Khoản 5, Điều 2, Luật Khiếu
nại).[1]
 Người giải quyết khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại. (Khoản 6, Điều 2, Luật Khiếu nại).[1]
 Giải quyết khiếu nại
Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định
giải quyết khiếu nại. (Khoản 11, Điều 2, Luật Khiếu nại).[1]
 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của công dân cơ quan, tổ chức.

7


Như vậy, những việc làm trái pháp luật không phải chỉ cán bộ, công chức
nhà nước mà còn cả cơ quan, tổ chức, những hành vi trái pháp luật thường bị
công dân phát hiện và báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn
chặn, phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và xử lý người vi phạm.
Mục đích của người tố cáo nhằm bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền lợi
ích hợp pháp của tập thể và công dân.
Quyền tố cáo của công dân đã được ghi nhận trong Hiến pháp, Luật Tố
cáo và nhiều văn bản pháp luật khác. Ở góc độ pháp lý, tố cáo được hiểu: “Là
việc công dân theo thủ tục do Luật Tố cáo quy định báo cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan,
tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của
nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”. (Khoản
1, Điều 2, Luật Tố cáo).[2]
 Người bị tố cáo
Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo. (Khoản
5, Điều 2, Luật Tố cáo).[2]
 Người giải quyết tố cáo
Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết tố cáo. (Khoản 6, Điều 2, Luật Tố cáo).[2]
 Giải quyết tố cáo
Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố
cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo. (Khoản 7, Điều 2, Luật
Tố cáo).[2]
 Thẩm quyền giải quyết tố cáo
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản

Như vậy, nâng cao hiệu quả trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phải
đảm bảo được những tiêu chí cơ bản dưới đây:

9


- Giải quyết kịp thời, chính xác, khách quan, đảm bảo đúng pháp luật;
- Giải quyết xong trước hoặc đảm bảo thời gian so với quy định của
Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo;
- Tiết kiệm tài lực, nhân lực của cơ quan giải quyết và chi phí, tiền của,
thời gian đi lại của người khiếu nại, tố cáo;
- Để cho người khiếu nại, tố cáo sự hài lòng về kết quả đã giải quyết;
hạn chế việc tái tố, khiếu nại lần 2; hạn chế việc khiếu nại, tố cáo vượt cấp
góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội và phát triển kinh
tế, văn hóa...;
- Thông qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo kiến nghị với Đảng và
Nhà nước hoàn hiện cơ chế, chính sách đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
2.1.2. Vai trò của công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo
2.1.2.1. Vai trò của công tác tiếp công dân
- Tiếp công dân là giai đoạn đầu của công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo, đóng vai trò quan trọng như là một khâu then chốt góp phần giải quyết có
hiệu quả trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, qua đó bảo vệ
lợi ích của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
- Tiếp công dân là một biện pháp quan trọng và thiết thực để củng cố
mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Giữ chặt mối liên hệ với dân
chúng và lắng tai nghe ý kiến của dân chúng, đó là nền tảng lực lượng của
Đảng và nhờ đó mà Đảng thắng lợi”. Làm tốt công tác tiếp công dân và giải
quyết khiếu nại, tố cáo là một hình thức biểu hiện trực tiếp của mối quan hệ
giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước.

chính sách, cũng như hoạt động quản lý Nhà nước được thực thi trên thực tế

11


sẽ tác động trực tiếp đến cuộc sống của người dân. Do vậy, cần có sự phản
hồi của người dân để đánh giá chính sách. Tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo là một kênh quan trọng để tiếp nhận sự phản hồi của người dân về
tính khả thi của chính sách.
Trên cơ sở các thông tin thu được qua việc tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, các nhà hoạch định chính sách cũng như các nhà quản lý có
được các thông tin về kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu của chính
sách, có căn cứ để xác định xem việc tồn tại chính sách có hợp lý hay không,
kịp thời điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách và tìm kiếm các
biện pháp quản lý thích hợp và hiệu lực để thực thi chính sách đó.
- Tiếp công dân tạo điều kiện cho người dân thực hiện quyền tự do, dân
chủ, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, giảm bức xúc, xung đột trong xã hội.
Khiếu nại, tố cáo là một phương thức thể hiện quyền dân chủ của nhân
dân và là một trong những phương thức để nhân dân thực hiện quyền giám sát
đối với bộ máy Nhà nước và công chức Nhà nước. Làm tốt công tác tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo chính là tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện
quyền tự do, dân chủ tạo nên một xã hội hài hòa, xã hội công dân.
Khi người dân cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm
phạm mới đến cơ quan nhà nước để khiếu nại, tố cáo. Nếu cơ quan nhà nước
không tiếp dân và giải quyết kịp thời sẽ tạo nên bức xúc của người dân đối
với cơ quan nhà nước. Nếu sự những bức xúc đó không được giải quyết sẽ
phát sinh các vấn đề lớn về mặt xã hội; người dân dễ bị kích động bởi các thế
lực thù địch, có các hoạt động chống đối Đảng và Nhà nước.
2.1.2.2. Vai trò của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Hoạt động khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là

đựng cả việc khiếu nại và việc tố cáo thì vấn đề thụ lý và giải quyết còn nhiều
lúng túng. Đây là một trong những nguyên nhân làm nảy sinh những nhầm
lẫn, thiếu sót, thậm chí là sai lầm trong việc xử lý đơn thư, tiến hành xác

13


minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân khiến người dân phải khiếu
nại nhiều lần hoặc tố cáo sai sự việc. Do vậy, việc phân biệt khiếu nại và tố
cáo có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp công dân thực hiện quyền khiếu
nại, tố cáo của mình đúng pháp luật và giúp cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đỡ mất
thời gian, công sức, tránh được nhầm lẫn, sai sót trong khi giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
- Thứ nhất, về chủ thể: Theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011, thì
chủ thể của hành vi khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước, hoặc người có
thầm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính,
hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan tổ chức, cá nhân có quyết định kỷ
luật cán bộ, công chức bị khiếu nại. Hành vi khiếu nại phải là của người bị tác
động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ
luật buộc thôi việc. Trong khi đó, chủ thể của hành vi tố cáo chỉ có thể là cá
nhân, tức là chỉ bao gồm công dân và người nước ngoài. Cá nhân thực hiện
hành vi tố cáo có thể chịu tác động trực tiếp hoặc không chịu tác động của
hành vi vi phạm pháp luật. Bởi vậy, khi tham gia vào quá trình giải quyết
khiếu nại, tố cáo thì pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của chủ thể khiếu
nại, tố cáo cũng khác nhau. Nếu chủ thể khiếu nại thực hiện không đúng pháp
luật quyền khiếu nại của mình thì họ sẽ mất cơ hội được yêu cầu Nhà nước
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Còn nếu chủ thể tố cáo thực hiện
quyền của mình không đúng quy định của pháp luật như tố cáo nặc danh, mạo
danh thì tố cáo của họ không được giải quyết.

phạm pháp luật của chính bản thân mình. Họ chỉ có quyền giải quyết những
đơn tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ
quan, tổ chức mà mình quản lý trực tiếp;
Về trình tự giải quyết, có thể chỉ ra một điểm khác nhau giữa khiếu nại,
tố cáo là vấn đề thời hiệu. Đối với khiếu nại: “thời hiệu được tính là 90 ngày

15


kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được có hành vi hành
chính”. (Điều 9, Luật Khiếu nại) [1]. Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai
địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan
khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng
thời hiệu thì thời gian có trở ngại đó không được tính vào thời hiệu khiếu
nại”. (Điều 9, Luật Khiếu nại) [1]. Đối với tố cáo, pháp luật hiện hành không
quy định về thời hiệu tố cáo.
- Thứ ba, về mục đích: Nếu như mục đích của khiếu nại là nhằm bảo vệ
và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại bị xâm hại bởi
quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hoặc người có thẩm
quyền. Thì mục đích của tố cáo không chỉ dừng ở việc bảo vệ và khôi phục
quyền và lợi ích hợp pháp của người tố cáo mà cao hơn thế nữa là nhằm bảo
vệ lợi ích của Nhà nước.
2.1.3. Bản chất, đặc điểm của khiếu nại, tố cáo và ý nghĩa của việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo
2.1.3.1. Bản chất, đặc điểm của khiếu nại
- Khiếu nại phát sinh khi quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại
bị xâm phạm, người khiếu nại yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo
vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm;
- Khiếu nại là đề nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức chịu tác động trực
tiếp của quyết định hành chính hay hành vi hành chính hoặc là đề nghị của

Theo Khoản 2, Điều 2, Luật Khiếu nại "Người khiếu nại là công dân,
cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại" [1]. Chủ
thể thực hiện quyền khiếu nại phải là người có năng lực hành vi đầy đủ và
phải tự mình thực hiện quyền khiếu nại. Việc uỷ quyền cho người khác chỉ
thực hiện trong những trường hợp do pháp luật quy định như trong trường
hợp công dân là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các

17


bệnh khác mà không thể nhận thức hoặc làm chủ được hành vi của mình thì
thông qua người đại diện theo pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại. Và khi
thực hiện việc khiếu nại, người đại diện phải có giấy tờ để chứng minh với có
quan nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình. Còn
trường hợp người ốm đau, già yếu, người có nhược điểm về thể chất hoặc vì
lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì có thể ủy quyền
cho người đại diện là cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột, con đã thành niên
hoặc người khác để thực hiện việc khiếu nại. Việc ủy quyền thực hiện việc
khiếu nại phải lập thành văn bản có xác nhận (chứng thực) của Uỷ ban nhân
dân cấp xã nơi người ủy quyền hoặc người được ủy quyền cư trú;
Cơ quan thực hiện quyền khiếu nại thông qua người đại diện hợp pháp là
thủ trưởng cơ quan đó. Thủ trưởng cơ quan có thể ủy quyền cho người đại diện
theo quy định của pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại. Người được ủy quyền
có nghĩa vụ thực hiện việc khiếu nại theo đúng nội dung được ủy quyền;
Tổ chức thực hiện quyền khiếu nại thông qua người đứng đầu tổ chức.
Pháp luật thừa nhận sự ủy quyền của người đứng đầu tổ chức cho người đại
diện theo pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại;
Về đối tượng của khiếu nại, theo Luật Khiếu nại năm 2011 bao gồm:
Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật;
Quyết định hành chính là đối tượng khiếu nại được hiểu là: “quyết định

khiếu nại;
Quyết định kỷ luật cũng là đối tượng của khiếu nại, được hiểu là:
“quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng
một trong các hình thức kỷ luật như khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ
ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản
lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức” (Khoản 10,
Điều 2, Luật Khiếu nại)[1]. Những quyết định này không bao gồm quyết định
kỷ luật đối với người lao động làm công ăn lương theo quy định của Bộ luật

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status