Giao an ngu van 6 HKII chuan - Pdf 39

Bài 18: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Tô Hoài)
I- Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung, ý nghóa của truyện
- Nắm được những đặc sắc trong nt miêu tả và kể chuyện của bài văn
II- Chuẩn bò
1. Giáo viên: SGK, GBV, giáo án, TLTK
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III- Tiến trình lên lớp
1. n đònh lớp:
2. KTBC: KT sự chuẩn bò của học sinh
3. Bài mới:
Các em đã học về các truyện trung đại rồi. Hôm nay chúng ta sẽ học truyện hiện đại,
bài đầu tiên là bài “Bài học đường đời đầu tiên”
Hoạt động của thầy trò Nội dung
HĐ1: GV hướng dẫn học sinh đọc→đọc
mẫu→ gọi học sinh đọc→ nhận xét
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích và
từ khó
H: Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?
HĐ2: Tìm hiểu VB
H: Bài văn được chia làm mấy đoạn? Ý chính
của mỗi đoạn?
Đ1: Từ đầu…rồi: miêu tả vẻ đẹp của DM
Đ2: Câu truyện BHĐĐĐT của DM
H: Nhân vật chính là ai?
H: Hình dáng của DM được miêu tả qua
những từ ngữ nào?
H: Tác giả đã sử dụng bpnt gì khi miêu tả hình
dáng của DM? (so sánh)

ND:
DM?
GV: Có sự đối lập: hình dáng thì đẹp còn tính
cách thì xấu
GV gọi hs đọc đoạn 2
H: Trước khi trêu chọc chò Cốc, DM đã có
việc làm gì đv Dế Choắt? Qua đó thấy được
tính gì của DM? (hung hăng)
H: Sau khi trêu chọc chò Cốc, DM có hành
động gì? Điều đó bộc lộ bản chất gì của DM?
GV: là một người hèn nhát, không dám nhận
hđ việc làm của mình
H: Kết quả của việc làm đó ntn?
H: Sau đó DC chết, DM nhận ra được điều gì?
Thảo luận: Trong truyện này tg đã sử dụng
bpnt gì để xd hình ảnh DM?
GV quan sát→ nhận xét→ chốt ý
H: Từ câu chuyện này em rút ra được điều gì
trong cuộc sống?
GV: là ở đời không kiêu căng, hống hách, trêu
chọc người khác…
a. Sự việc
Trước khi trêu Sau khi trêu
-Quá quắt với Choắt
-Trêu chọc chò Cốc
→hung hăng, ngạo
mạn
-Chui tọt vào
hang
-Khiếp sợ, mon

3. Bài mới: Phó từ là gì? Nó giữ chức vụ gì trong câu? Tiết này chúng ta đi vào tìm hiểu
bài “ Phó từ” sẽ biết
Hoạt động của thầy – trò Nội dung
HĐ1: Phó từ là gì?
GV gọi hs đọc VD trong SGK
H: Tìm những từ in đậm trong VD trên?
H: Các từ đó bổ sung ý nghóa cho từ
nào?
H: Những từ đó thuộc loại từ gì?
H: Thế nào là phó từ? Cho VD
GV: PT là những từ chuyên đi kèm đt, tt
để bổ sung ý nghóa cho đt, tt
HĐ2: Các loại phó từ
H: Những PT nào bổ sung ý nghóa cho
đt, tt in đậm trong VD trên?
H: Vò trí của PT trong câu?
H: Đã, đang… bổ sung ý nghóa gì cho đt,
tt?
GV: vẫn còn, bổ sung ý nghóa chỉ sự tiếp
diễn tương tự
H: hơi, quá, lắm… đứng vò trí ntn so với
đt, tt? (đứng sau đt,tt)
H: Chúng bổ sung ý nghóa gì cho đt, tt?
GV: Chúng bổ sung ý nghóa cho đt, tt về
mức độ, khả năng
HĐ3: Luyện tập
GV gọi hs đọc BT1, 4
Thảo luận: BT1, 4
GV quan sát→nhận xét→chốt ý
I- Phó từ là gì ?

Câu 8: đã →qhtg
Câu 9: cũng →TD, sắp →qhtg
b. đã →tg, đïc →kq
4. Củng cố:
Thế nào là PT? Có mấy loại PT? Kể tên?
5. Dặn dò
Học bài và làm BT2, 15. Xem bài mới “Tìm…miêu tả”
IV- Rút kinh nghiệm tiết dạy
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I- Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
- Nắm được những hiểu biết chung nhất về VMT
- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả
- Hiểu được những tình huống nào thì người ta dùng VMT
II- Chuẩn bò
1. Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, TLTK
2. HS: SGK, dụng cụ học tập
III- Tiến trình lên lớp
1. n đònh lớp:
2. KTBC: KT sự chuẩn bò của hs
3. Bài mới
Thế nào là VMT và chúng có tác dụng gì? Tiết này chúng ta đi vào tìm hiểu bài “Tìm
hiểu chung về VMT” sẽ rõ
Hoạt động của thầy – trò Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu phần 1
GV gọi hs đọc VD trong SGK
H: Trong 3 tình huống trên, tình huống nào
cần sd văn miêu tả? Vì sao?
GV: Cả 3 vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục
đích gt

khoẻ, trẻ trung (càng mẫn bóng…)
Đ2: Hình ảnh chú Lượm gầy, nhanh vui,
hoạt bát, nhí nhảnh như con chim
Đ3: Thế giới loài vật ồn ào, huyên náo sau
cơn mưa
4. Củng cố:
Thế nào là VMT?
5. Dặn dò:
Học bài và làm BT2/ T16. Xem bài mới “Sông nước Cà Mau”
IV- Rút kinh nghiệm tiết dạy
Bài 19: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
(Đoàn Giỏi)
I- Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của TN, sông nước CM
- Hs nắm được nt miêu tả, thuyết minh cảnh sông nước trong bài văn của tác giả
II- Chuẩn bò
1. Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, TLTK
2. Hs: SGK, dụng cụ học tập
III- Tiến trình lên lớp
1. n đònh lớp:
2. KTBC
- Hình ảnh DM được tác giả miêu tả ra sao?
Tiết 77
Tuần 19
NS:
ND:
- Truyện cho ta bài học gì?
3. Bài mới
Vùng đất Cà Mau có vẻ đẹp gì? Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài “Sông

hiện lên ntn?
GV: Cảnh rộng lớn, bao la hùng vó và
hoang dã của sông NC
H: Chợ NC được tg miêu tả qua những
hình ảnh đặc sắc nào?
H: Tg đã sử dụng bpnt gì? Chợ NC hiện
lên ntn?
GV: Chợ NC tấp nập, trù phú, độc đáo và
I- Tác giả
- Đoàn Giỏi (1925-1989) quê ở Tiền Giang
viết văn từ thời kháng chiến chống thực
dân Pháp
- Bài “SNCM” trích từ chương XVIII
truyện “Đất Rừng Phương Nam”
II- Tìm hiểu VB
1. Quang cảnh chung của vùng Cà Mau
- Sông ngòi…chi chít như mạng nhện
- Cảnh vật chỉ toàn màu xanh cây lá
- Tiếng rì rào: con người→NT so sánh:
cảnh thiên nhiên rộng lớn đầy sức sống
2. Sông nước vùng Cà Mau
a. Sông Năm Căn
- Nước ầm ầm: như thác
- Cá nước bỏi…bơi ếch
- Rừng đước…trường thành
→NT miêu tả, so sánh: cảnh rộng lớn, bao
la, hùng vó và hoang dã của sông NC
b. Chợ NC
- Nằm sát…tấp nập
- Những đống…như núi

Thế nào là ss và nó có cấu tạo ntn? Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua bài “So
sánh”
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu phần I I- So sánh là gì?
Tuần 20
Tiết 78
ND:
NS:
GV gọi học sinh đọc VD trong SGK
H: Những tập từ nào chứa hình ảnh ss?
H: Những sv, sự việc nào được ss với
nhau? Dựa vào những cơ sở nào để có sự
ss như vậy?
GV: Trẻ em là mầm non của đất nước, còn
búp trên cành là mầm non của cây cối.
Giống nhau đều là chỉ sự tươi non, đầy sức
sống, chứa chan hi vọng
H: SS như vậy nhằm mục đích gì?
H: Thế nào là ss? Cho VD
GV: SS là đối chiếu giữa sv, sự việc này
với sv, sự việc khác có nét…
HĐ2: Tìm hiểu phần II
H: SV được ss ở VD trên là sv nào? (mẹ)
H: SV nào được dùng để ss?
H: Từ ss là từ nào?
H: Dựa vào cơ sở nào để ss?
GV gọi học sinh đọc đoạn 3
H: VD1 thiếu cái gì? (TSS, PDSS)
H: VD2 có gì đặc biệt?
GV: TSS, VA, VB đảo lộn với nhau?

a. Ss đồng loại
-Ss người với người
Lương y như từ mẫu
-Ss vật với vật
Những đống gỗ chất cao như núi
b. Ss khác loại
-Ss vật với người
Bạn Lực khoẻ như voi
-Ss cái cụ thể với cái trừu tượng
Đôi ta như lửa mới nhen
Như trăng mới mọc, như đàn mới khua
BT2/ T25
-Khoẻ như voi
-Đen như mực
-Trắng như tuyết, cao như núi
4. Củng cố
-Thế nào là ss?
- Nêu mô hình cấu tạo của phép ss?
5. Dặn dò
-Học bài và làm BT3/T25
-Xem bài mới “Quan sát…trong VMT”
IV- Rút kinh nghiệm tiết dạy
QUAN SÁT TƯỞNG TƯNG, SO SÁNH VÀ NHẬN
XÉT TRONG VMT
I- Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
- Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tt và ss, nhận xét trong VMT
- Bước đầu hình thành cho hs kó năng quan sát, tt, ss và nhận xét
- Nhận diện và biết vận dụng được những thao tác cơ bản đọc và viết trong VB
II- Chuẩn bò

b.Cong cong
Tuần 20
Tiết 79, 80
NS:
ND:
H: Ở đây tg đã ss rừng đước với sv nào? (2
dãy trường thành)
H: Muốn miêu tả được hay thì người viết
phải làm gì?
GV: Trước hết người viết phải biết quan
sát, tt, nhận xét, ss… để làm nổi bật lên
những đđ nổi bật của sv
HĐ2: Tìm hiểu phần II
GV gọi hs đọc bt1/ T29
Thảo luận: BT1/ T29
GV quan sát→chốt ý
GV gọi hs đọc BT2/ T29
H: BT2 yêu cầu gì?
c.Lấp ló
d.Cổ kính
e.Xanh um
- Những hình ảnh đặc sắc: mặt hồ long
lanh, cầu Thê Húc, Đền Ngọc Sơn, Tháp
Rùa
Bt2/ T29
Các từ ngữ: rung rinh, bóng mỡ, đầu to,
răng đen nhánh, râu dài trònh trọng, khoan
thai
4. Củng cố
Muốn miêu tả được ta phải làm gì?

GV gọi hs đọc VB và tìm hiểu một số từ
khó, bố cục của VB
HĐ2: Tìm hiểu VB
H: Truyện có mấy nv? Ai là nv chính?
H: Tại sao KP không phải là nv chính?
GV: Vì tg muốn thể hiện chủ đề sự ăn
năn, hối hận để khắc phục…
H: Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? (I)
H: Qua lời kể đó người anh hiện lên với
những tc gì? (tò mò, hiếu kì, mặc cảm)
H: Những từ ngữ nào cho thấy được sự tò
mò hiếu kì của người anh?
H: Người anh có thái độ gì khi bắt gặp
người em chế thuốc vẽ? (ngạc nhiên, xem
thường)
H: Mọi việc bắt đầu thay đổi từ khi nào?
GV: Từ khi chú Tiến Lê phát hiện ra tài
năng của KP
H: Tc của người anh lúc đó ra sao?
H: Sau đó người anh quyết đònh làm gì? Vì
sao “người anh lại …thở dài”?
GV: Vì người anh cảm thấy người em thực
sự có tài và mình thì không bằng em
H: Thái độ ghen tức của người anh được
thể hiện qua những hđ gì? (gắt gỏng, đẩy
KP ra)
H: Em nhận xét gì về đức tính đó của
người anh?
H: Điều gì đã khiến người anh thay đổi?
H: Vì sao người anh lại giật sững người?

khóc?
GV: Vì nhiều lí do: xấu hổ vì mình đối xử
tệ với em, hãnh diện vì mình trong tranh
quá đẹp…
H: Em có những nhận xét gì về KP?
H: Những từ ngữ nào cho thấy KP là người
hồn nhiên có lòng độ lượng, nhân hậu?
H: Ở đây tg đã sử dụng bpnt gì? (miêu tả,
ss)
H: Qua câu truyện này cho ta bài học gì
trong cuộc sống?
GV: Không được ganh tò với tài năng của
em mình mà hãy cố gắng…
4. Củng cố:
- Nhân vật người anh là người ntn?
- Kiều Phương hiện lên với những tính cách gì?
5. Dặn dò
Học bài và xem bài mới “Luyện nói…VMT”
IV- Rút kinh nghiệm tiết dạy
LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯNG,
SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I- Mục tiêu cần đạt
Giúp hs:
- Biết cách trình bày và diễn đạt bằng miệng trước tập thể
- Từ những kiến thức đã học về quan sát, tt, ss và nhận xét trong VMT để nắm vững
hơn
II- Chuẩn bò
1. Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, TLTK
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III- Tiến trình lên lớp

H: Khi tả cảnh biển buổi sáng bình minh
em sẽ ss, liên tưởng với các hình ảnh gì?
H: Mặt trời như cái gì?
H: Bãi cát thì ra sao?
H: Sóng biển lúc đó ntn?
GV cho hs thảo luận gọi hs đọc nhận xét
cho điểm
GV hướng dẫn hs về nhà làm BT5
I- Hs trình bày trước lớp
Bt1/T30
-Kiều Phương
+Hình dáng: gầy, nhanh, thanh mảnh, mặt
lọ lem, mắt to sáng, miệng rộng, răng
khểnh…
+Tính hồn nhiên, nhân hậu, độ lượng, tài
năng
- Anh trai (về nhà làm)
Bt2 (về nhà làm)
Bt3
-Đó là 1 đêm trăng đẹp
-Bầu trời đầy sao, lấp lánh như chiếc áo
bạc
-Mặt trăng như cái mâm bạc
-Đường làng ngõ phố đông… như lễ hội
-Gió nhẹ đưa
-Mặt sông như được dát vàng, sáng long
lanh
Bt4
-Cảnh biển buổi sáng bình minh trên biển
-Bầu trời như chiếc cầu lửa đỏ rực

miền Trung
Hoạt động của thầy – trò Nội dung
HĐ1:Tìm hiểu phần I
GV gọi hs đọc phần chú thích
H: Cho biết đôi nét về tg, tp?
GV hướng dẫn hs đọc VB và tìmhiểu bố cục
Truyện được chia làm mấy phần?
Đ1: Từ đầu…thác nước: cảnh TN
Đ2: Đến phường…cổ cò: cảnh vượt thác
Đ3: Phần còn lại: hình ảnh người lao động
HĐ2: Tìm hiểu phần VB
H: Ai là người miêu tả cảnh vượt thác?
I- Tác giả – tác phẩm
-Võ Quãng sn 1920 quê ở Quảng
Nam là nhà văn chuyên viết cho
thiếu nhi
-“Vượt Thác” trích từ chương XI
của truyện “Quê Nội”
II- Tìm hiểu VB
1. Cảnh thiên nhiên
a.Cảnh dòng sông
Con thuyền: cánh nhỏ căng phồng,
Tuần 22
Tiết 85
NS:
ND:
H: Tg đứng ở đâu để miêu tả? (trên thuyền)
H: hình ảnh con thuyền được miêu tả ntn?
H: Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tg?
Dùng nhiều từ láy gợi hình

nguy hiểm cần tới sự dũng cảm của
con người
→đề cao sức mạnh của người lao
động
3. nghóa: (SGK)
4. Củng cố: Cảnh TN được miêu tả ntn?
5. Dặn dò: Học bài và xem bài mới “So Sánh”
IV- Rút kinh nghiệm tiết dạy
SO SÁNH
(tiếp theo)
Tuần 22
Tiết 86
ND:
NS:
I- Mục tiêu cần đạt
Giúp hs:
-Nắm được 2 kiểu ss cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng
-Hiểu được tác dụng chính của phép ss
-Bước đầu tạo được và số phép ss
II- Chuẩn bò
1. Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, TLTK
2. Hs: SGK, dụng cụ học tập
III- Tiến trình lên lớp
1. n đònh lớp
2. KTBC
-Thế nào là ss? Cho VD
-Vẽ mô hình cấu tạo của phép ss? Cho VD minh hoạ?
3. Bài mới
tiết trước các em đã biết thế nào là ss rồi? Để biết được ss kiểu 2 có tác dụng gì
chúng ta đi vào tìm hiểu phần ss (tt)

vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng tc sâu
sắc
VD: Công cha như núi Thái Sơn
Nghóa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
(ca dao)
III- Luyện tập
BT1/ T43
-Là: so sánh ngang bằng
-Chưa bằng: so sánh không ngang bằng
H: Ở đây các sv nào được ss với nhau?
GV: Ở VD1 và VD3 tg ss vật vô tri vô
giác với vật vô tri vô giác. Còn ở VD2 tg
đã ss con vật với con người đã gợi ra
những liên tưởng rất hay
H: SS có tác dụng gì? Và biểu hiện được
tc gì của tg?
HĐ3: Luyện tập
GV gọi hs đọc BT1/T43
H: BT1 yêu cầu gì?
GV gọi hs đọc BT2/T43
H: BT2 yêu cầu gì
-Như: so sánh ngang bằng
BT2/ T43
-Những động tác…như cắt
-Dương Hương Thư…hùng vó
-Những cây to…phía trước
→ Em thích hình ảnh Dượng “HT…hùng
vó” vì qua đó thể hiện được trí tt phong
phú của tg, nv hiện lên đẹp, khoẻ, hào
hùng, thể hiện sức mạnh và khát vọng

lỗi gì?
GV nêu 1 số VD lỗi sai và cho hs
sửa→GV chốt ý
H: Các tỉnh miền Trung thường mắc lỗi gì?
H: Ta sửa ntn?
H: Các tỉnh miền Nam thường mắc lỗi gì?
Ta sửa ntn?
GV nêu 1 số VD lỗi sai và cho hs
sửa→GV nhận xét
HĐ2: Luyện tập
GV chia bảng làm 3 gọi 3 em lên bảng
viết
GV đọc chậm, phát âm đúng, rõ ràng để
hs viết
GV sửa lỗi→ cho điểm
I- Nội dung luyện tập
1. Các tỉnh miền Bắc
-Tr/ch: cha xét→ tra xét
-S/x: sầm xập→ sầm sập
-r/d/gi: nàng→ làng, dường→ giường, rế
→dế
-l/n: lăm→ năm
2. Các tỉnh miền Trung – Nam
-c/t: lác đá→t lác đác, tha thiếc→ tha
thiết, tiêng tiếc→ tiên tiếc
-n/ng: lan thang→ lang thang, miêng
ma→n miên man, lây lang→ lây lan
-i/iê: xanh biết →xanh biếc, chết tiệc, tiên
tiếc
-ô/o: tồi tàn, cồng kềnh, long phụng

2. Hs: SGK, dụng cụ học tập
III- Tiến trìnn lên lớp
1. n đònh lớp
2. KTBC: Muốn miêu tả được ta phải làm gì?
3. Bài mới
Muốn tả cảnh được hay, sinh động, hấp dẫn thì ta phải làm gì? Để giúp các em làm
được điều đó, hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài “PP tả cảnh”
Hoạt động của thầy – trò Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu phần I
GV gọi hs đọc VD1 trong SGK
H: Đối tượng được miêu tả là ai? Đang
làm gì? (Dương HT)
H: Sau khi xác đònh được đt rồi thì ta phải
làm gì? (quan sát)
H: Quan sát để làm gì?
Để lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu
H: Những hình ảnh tiêu biểu trong đoạn
văn trên là gì?
H: Các hình ảnh đó được sắp xếp ntn?
Theo 1 thứ tự hợp lí
GV lần lượt cho hs tìm hiểu VD2, VD3
H: Muốn tả cảnh được ta phải làm gì?
GV: Trước hết phải xác đònh được đt miêu
tả, quan sát, lựa chọn những hình ảnh tiêu
biểu
GV gọi hs đọc VD3
H: Bố cục bài văn gồm có mấy phần?
H: MB, TB, KB từ đầu đến đâu, ý chính?
MB: Luỹ làng…lũy: tả khái quát về td,
màu sắc, cấu tạo của luỹ làng

Thảo luận: BT1/ T47
GV quan sát →chốt ý
GV cho đề bài viết tả cảnh ở nhà
gió…cảnh thu bài
b. Trình tự tuỳ thích, miễn là bài văn hay,
sống động
c. Viết phần mở bài, kết bài
Viết bài tập làm văn tả cảnh
Đề: tả quang cảnh sân trường trong giờ ra
chơi
4. Củng cố: Muốn tả cảnh được ta phải làm gì?
5. Dặn dò:
Học bài và làm Bt2,3. Xem bài mới “Buổi học cuối cùng”
IV- Rút kinh nghiệm tiết dạy
BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
(An-Phông-Xơ-Đô-Đê)
I- Mục tiêu cần đạt
Giúp hs
-Nắm được cốt truyện, nv, tư tưởng của truyện: thể hiện lòng yêu nước trong 1 biểu
hiện cụ thể là ty tiếng nói của dân tộc
-Nắm được tc của phương thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nt thể hiện tâm lí nv qua
ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động
II- Chuẩn bò
1. Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, TLTK
2. Hs: SGK, dụng cụ học tập
III- Tiến trình lên lớp
1. n đònh lớp
2. KTBC
Tuần 23
Tiết 89, 90

-Nhóm 1: Trang phục của thầy Hamen
được miêu tả qua chi tiết nào?
-Nhóm 2: Thái độ của thầy đv hs ntn?
-Nhóm 3: Những lời nói của thầy về việc
học tiếng Pháp?
-Nhóm 4: Hành động, cử chỉ lúc cuối buổi
học tiếng Pháp?
GV quan sát→ nhận xét→ chốt ý
H: Trong bài này tg đã sd biện pháp nt gì?
(so sánh, mt)
H: Em có nhận xét gì về thầy Hamen?
GV: Là người có lòng yêu nước sâu sắc và
tự hào về tiếng nói của dân tộc mình
I- Tác giả – tác phẩm
-An-Phông-Xơ-Đô-Đê (1840 – 1897), nhà
văn Pháp
-Truyện viết về 1 buổi học cuối cùng bằng
tiếng Pháp ở 1 trường làng thuộc vùng
Andat
II- Tìm hiểu VB
1. Nhân vật Phrăng
a. Lúc đầu
Đi học trễ→ muốn trốn học rong chơi
ngoài đồng
→ Coi thường môn học tiếng Pháp
b. Buổi học cuối cùng
Bình thường
Tiếng ồn ào như
vỡ chợ
Tiếng đọc bài,

5. Dặn dò
Học bài và xem bài mới “Nhân hoá”
IV- Rút kinh nghiệm tiết dạy
NHÂN HOÁ
I- Mục tiêu cần đạt
Giúp hs:
-Nắm được kn nhân hoá, các kiểu nhân hoá
-Nắm được tác dụng chính của phép nhân hoá
-Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình
II- Chuẩn bò
1. Giáo viên: SGK, SGV, giáo án
2. Hs: SGK, dụng cụ học tập
III- Tiến trình lên lớp
1. n đònh lớp
2. KTBC: KT sự chuẩn bò của hs
3. Bài mới
Nhân hoá là gì? Và có mấy kiểu nhân hoá? Để giúp các em hiểu rõ điều này, hôm nay
cô trò chúng ta đi vào tìm hiểu bài “Nhân hoá”
Hoạt động của thầy – trò Nội dung
HĐ1: Nhân hoá là gì?
GV gọi hs đọc VD trong SGK
Thảo luận: Kể tên các sv được nói đến?
I- Nhân hoá là gì?
Là gọihoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…
bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi
Tuần 23
Tiết 91
NS:
ND:
Các sv ấy được gán cho những hđ gì? Của

(ca dao)
II- Các kiểu nhân hoá
Có 3 kiểu nhân hoá thường gặp là:
-Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
-Dùng những từ vốn chỉ hđ, tc của người
để chỉ hđ, tc của vật
-Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với
người
VD: Đàn bướm đang bay lượn múa hát
→ kiểu nhân hoá thứ 2
III- Luyện tập
Bt1/ T58
-Các từ ngữ chứa hình ảnh nhân hoá: đông
vui, mẹ con, anh em, tíu tít, bận rộn
-Nhân hoá làm cho quang cảnh bến cảng
được miêu tả sống động hơn, thấy được
cảnh nhộn nhòp, bận rộn của các phương
tiện có trên cảng
4. Củng cố
-Nhân hoá là gì?
-Có mấy kiểu nhân hoá?
5. Dặn dò:
Học bài và làm BT2, 3. Xem bài mới “PP tả người”
IV- Rút kinh nghiệm tiết dạy
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
Tuần 23
Tiết 92
NS:
ND:
I- Mục tiêu cần đạt

GV gọi hs đọc đoạn 3 trong SGK
H: Đoạn văn trên gồm có mấy phần?
H: MB từ đâu đến đâu? chính của đoạn
là gì?
TB là đoạn nào? chính của đoạn là gì?
H: KB nêu lên điều gì?
MB: “ông Đô…ầm ầm”: Cảnh đô vật
chuẩn bò bắt đầu
I- PP viết 1 đoạn văn – bài văn tả người
1. Muốn tả người cần:
-Xác đònh được đt cần tả (tả chân dung hay
tả người trong tư thế làm việc)
-Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu
-Trình bày kết quả theo 1 thứ tự
2. Bố cục bài văn tả cảnh có 3 phần
-MB: Giới thiệu người được tả
-TB: Miêu tả chi tiết (cử chỉ, ngoại hình,
lời nói, hành động…)
-KB: Thường nhận xét nêu cảm nghó của
người viết về người được tả
II- Luyện tập
BT1/SGK T62
-Em bé: mắt đen láy, môi đỏ hay cười toe
toét, mũi tẹt, răng sún, nói ngọng…
-Cụ già: da nhăn nheo, chậm chạp, tóc bạc
như cước, giọng nói thều thào
-Cô giáo say mê giảng bài trên lớp: tiếng
trong trẻo, dòu dàng, say sưa, đôi mắt lấp
lánh niềm vui, bước chân thong thả
TB: “Ngay nhòp…vậy”: Diễn biến của keo

Trích đoạn Tự luận (7đ) Đặc điểm của câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là Câu miêu tả và câu tồn tạ Văn bản nhật dụng là gì?
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status