Mối quan hệ giữa phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam - Pdf 39

i

LỜI GIỚI THIỆU
Theo lý thuyết truyền thống, thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, đặc
biệt là hướng tới phân phối thu nhập bình đẳng hơn có thể mâu thuẫn với mục
tiêu đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn và có tăng trưởng nhanh
hơn. Tuy nhiên, có nhiều lý do cho thấy sự phân phối thu nhập bình đẳng hơn
ở các nước nghèo như Việt Nam có thể có lợi cho tăng trưởng.
Ở Việt Nam, tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập là những chủ đề
được các nhà kinh tế đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, các bài viết mới chỉ bàn
riêng hoặc về tăng trưởng kinh tế hoặc về phân phối thu nhập. Cho đến nay
chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về mối quan hệ
giữa phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế.
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
phân phối thu nhập là một vấn đề cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
Luận văn có bốn mục tiêu chủ yếu sau:
1. Hệ thống hóa lý thuyết về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
phân phối thu nhập.
2. Làm rõ thực trạng kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công
bằng trong phân phối ở Việt Nam trong thời gian qua.
3. Phân tích định lượng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân
phối thu nhập ở Việt Nam qua số liệu chéo giữa các tỉnh.
4. Đề xuất các chính sách cần thực hiện nhằm thúc đẩy kinh tế tăng
trưởng nhanh và bền vững đi đôi với việc thực hiện công bằng xã hội.
Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu mà luận văn sử dụng bao gồm:
o

Các phương pháp nghiên cứu chung và đặc thù sẽ được áp dụng (phân

tích tổng hợp, lôgíc và lịch sử...).
o

nguy hiểm. Do vậy, người lao động cần có một mức lương cao hơn để thực
hiện những công việc nặng nhọc, buồn tẻ và nguy hiểm.
Vốn nhân lực Vốn nhân lực là sự tích luỹ đầu tư trong mỗi con người, ví
dụ như học vấn và kinh nghiệm làm việc.
Năng lực, nỗ lực và cơ hội có thể giúp lý giải cho sự khác biệt về thu
nhập. Một số người này thông minh hơn và khỏe mạnh hơn những người khác
và họ được trả lương theo năng lực tự nhiên của họ.


iii
II. KHÁI NIỆM, ĐO LƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ

1. Khái niệm và đo lường
Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Có hai cách đo lường: trước tiên, tăng trưởng kinh tế được tính bằng
phần trăm thay đổi của mức sản lượng quốc dân.
Y t  Y t 1
g 
 100%
Y t 1
t

trong đó:
gt là tốc độ tăng trưởng của thời kỳ t.
Y là GDP thực tế của thời kỳ t.
C¸ch kh¸c: tính theo mức sản lượng bình quân đầu người được
tính bằng tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ được tạo ra trong năm chia cho
dân số.
g pc 

o

Sự đổi mới công nghệ tạo ra những sản phẩm mới, các phương pháp sản

xuất mới, và hình thức tổ chức kinh doanh mới.
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÂN PHỐI THU NHẬP VÀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ

1. Tác động của tăng trưởng đến phân phối thu nhập
Tăng trưởng làm tăng sự bất bình đẳng về thu nhập
Công nghiệp hoá làm xuất hiện sự chuyển dịch lao động từ khu vực nông
thôn sang khu vực công nghiệp và dịch vụ. Quá trình công nghiệp hoá kéo
theo việc ứng dụng công nghệ mới và cách thức trong tổ chức sản xuất. Chỉ
những người lao động được dào tạo và có tay nghề mới đáp ứng những công
việc phức tạp và trong thời gian này số lượng lao động có chất lượng chưa
nhiều. Do có việc làm mới, số người này có thu nhập cao hơn nhiều so với số
đông lao động giản đơn và vì thế sự bất bình đẳng tăng lên.
Sự ra đời của lớp doanh nhân trực tiếp bỏ vốn ra kinh doanh nhằm mưu
cầu lợi nhuận. Họ là những người nhìn thấy cơ hội kinh doanh, chấp nhận rủi
ro và biết huy động nguồn lực.
Kinh tế ngày càng phát triển thì cơ hội kinh doanh cũng được mở ra nhiều
hơn
Phát triển làm giảm sự bất bình đẳng.
Mức sống tăng lên, người dân đóng góp cho ngân sách quốc gia nhiều
hơn, sự phát triển của công nghệ thông tin, thông tin liên tục thông suốt hơn.
Những nhân tố trên sẽ tác động làm giảm bớt sự tham nhũng.
Công nghệ ngày càng đổi mới và lực lượng sản xuất ngày càng phát triển
mạnh, đòi hòi sự mở rộng thị trường trên phạm vi toàn cầu.
2. Ảnh hưởng của phân phối thu nhập đến tăng trưởng kinh tế
Một số nhà kinh tế và hoạch định chính sách tin rằng bất bình đẳng trong


vi
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI THU NHẬP VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Trong những năm 1980, có rất nhiều người Việt Nam sống trong nghèo
khó. Cho đến nay, mặc dù những người nghèo thường rất nỗ lực, song thoát
khỏi đói nghèo vẫn còn là ước mơ đối với hàng triệu người dân, đặc biệt là ở
những vùng nông thôn của Việt nam.
I. THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI THU NHẬP

1. Đánh giá chung
Số liệu thống kê của bốn cuộc điều tra mức sống các hộ gia đình Việt
Nam ĐTMSDC 1993, ĐTMSDC 1998, ĐTMSDC 2002 và ĐTMSDC 2004
cho thấy Việt Nam đã đạt được những thành tích rất ấn tượng về giảm nghèo
trong thời gian qua. Tỉ lệ nghèo tính theo tiêu dùng đã giảm từ 58,1% năm
1993 xuống chỉ còn 19,5% năm 2004, một sự cắt giảm 39 điểm phần trăm
trong vòng mười một năm.
Nếu quan sát mức độ chênh lệch thu nhập giữa nhóm thu nhập cao nhất
với nhóm thu nhập thấp nhất thì khoảng cách chênh lệch ngày càng có xu
hướng doãng ra, từ 7,0 lần năm 1995 tăng lên 8,1 lần năm 2001-2002 và 8,3
lần năm 2003-2004 (29). Ngoài ra, hệ số Gini dựa trên chi tiêu bình quân đầu
người tăng từ 0,34 năm 1993 lên tới 0,35 năm 1998 và 0,37 trong năm 2004
2. Nghèo đói và bất bình đẳng theo các nhóm xã hội
2.1. Sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị
Tỉ lệ nghèo nông thôn đã giảm từ 66,4% trong năm 1993 xuống 25%
trong năm 2004. Điều này tương phản với tỉ lệ dân nghèo thành thị giảm từ
mức 25,1% năm 1993 xuống chỉ còn mức rất nhỏ là 3,6% vào năm 2004
Nói tóm lại khoảng cách nông thôn - thành thị đã và đang bị nới rộng cho


ngạch ngoại thương đạt 30 tỉ USD, trong đó xuất khẩu 14,4 tỉ USD, thì đến


viii
năm 2006 chỉ tiêu này đã tăng lên đến 80 tỉ USD, trong đó xuất khẩu đạt 39,6
tỉ USD, tăng hơn gấp đôi so với năm 2000.
III. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÂN PHỐI THU
NHẬP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1. Các chủ trương, chính sách và giải pháp trong việc giải quyết mối

quan hệ giữa phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế
Các Đại hội đã khẳng định phương châm chung là “tăng trưởng kinh tế
phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và
trong suốt quá trình phát triển”.
1.1. Các chính sách tăng trưởng góp phần thực hiện công bằng xã hội
- Thứ nhất, đối với các thành phần kinh tế: đưa ra chủ trương và chính
sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu. Chủ
trương và chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, bao quát một
phạm vi khá rộng, trong đó chủ yếu là:
- Thứ hai, đối với các tầng lớp xã hội: Cơ chế kinh tế thị trường đã
khắc phục cơ bản tình trạng phân phối bình quân, cào bằng trong mô hình kế
hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
- Thứ ba, đối với thành thị và nông thôn: Hình thành các trung tâm
kinh tế lớn gắn với quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ. Bên cạnh đó, Nhà
nước thực hiện các chính sách đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
- Thứ tư, đối với các vùng, miền trong cả nước: vấn đề quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội vùng và lãnh thổ đã đặc biệt được coi trọng, một mặt
nhằm khai thác những lợi thế so sánh của các vùng, mặt khác góp phần tạo ra
sự phát triển cân đối giữa các vùng.

Nguyên nhân, áp dụng mô hình tăng trưởng và định hướng phân bổ
nguồn lực. Việt Nam tuyên bố theo đuổi mô hình tăng trưởng “thị trườnghướng về xuất khẩu”. Tuy nhiên, mô hình được triển khai trên thực tế lại lệch
sang xu hướng “thị trường- thay thế nhập khẩu”
Cơ chế xin-cho, bao cấp, bảo hộ nhà nước, cộng thêm vào đó là môi
trường kinh doanh không bình đẳng, cơ hội phát triển của khu vực tư nhân bị
hạn chế, hình thành các nhóm lợi ích mạnh, làm méo mó quy hoạch và định
hướng phát triển


x
Chương 3

MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN PHỐI
THU NHẬP ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Ở VIỆTNAM
Để thấy được một cách cụ thể sự tác động của bất bình đẳng đến tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam trong chương này chúng ta sử dụng mô hình kinh
tế lượng.
2. KẾT QUẢ HỒI QUY: Trong phần này dùng song song 2 phương
pháp OLS và 2SLS, để so sánh và đối chiếu kết quả.
2.1. Tác động trực tiếp của Bất bình đẳng thu nhập đến tăng trưởng:
REALGROWTHi =-15,383+ 1,06*INIQUALITY99i + 0,145*INVEST
_GGDPi+0,1124*EDUi

+ ei

Kết quả cho thấy là nếu bất bình đẳng thu nhập tăng 1 đơn vị (nghĩa là
chênh lệch giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất tăng thêm 1
lần) thì tăng trưởng kinh tế sẽ tăng thêm 1,06 điểm phần trăm với mức ý
nghĩa có thể chấp nhận được là 5%; còn tác động của tỉ lệ đầu tư/GDP thì

c. Bất bình đẳng và giáo dục:
REALGROWTHi =-2,9709+ 0,0078*IN_ EDUi – 0,1157* INVEST
_GDPi+0,031*DOCTORi

+ ei

Với mức ý nghĩa của tham số IN_EDUC trong cả hai mô hình là 5% thì
có thể kết luận là với bất kỳ phương pháp nào, biến hỗn hợp bất bình đẳng thu
nhập và giáo dục có tác động cùng chiều đến tăng trưởng. Cụ thể, ở các thành
phố lớn nơi có cả bất bình đẳng và giáo dục lớn hơn các địa phương khác thì
tăng trưởng kinh tế sẽ cao hơn.
2.2. Phân tích tác động của tăng trưởng kinh tế đến bất bình đẳng
Ta thấy, hệ số R2 = 0,6116 là khá tốt, có nghĩa là 61,16% sự biến động
của bất bình đẳng là do GDP- DN99, tốc độ tăng trưởng kinh tế thực tế, giáo
dục và biến giả trong mô hình gây ra. Mô hình hồi qui là phù hợp mà ta có thể
nhận thấy ngay thông qua giá trị Fqs = 21,204.


xii
Với những kiểm định được tiến hành, phương sai sai số thay đổi bằng
kiểm kiểm định White, kiểm định tính chuẩn …, ta thấy mô hình không mắc
khuyết tật thông thường nào hay nói cách khác đây là mô hình tốt ta có thể sử
dụng trong phân tích, đánh giá. Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố
GDPDN99, GGDP, EDU, DUM vào bất bình đẳng có vốn đầu tư nước ngoài
thu được kết quả như sau:
INEQUALITYi =10,081+ 0,00056*GDPDNi 0,034*GGDPi+0,202*EDUi+0,334*DUMi+ei
Hệ số ˆ 4 là ảnh hưởng riêng của giáo dục tới mức độ bất bình đẳng của
Việt Nam. Ước lượng điểm ˆ 4  0,202 cho biết nếu trình độ giáo dục tức tỷ lệ
học sinh tốt nghiệp cấp 2 tăng 1% thì mức độ bất bình đẳng tăng 0,202%, với
điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. Điều đó hàm ý rằng khi trình độ

cần đảm bảo công bằng về cơ hội làm việc, bình đẳng trong việc sử dụng các
nguồn lực phát triển
- Thứ năm, để thực hiện được tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm
công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sức quan trọng.
II. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GIẢI QUYẾT CÓ HIỆU QUẢ MỐI
QUAN HỆ GIỮA PHÂN PHỐI THU NHẬP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư xã hội
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế về thực chất là giải quyết đồng thời cả ba vấn
đề tăng trưởng kinh tế, giảm đói nghèo và giảm bất bình đẳng trong phát triển,


xiv
- Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
- Khuyến khích đầu tư phát triển dịch vụ, đưa dịch vụ thành ngành kinh
tế mũi nhọn (tỉ trọng dịch vụ giảm là hiện tượng không lành mạnh trong xu
thế của thời đại).
- Đảm bảo sự kết hợp hữu cơ giữa cơ cấu kinh tế ngành và cơ cấu kinh
tế vùng theo nguyên tắc hỗ trợ lẫn nhau nhưng trên cơ sở quy hoạch phát triển
tổng thể và nguyên lý thị trường.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Thực tế cho thấy sự tăng thu nhập và giảm nghèo đã đi kèm với việc tăng
các chỉ số về nguồn nhân lực, được đo lượng bằng trình độ học vấn và sức
khoẻ. Vì vậy, cần có các biện pháp nhằm tăng nguồn nhân lực cho người
nghèo vừa góp phần giảm nghèo, vừa thúc đẩy tăng trưởng.
3. Phát triển kinh tế tư nhân
Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần,
trong đó có cả kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và kinh tế
hỗn hợp, tạo ra một môi trường khuyến khích cạnh tranh và một sân chơi bình

những người có chức, có quyền chiếm đoạt, biến nó thành tài. Cần nhanh
chóng có các biện pháp mạnh mẽ phòng và chống tham nhũng.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status