Nâng cao chất lượng cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt - Pdf 39

i

LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xây dựng đất nước, Đảng và Chính phủ rất
coi trọng vai trò của hoạt động kinh tế đối ngoại. Mở rộng và nâng cao hoạt động
kinh tế đối ngoại luôn là một trong những định hướng phát triển hàng đầu của quá
trình Công nghiệp hóa-Hiện đại hoá đất nước, trong đó phát triển ngoại thương luôn
được coi là trọng điểm. Vì vậy, việc áp dụng các biện pháp hỗ trợ cho hoạt động
ngoại thương là hết sức cần thiết, đặc biệt là biện pháp hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu với lý do hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động với khối
lượng lớn, các mặt hàng đa dạng, thanh toán quốc tế phức tạp nhiều rủi ro tiềm ẩn,
đòi hỏi phải có một quy mô vốn tương xứng. Trong khi đó thực lực về vốn của các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt nam còn quá thấp bởi vậy mà nhu cầu được tài
trợ vốn từ ngân hàng là rất lớn.
Vietcombank là một ngân hàng có thế mạnh về cho vay các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, với một nguồn ngoại tệ dồi dào và kinh nghiệm quản lý các rủi ro
liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, trong đó phải kể tới rủi ro tỷ giá. Tuy
nhiên, rủi ro từ hoạt động cho vay xuất nhập khẩu vẫn tiềm ẩn khá lớn không chỉ do
nguyên nhân chủ quan từ phía các ngân hàng, mà còn do nguyên nhân từ chính nền
kinh tế vĩ mô. Trong khi định hướng phát triển của Vietcombank trong thời gian tới
vẫn chú trọng tới cho vay xuất nhập khẩu song yêu cầu đặt ra là mở rộng quy mô
cho vay xuất nhập khẩu phải đi đôi với việc đảm bảo chất lượng cho vay, hiệu quả
cao, tăng trưởng bền vững…


ii

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY XUẤT
NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại


có chất lượng phải đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích của ba bên ngân hàng, doanh
nghiệp xuất nhập khẩu và nền kinh tế.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay xuất nhập khẩu
Tổng dư nợ cho vay xuất nhập khẩu: cho biết lượng vốn mà NHTM đang tài
trợ cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XNK được nhiều hay ít.
Dư nợ cho vay XNK là một chỉ tiêu mang tính thời điểm.
Cơ cấu dư nợ xuất nhập khẩu: Dư nợ XNK phân theo thời hạn, theo loại tiền,
theo ngành kinh tế, theo quy mô doanh nghiệp, theo thành phần kinh tế, theo
tài sản bảo đảm…
Tỷ trọng dư nợ cho vay xuất nhập khẩu trong tổng dư nợ.
Doanh số cho vay và doanh số thu nợ xuất khẩu phản ánh khả năng cho vay
của NHTM đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong một khoảng thời
gian.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay XNK
Dư nợ xấu cho vay xuất nhập khẩu là tổng dư nợ xuất nhập khẩu được phân
loại từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22
tháng 04 năm 2005.
Tỷ lệ nợ xấu XNK được tính bằng dư nợ xấu cho vay XNK/ Tổng dư nợ tín
dụng XNK.
Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận thu từ cho vay XNK phản ánh khả năng sinh lời
của cho vay XNK được tính bằng (i) chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ hoạt động
cho vay XNK/dư nợ cho vay XNK và (ii) chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ hoạt
động cho vay XNK/ Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay.
Chỉ tiêu về hệ số vòng quay vốn tín dụng được tính bằng doanh số thu nợ
XNK/ Dư nợ XNK bình quân năm. Số vòng quay vốn tín dụng càng cao
chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng luân chuyển nhanh, khả năng thu hồi nợ
nhanh.
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay xuất nhập khẩu của
NHTM

xuất nhập khẩu của Chính phủ và NHNN có ảnh hướng tới hoạt động của doanh
nghiệp XNK từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cho vay xuất nhập khẩu, ví dụ trong
mỗi thời kỳ, nhà nước có thể ra chính sách khuyến khích xuất khẩu hay hạn chế
nhập khẩu sao cho phù hợp mới mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia, điều này khiến
doanh nghiệp phải có sự điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình.


v

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VN
2.1. Hoạt động cơ bản của ngân hàng TMCP Ngoại thương VN
Ngân hàng Ngoại Thương được thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1963.
Trải qua 45 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã phát triển lớn mạnh
theo mô hình tập đoàn tài chính với mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước và
trên thế giới. Trong giai đoạn năm 2005 – 2009, tổng tài sản của Vietcombank
liên tục tăng với tốc độ ổn định và hợp lý. Trong 5 năm qua (2005 – 2009),
Vietcombank được đáng giá là một NHTM có hiệu quả hàng đầu trong hệ thống
ngân hàng trong nước, đặc biệt trong so sánh với các ngân hàng thương mại nhà
nước thể hiện ở tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế
qua các năm luôn đạt ở mức cao.
Giai đoạn 2005-2009, thị trường tiền tệ có những khó khăn, tình hình lạm
phát, cạnh tranh về huy động vốn giữa các TCTD gây ảnh hưởng tới công tác huy
động vốn của Vietcombank. Song, Vietcombank đã chủ động áp dụng chính sách
lãi suất linh hoạt trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường, cải thiện chênh lệch lãi suất
cho vay – huy động và phát triển nhiều công cụ huy động vốn mới. Vì vậy,
Vietcombank vẫn duy trì được trạng thái thanh khoản ổn định và đảm bảo gia tăng
lợi nhuận kinh doanh vốn.
Vietcombank đã đạt được những kết quả khả quan về tăng trưởng tín dụng.

Chính sách cho vay xuất nhập khẩu đảm bảo tính linh hoạt, phù hợp với biến
động của thị trường xuất nhập khẩu bao gồm chính sách ưu đãi lớn về phí và lãi
suất, thậm chí là miễn phí sử dụng dịch vụ…
Công tác thẩm định khách hàng, thẩm định tình hình tài chính, và phê duyệt
cho vay được chú trọng. Đối với mỗi hồ sơ vay vốn, ngân hàng đều thực hiện
nghiêm túc việc lập hồ sơ xét duyệt cho vay, thẩm định dự án, phương án sản xuất
kinh doanh.
Hoạt động kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp luôn được tiến
hành thường xuyên, liên tục. Vì thế các khoản cấp tín dụng đều được các doanh
nghiệp sử dụng vốn vay một cách hiệu quả và đúng mục đích vay.
Chất lượng doanh nghiệp vay xuất nhập khẩu của Vietcombank khá tốt, thể
hiện ở xếp hạng tín dụng của các doanh nghiệp ở mức khá trở lên chiếm tỷ lệ lớn.
Danh mục ngành/mặt hàng mà Vietcombank đang cho vay khá đa dạng, điều
này giúp phân tán rủi ro do tập trung vào một số ngành nghề nhất định.


vii

Công tác thu nợ quá hạn, nợ xấu đã được quan tâm đúng mức, công tác phân
loại nợ được tiến hành thường xuyên hàng quý. Đối với các khoản nợ xấu, nợ quá
hạn, Vietcombank luôn tích cực tìm biện pháp thu hồi.
Hạn chế
Dư nợ xấu XNK có sự tăng đột biến tại một số thời điểm và vẫn ở mức cao
so với mục tiêu kiểm soát chất lượng cho vay mà Vietcombank đã đặt ra.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay xuất nhập khẩu chưa cao và có
phần giảm sút qua các năm.
Vòng quay vốn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của Vietcombank còn thấp và
đang có xu hướng giảm dần trong ba năm qua, điều này thể hiện khả năng quay
vòng vốn của Vietcombank còn thấp, tốc độ thu hồi nợ vay chậm.
Cơ cấu dư nợ xuất nhập khẩu của Vietcombank có sự mất cân đối

Phương án kinh doanh của nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu chưa hợp
lý thể hiện qua việc nghiên cứu thị trường, dự đoán mức tiêu thụ luôn có những
sai số nhất định, Khách hàng thiếu trung thực trong việc cung cấp số liệu báo
cáo tài chính.

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VN
3.1. Định hướng phát triển cho vay XNK của Vietcombank
Phấn đấu duy trì tỷ trọng cho vay xuất nhập khẩu ở mức cao trên cơ sở
chuyển dịch cơ cấu dư nợ để đảm bảo sự cân bằng giữa xuất khẩu, nhập khẩu.
Làm tốt công tác tìm kiếm khách hàng, mở rộng cho vay đối với mọi thành
phần kinh tế, tập trung cấp tín dụng cho những ngành/ mặt hàng đầu tư được định
hướng ưu tiên phát triển, trên cơ sở lựa chọn những khách hàng có chất lượng tốt,
xếp hạng tín nhiệm cao để đảm bảo chất lượng cho vay XNK.
Ưu tiên đáp ứng vốn cho sản xuất, lưu thông, xuất khẩu và nhập khẩu các
mặt hàng thiết yếu (nhất là các loại mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng được) như
lương thực, xăng dầu, xi măng, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc…
3.2. Giải pháp để nâng cao chất lượng cho vay XNK tại Vietcombank
3.2.1. Hoàn thiện chính sách cho vay xuất nhập khẩu
Chính sách cho vay xuất nhập khẩu đòi hỏi phải hợp lý và có tính linh hoạt
và áp dụng chung cho toàn hệ thống Vietcombank và bao hàm được các yếu tố như:
điều kiện cụ thể của doanh nghiệp XNK để được xem xét cho vay, xác định ngành


ix

hàng nào là trọng tâm, an toàn và hiệu quả cao, nâng cao chất lượng công tác
nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thị trường XNK, tìm hiểu các thông tin về ngành


3.2.3. Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro khi cho vay
Chủ động phân tán rủi ro khi cho vay
Để nâng cao chất lượng cho vay xuất nhập khẩu, ngân hàng có thể phân tán
rủi ro thông qua phân tán dư nợ cho nhiều ngành nghề kinh tế, nhiều loại mặt hàng
song nên hạn chế cho vay đối với ngành nghề rủi ro cao, những loại sản phẩm mà
thị trường có dấu hiệu bão hòa, không còn khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó, ngân
hàng cũng nên phân tán rủi ro bằng cách đa dạng hóa khách hàng vay, không nên
tập trung quá nhiều vốn cho một khách hàng vay thông qua việc tăng số lượng
khách hàng XNK vay vốn, mở rộng đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa và loại hình
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Vietcombank vì đây là những đối tượng
mà trong thời gian qua Vietcombank chưa thực sự quan tâm.
Nâng cao chất lượng công tác thu thập, xử lý thông tin phòng ngừa rủi ro
Để nâng cao chất lượng công tác thu thập thông tin phòng ngừa rủi ro đạt
hiệu quả, các biện pháp mà Vietcombank cần tập trung thực hiện trong thời gian tới
là: (i) tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thông tin phòng ngừa rủi
ro nhằm trang bị phương pháp tìm kiếm, tra cứu, phân tích các thông tin từ thị
trường để cung cấp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo trước khi quyết định cho vay,
(ii) tăng cường trang bị các phương tiện thông tin hiện đại cho bộ phận thông tin
phòng ngừa rủi ro để có điều kiện thu thập và cung cấp thông tin kịp thời, (iii) nên
có quy chế cụ thể về việc nhận, cung cấp thông tin cho trung tâm thông tin tín dụng
NHNN (CIC). Đồng thời, Vietcombank nên đầu tư để mua tin từ một số tổ chức và
trang web có uy tín.
Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Hệ thống xếp hạng tín dụng của Vietcombank tồn tại đã lâu, xong còn
nhiều hạn chế như các chỉ tiêu đánh giá khách hàng chưa phù hợp, không cập
nhật tình hình tài chính của khách hàng một cách liên tục. Vì vậy, Vietcombank
cần đầu tư nguồn nhân lực, công nghệ tin học để tiếp tục hoàn thiện hệ thống này
theo hướng như sau: (i) Xây dựng các mô hình chấm điểm cho từng đối tượng là
khách hàng doanh nghiệp, cá nhân và các định chế tài chính, (ii) Xây dựng các

trong đó quy định rõ: (i) các hình thức bảo đảm và các điều kiện của doanh nghiệp
để có thể áp dụng từng loại hình bảo đảm. (ii) quy định chi tiết mức cho vay tối đa
đối với mỗi loại tài sản được sử dụng để bảo đảm cho khoản vay dựa trên tính chất
an toàn, chất lượng tài sản và giá trị định giá của tài sản…
3.2.6. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các nghiệp vụ, dịch vụ hỗ trợ doanh
nghiệp xuất nhập khẩu.
Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn để cho vay xuất nhập khẩu. Nếu huy
động vốn thiếu hụt, hoặc cơ cấu huy động theo kì hạn, theo loại tiền có sự mất cân
đối thì ngân hàng sẽ không đủ nguồn để cho vay đối với các phương án sản xuất


xii

kinh doanh khả thi của doanh nghiệp. Vì vậy yêu cầu đặt ra là nguồn vốn huy động
phải có sự ổn định, cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn và theo loại tiền phải có sự
cân đối.
Nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế sẽ đáp ứng được các nhu cầu chi trả
tiền của khách hàng, giúp nâng cao uy tín của ngân hàng. Đồng thời, thông qua việc
là trung gian thanh toán thay doanh nghiệp đã giúp ngân hàng có thể kiểm soát được
dòng tiền đi, về của khách hàng, từ đó tiến hành thu nợ đầy đủ và đúng hạn, chất
lượng cho vay XNK vì thế mà được đảm bảo.
Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu vốn ngoại tệ
cho doanh nghiệp thực hiện các phương án xuất khẩu và nhập khẩu. Các biện pháp:
(i) chủ động nắm bắt kịp thời sự biến động tỷ giá trên thị trường, (ii) áp dụng linh
hoạt các loại hợp đồng kì hạn, tương lai, quyền chọn trong việc mua bán ngoại tệ
với doanh nghiệp để giúp phòng ngừa rủi ro về tỷ giá…
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ, các cơ quan Bộ, ngành Trung Ương
Xây dựng những chính sách mặt hàng xuất nhập khẩu hợp lý và hệ thống tiêu
chuẩn về hàng hóa, dịch vụ đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế để định

khẩu, tìm hiểu các tập quán, quy tắc, điều ước quốc tế trong thương mại quốc tế:
như UCP 500, incoterms… (v) nắm vững kỹ thuật vận dụng các giao dịch kỳ hạn,
hoán đổi và quyền chọn để biết cách áp dụng và phòng ngừa rủi ro tỷ giá..

KẾT LUẬN
Vietcombank luôn định hướng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã đang và
sẽ là những đối tượng tiềm năng mà ngân hàng hướng tới. Tuy nhiên do tình hình
xuất nhập khẩu hiện này có nhiều khó khăn, vì thế đây cũng là giai đoạn mà
Vietcombank gặp khó khăn và có tiềm ẩn rủi ro cao khi cho vay các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng cho vay
XNK tại Vietcombank, cùng với nền tảng lý luận nghiên cứu từ đó tìm ra những
nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng cho vay XNK, tôi đề xuất một số giải pháp
có tính khả thi, phù hợp hi vọng sẽ góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng cho vay
xuất nhập khẩu tại Vietcombank.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status