TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
NGUYỄN HOÀNG ĐỨC
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MỨC ĐỘ THỎA MÃN CÔNG VIỆC
ĐẾN SỰ GẮN KẾT VỚI TỔ CHỨC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐẮK LẮK
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TÓM TẮT LUẬN VĂN
HÀ NỘI - 2013
MỞ ĐẦU
Nghiên cứu đặt ra giả thuyết nếu người lao động có mức độ thỏa mãn với công
việc cao thì sẽ có mức độ gắn kết với tổ chức cao, có hiệu suất công việc tốt, trung
thành và đóng góp nhiều hơn cho tổ chức và ngược lại.
Ở Việt Nam và trên thế giới đã có một số nghiên cứu về thỏa mãn công việc, về
gắn kết với tổ chức và mối quan hệ giữa chúng. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào
như vậy trong ngành Điện lực ở Việt Nam. Công ty Điện lực Đắk Lắk là một công ty
nhà nước, cũng đối mặt với nguy cơ người lao động không gắn kết lâu dài. Vì vậy,
nghiên cứu trên lực lượng lao động tại Công ty về lĩnh vực này hiện nay là mới và cần
thiết.
Mục tiêu nghiên cứu là đo lường mức độ thỏa mãn công việc, mức độ gắn kết của
người lao động và mức độ tác động của các thành phần thỏa mãn công việc đến sự gắn kết
của người lao động với Công ty, sau đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ thỏa
mãn công việc và gắn kết của người lao động với Công ty.
Kêt cấu luận văn gồm phần mở đầu, các chương từ 1 đến 5 và kết luận..
nghiệp; Tiền lương; và 3 yếu tố mới là Thương hiệu; Sự đổi mới; Áp lực công việc.
Nghiên cứu thiết kế 37 biến quan sát để đo lường 8 thành phần này.
Về sự gắn kết với tổ chức, nghiên cứu chọn cách tiếp cận của Meyer and Allen đề
xuất 3 thành phần gắn kết: Gắn kết vì tình cảm; Gắn kết để duy trì; Gắn kết vì đạo đức.
Nghiên cứu thiết kế 19 biến quan sát để đo lường 3 thành phần này.
Nghiên cứu dựa trên quan điểm sự thỏa mãn của người lao động với công việc sẽ
làm dẫn đến sự gắn kết của họ đối với tổ chức. Sử dụng mô hình nghiên cứu sau:
Bản chất công việc
(+)
Lãnh đạo
(+)
Lương
(+)
Sự thỏa mãn chung với công việc
Đồng nghiệp
(+)
Gắn kết vì tình cảm
Cơ hội đào tạo và thăng tiến (+)
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
XÁC ĐỊNH CƠ SỞ LÝ THUYẾT
XÂY DỰNG THANG ĐO NHÁP
NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ
PHỎNG VẤN THỬ
ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO
KHẢO SÁT CHÍNH THỨC
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU :
- THỐNG KÊ MÔ TẢ;
- CRONBACH’S ALPHA
- PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ
- PHÂN TÍCH HỒI QUY
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
KIẾN NGHỊ
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty Điện lực Đắk Lắk và trình bày các
phương pháp nghiên cứu khoa học. Về phương pháp nghiên cứu, nghiên cứu thực hiện
quả không thỏa mãn các tiêu chuẩn, 34 biến còn lại được rút thành 8 nhân tố, hệ số tải
nhân tố (factor loading) tất cả đều lớn hơn 0,5. Phương sai trích = 70,994% > 50%;
Egeinvalue
min=
1,025>1. Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin)= 0,900 thỏa mãn lớn
hơn 0 và nhỏ hơn 1. Mức ý nghĩa của kiểm định Barllet: sig = 0,000
Nhân tố 6
Áp lực công việc
AL
AL1-3
Nhân tố 7
Thương hiệu
TH
TH1,2
Nhân tố 8
Công việc
CV
CV1-3
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA với các biến đo lường mức độ gắn kết với
tổ chức như sau: từ 18 biến quan sát rút ra được 3 nhân tố, với hệ số tải nhân tố (factor
loading) tất cả đều lớn hơn 0,5; Phương sai trích = 64,476% > 50%; Egeinvalue
min=
Nhân tố 3
Gắn kết để duy trì
GKDT
GKDT2-6
Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình nghiên cứu của chúng ta được
điều chỉnh lại như sau:
Lương – Thăng tiến
(+)
Lãnh đạo
(+)
Đào tạo
(+)
Sự thỏa mãn chung với công việc
Đồng nghiệp
(+)
Gắn kết vì tình cảm
riêng phần; ei là biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và
phương sai không đổi σ2 .
Các tiêu chuẩn sau được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của mô hình là: (1)Hệ số
xác định R-square điều chỉnh >0. Mức ý nghĩa quan sát sig của F
thiện cơ sở vật chất phục vụ công việc.
- Giảm áp lực công việc cho người lao động.
- Xây dựng chế một độ lương thưởng xứng đáng và tạo cơ hội thăng tiến cho người
lao động.
- Nâng cao chất lượng đào tạo người lao động.
- Không ngừng đổi mới các khâu trong sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng
sản phẩm dịch vụ của Công ty.
- Nâng cao sự hài lòng của người lao động đối với đội ngũ lãnh đạo.
- Tạo môi trường đồng nghiệp đoàn kết, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.