LỜI CẢM ƠN
Trải qua 4 tuần thực hành (23/11/2015-17/12/2015) tại Trường chuyên biệt tư thục
Thanh Tâm, nhóm sinh viên chúng tôi: Văn Thị Tường Vy, Phan Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị
Thu Hà đã hoàn thành học phần: Thực hành công tác xã hội với nhóm một cách hiệu quả như
mong đợi. Có được kết quả đó, đầu tiên nhóm xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường, khoa đã tạo
điều kiện cho nhóm có cơ hội và điều kiện tham gia thực hành tại cơ sở. Đặc biệt, gửi lời cảm
ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn: cô Nguyễn Thị Hằng Phương đã nhiệt tình trong
công tác hướng dẫn, chủ động liên hệ và làm việc với cơ sở thực hành giúp nhóm sinh viên
có được môi trường thực hành tốt. Cô đã rất tận tâm góp ý, trả lời mail và giải đáp trực tiếp,
kịp thời các thắc mắc của sinh viên, chia sẽ những kinh nghiệm, kiến thức về công tác xã hội
với nhóm. Là người đồng hành, hỗ trợ nhóm sinh viên chúng tôi thực hiện và hoàn thành tốt
đợt thực tế của mình tại cơ sở. Bên cạnh đó, chúng tôi muốn cảm ơn ban giám hiệu, cán bộ
quản lý nhà trường cùng cô giáo chủ nhiệm lớp 1A (Nguyễn Thị Loan) của trường Chuyên
biệt tư thục Thanh Tâm đã đồng ý cho chúng tôi thực hành tại cơ sở. Hỗ trợ và tạo điều kiện
cho chúng tôi về mặt thời gian ,cũng như góp ý chân tình cho chúng tôi khi tổ chức các hoạt
động , giúp đỡ những khó khăn của nhóm trong quá trình thực hành. Nhà trường, cán bộ,
giáo viên luôn nhiệt tình giúp đỡ, sẵn sàng cung cấp, chia sẽ mọi thông tin và kinh nghiệm để
sinh viên có thêm những kiến thức cần thiết hoàn thiện đợt thực tế của mình. Luôn tạo điều
kiện để nhóm chúng tôi có cở hội tổ chức các hoạt động, rèn luyện kỹ năng và cơ hội vận
dụng những gì đã học vào thực tiễn. Cuối cùng, cảm ơn nhóm trẻ thiểu năng trí tuệ ở lớp 1A
đã hợp tác, cảm ơn những gương mặt đáng yêu, vui vẻ và lắm trò đã luôn tạo ra tiếng cười, là
thành phần chính giúp chúng tôi học được các kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, kiến thức
trong làm việc nhóm.
Chuyến thực tế là cơ hội để sinh viên rèn luyện và có thêm kinh nghiệm, kỹ năng, có
thêm kiến thức, làm nền tảng cho các đợt thực hành và làm việc sau. Trong quá trình thực
hành, nhóm đã cố gắng rất nhiều, đặc biệt là luôn tìm tòi, thiết kế các hoạt động hỗ trợ nhóm
trẻ phù hợp với mục tiêu đề ra để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ hỗ trợ các em; với cơ sở
cũng như quý thầy cô, tạo được mối quan hệ tốt, ấn tượng đẹp nhằm giúp sinh viên khóa sau
có cơ hội thực hành thuận lợi hơn. Tuy nhiên, trong quá trình thực hành cho đến khi kết thúc
vẫn có nhiều thiếu sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và mọi người
để nhóm chúng tôi hoàn thiện hơn.
như sắc tộc với những dạng tật sau: Khiếm thính, thiểu năng vận động, tự kỷ và thiểu năng trí
tuệ trong độ tuổi từ 2 đến 16 tuổi
6. Số lượng đối tượng hiện có
SĨ SỐ HỌC SINH NĂM 2012
2
Hiện tại số học sinh của trường là 195 em. Trong đó có:
Học sinh khiếm thính:
93 em
Học sinh bị bại não:
40 em
Học sinh thiểu năng trí tuệ:
50 em
Học sinh tự kỷ:
12 em
7. Tổ chức của cơ sở
a) Ban điều hành:
- 1 Hiệu trưởng: Soeur Anna Nguyễn Thị Tuyết Lan
- 2 Phó Hiệu trưởng:
+ Hiệu phó chuyên môn: Sr Anne Hoàng Ngọc Thúy
+ Lớp học làm vườn: ông Trần Ngọc Dũng , Lâm Phúc Công
+ Lớp học massage vật lí trị liệu: cô Mai Thị Vân
+ Lớp học làm mộc: thầy Trương Văn Khánh
-Phụ trách Hướng nghiệp: Sr Therese Nguyễn Thị Hiền
+ Trưởng phòng Sản xuất khối hướng nghiệp: Sr Anne Nguyễn Thị Nụ
+ Trưởng phòng Kinh doanh khối hướng nghiệp: cô Nguyễn Thị Hoài Phương
+ Trưng bày sản phẩm: cô Đinh Thị Mỹ Hương
+ Thủ công mỹ nghệ: cô Lê Thị Anh Trâm
- Kế toán: cô Nguyễn Thị Tài
4
c)
Vẽ sơ đồ tổ chức
HHHHHHHHHiệu Trưởng
Sr Anne Nguyễn Thị Tuyết Lan
5
8. Nhân sự
Trường Thanh Tâm có:
- 25 giáo viên
-Tài2 chính/
NhânHành
viênchính
văn phòng
- Chăm sóc - Phục hồi chức năng
Trưởng phân hiêu KTVĐ
- Hoạt
động
Cô Nguyễn Thị
Mỹ Quý
Phụ trách Chương Trình
Thiệp
Sớm hoạt, giao
ngoạiCan
khóa
( sinh
Phụ trách nội trú
lưu, hội thảo)
Sr Marie Thái Thị Thanh
Cô Nguyễn Đỗ Thái An
Vân
Trưởng nhóm nhận thức
Chuyên viên kỹ thuật
Giáo học
Dục Hòa
Đại
Hà Nội,
sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh, trường Cao Đẳng Sư
Nhâp.
Ông
Nguyễn
Văntật
ThọThành Phố Hồ Chí Minh.
Cô Phạm ThịPhạm
Yến NhiSông Bé, Trung tâm nghiên cứu giáo dục trẻ em khuyết
Thầy Nguyễn Trường Phi
- 100% kĩ thuật viên phục hồi chức năng vận động được đào tạo tại trường Cao Đẳng Y tế II
Đà tự
Nẵng,
TRường Đại Học Y Dược Huế, Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh.
Phân hiệu
kỷ
Cô Huỳnh Thị Kim Phượng
* Các chương trình giáo dục tại trường.
Tiết cá nhân:
Phụ trách công tác học sinh
Phụ trách hướng nghiệp
doanh khối hướng
Đoàn Thịtật
Mỹđang học tại trường Thanh Tâm cũng như trên địaCôbàn
Đinhthành
Thị Mỹ
Đối tượng: Các trẻCôkhuyết
nghiệp
Cô Trương Thịphố
ThúyĐà Nẵng
Hương
Quỳnh
Trẻ thuộc các dạng tật: chậm phát triển trí tuệ, thiểu
Lớp học Massage VLTL
Lớp học làm vườn
Cô Mai Thị Vân
Ông Trần Ngọc Dũng
Cô Nguyễn Thị Hoài
Phương
năng
vận động, khiếm
Quy trình thực hiện: - Đánh giá, phân loại dạng khuyết tật của trẻ
- Đánh giá khả năng và nhu cầu của trẻ
Đối tượng: Trẻ khuyết tật tại trường Thanh Tâm
Trẻ khuyết tật tại các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn 2 quận Ngũ
Hành Sơn và Sơn Trà thuộc thành phố Đà Nẵng.
Chương trình thực hiện:
- Liên kết: Thiết lập mối quan hệ với các cơ sở ban ngành, các trường học.
- Đưa học sinh ở trường Thanh Tâm ra hòa nhập ở các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn
TP Đà Nẵng.
- Hỗ trợ các trường khác thực hiện giáo dục hòa nhập ở quận Ngũ Hành Sơn và quận Sơn
Trà.
Cách thức tiến hành:
* Các học sinh của trường sau một thời gian được can thiệp, tổ chức giáo dục hòa nhập sẽ
tiến hành đánh giá:
- Nếu trẻ đã đủ khả năng sẽ đưa ra học hòa nhập.
- Nếu trẻ chưa đủ khả năng và quá 8 tuổi, sẽ được tiếp tục theo học chương trình giáo dục
chuyên biệt tại trường Thanh Tâm.
* Các học sinh đang theo học tại các trường tiểu học, mầm non sẽ được tổ GDHN trợ giúp, tư
vấn, lập kế hoạch GDCN phù hợp để giúp trẻ theo kịp các bạn trong lớp.
Phục hồi chức năng:
Mục tiêu:
7
- Tập PHCN cho trẻ khuyết tật tại trường Thanh Tâm vào các ngày trong tuần.
- PHCN vận động: vận động tay, chân, thân mình, đầu cổ, di chuyển: lăn lật, bò, di chuyển
với xe lăn, đi lại với nạn và dụng cụ hỗ trợ, tự đi lại,...
- PHCN: Kỹ năng tự phục vụ: sinh hoạt: vệ sinh cá nhân, thay quần áo, tắm rửa...ăn uống: trẻ
sử dụng chén, muỗng để ăn cơm, dùng ly uống nước...
- PHCN ngôn ngữ: ngôn ngữ trị liệu.
Chương trình:
trong độ tuổi từ 4- 16 tuổi được cải thiện về sức khỏe và được đến trường học.
Mục tiêu:
- Tập PHCN cho trẻ tại cộng đồng và 03 phòng tập vệ tinh tại Duy Nghĩa, Tam Thành, Hòa
Qúy.
- Thay đổi nhận thức của gia đình trẻ và cộng đồng nhằm tạo điều kiện để trẻ phát triển tốt
nhất.
- Giúp trẻ cải thiện các chức năng vận động, di chuyển, sinh hoạt.
- Vận động đưa trẻ khuyết tật đến học tai các trường bình thường. Nếu trẻ nào không thể theo
học hòa nhập, đề nghị đưa đến học các trường chuyên biệt.
Chương trình:
- Hằng tuần có KTV và GV đến các phòng tập vệ tinh thực hiện tập PHCN và dạy học cá
nhân cho trẻ khuyết tật.
- Tổ chức các buổi tập huấn, truyền thông, tư vấn cho CTV và gia đình, cộng đồng về
phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật cũng như tạo điều kiện cho trẻ KT phát triển.
- Thực hiện đánh giá khả năng và phân loại trẻ để có hướng dạy và tập luyện phù hợp.
Dạy văn hóa:
Mục tiêu: Cung cấp kiến thức văn hóa cho học sinh.
Đối tượng: Tất cả các học sinh: thiểu năng vận động, thiểu năng trí tuệ, khiếm thính, hướng
nghiệp đều được học văn hóa.
Chương trình:
9
- Mầm non: các trẻ ở độ tuổi mầm non theo học chương trình mầm non được điều chỉnh theo
khả năng và nhu cầu của trẻ ( làm quen với toán, chữ cái, khám phá khoa học, luyện các kĩ
năng...)
- Tiểu học: học sinh ở độ tuổi tiểu học được học theo chương trình giáo dục đặc biệt của Bộ
GD&ĐT được điều chỉnh phù hợp với trường.
Tài liệu học:
- Khối tiểu học: Dùng sách giáo khoa phổ thông hiện hành.
Nâng cao năng lực cho thanh thiếu niên khuyết tật cả về học vấn, nghề nghiệp lẫn kỹ năng
sống để họ có thể trở thành những cá nhân có ích cho bản thân, gia đình và xã hội, vươn lên
tự lực trong cuộc sống dần dần hòa nhập cũng xã hội.
Tạo cơ hội thanh thiếu niên khuyết tật tham gia các hoạt động xã hội và góp phần xây dựng
đất nước một cách bình đẳng như những công nhân khác.
Nâng cao nhận thức của xã hội về chương trình hướng nghiệp tạo nghề cho thanh thiếu niên
khuyết tật.
Đối tượng:
Học viên khiếm thính, chậm phát triển trí tuệ nhẹ, thiểu năng vận động nhẹ từ 18 đế 15 tuổi
được đánh giá đầu vào và tư vấn chọn ngành nghề phù hợp với bản thân.
Các ngành đào tạo:
1: Làm bánh
4: Massage- vật lý trị liệu
2: Mộc dân dụng
5: May- thêu
3: Làm vườn.
6: Mỹ thuật, quảng cáo.
Can thiệp sớm:
Mục tiêu: Phát hiện và can thiệp sớm cho các trẻ em có nhu cầu đặc biệt giúp các em hòa
nhập cộng đồng.
Đối tượng: Các trẻ từ 6 tháng tuổi cho đến 6 tuổi.
Dạng tật: Thiểu năng vận động, thiểu năng trí tuệ, khiếm thính và tự kỉ,...
11
12
PHẦN II. TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NHÓM
I. Giai đoạn chuẩn bị thành lập nhóm
1. Mục tiêu chung của nhóm
-Đánh giá được nhu cầu, khả năng và hành vi của mỗi em.
-Hỗ trợ các em trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp.
-Thông qua những trò chơi giải trí để giúp các em nhận ra được giá trị của bản thân, quên đi
những khiếm khuyết của mình, sống lạc quan, yêu đời.
-Hướng hành vi, nhận thức của trẻ theo hướng tích cực.
-Giúp các em hình thành những kỹ năng sống, ứng xử với mọi người xung quanh tốt hơn.
2. Đánh giá khả năng tham gia của các nhóm viên
1.Nguyễn Trần Gia Huy
-Dạng tật: thiểu năng trí tuệ.
- Nhu cầu:
+Kỹ năng sống: phát triển kỹ năng tự lập trong sinh hoạt, công việc, hoạt động, học tập.
+Văn hóa: tăng cường rèn luyện kiến thức.
+Xã hội: khuyến khích, động viên trẻ mạnh dạn, tự tin hơn trong các hoạt động, giao tiếp,
học tập,…
+Ngôn ngữ: cung cấp, mở rộng vốn từ, chỉnh phát âm theo hình miệng, biết đặt câu hỏi và trả
lời.
+Vận động: tăng cường vận động nhiều, nhanh nhẹn, khéo léo, tích cực.
+Hành vi: trẻ hay cười vô cớ.
- Sức khỏe:
+Vận động tốt (đi, chạy, nhảy)
- Điều kiện vật chất:
+Gia đình có hoàn cảnh tương đối ổn định.
13
+ Vận động tốt (đi, chạy, nhảy)
- Điều kiện vật chất:
+ Gia đình khá giả.
- Mục đích tham gia:
+ Kỹ năng sống: hình thành được kỹ năng tự lập cho bản thân
+ Văn hóa: giúp Hùng tập trung hơn trong giờ học.
+ Xã hội: Giúp em hòa đồng hơn với các bạn. Tổ chức các trò chơi để khuyến khích sự tham
gia của em và hạn chế việc em chơi một mình vì em không biết cách tương tác qua lại.
+ Ngôn ngữ: cung cấp và mở rộng vốn từ mọi lúc mọi nơi, cũng như biết cách giao tiếp.
Giúp Hùng phát âm rõ hơn, to hơn.
+ Hành vi: hạn chế hành vi nói nhảm và chạy lung tung của em.
+Vận động: tổ chức nhiều hoạt động vui chơi để em tăng cường vận động nhiều, nhanh nhẹn,
khéo léo, tích cực.
- Những cản trở đối với sự tham gia của nhóm :
+ Trẻ khó tập trung trong mọi hoạt động.
+ Khi được hỏi em thường không trả lời. Chưa chủ động trong giao tiếp.
+ Tự ý chạy ra ngoài khi đang tổ chức các hoạt động nhóm.
+ Thường có những hành vi như: ôm siết, kéo áo, giật tóc.
3.Huỳnh Lê Trọng Phúc
- Dạng tật: thiểu năng trí tuệ, tự kỉ. tăng động.
- Nhu cầu:
+ Kỹ năng sống: phát triển kỹ năng tự phục vụ bản thân, kĩ năng xã hội.
+ Văn hóa: rèn luyện kiến thức các chủ đề năm.
+ Xã hội: Muốn nhận được sự yêu thương, quan tâm.
+ Ngôn ngữ: kỹ năng hội thoại còn kém.
15
+ Vận động: tăng cường vận động nhiều, nhanh nhẹn, khéo léo, tích cực.
+ Hành vi: Gỡ tay, đánh bạn, chạy nhảy lung tung, vung tay khi nói chuyện với người khác
+Xã hội: hòa đồng hơn với các bạn, tự tin, mạnh dạn .
+ Ngôn ngữ: Cung cấp và mở rộng vốn từ. Chỉnh âm theo khẩu hình miệng, biết đặt câu hỏi
và trả lời.
+Vận động:chậm, lười hoạt động.
+ Hành vi: hay cười vô cớ và luôn muốn mọi người xung quanh chú ý tới mình.
- Sức khỏe: không tốt, thường hay mệt mỏi, nổi mẩn đỏ khi hoạt động nhiều.
+ Vận động tốt (đi, chạy, nhảy)
- Điều kiện vật chất:
+ Gia đình có điều kiện kinh tế ổn định.
- Mục đích tham gia:
+ Kỹ năng sống: hình thành được kỹ năng tự lập.
+ Văn hóa: tăng cường rèn luyện nâng cao phát triển kiến thức.
+ Xã hội: Tổ chức các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên em hòa đồng chơi chung với
các bạn. Giúp em tự tin và mạnh dạn hơn.
+ Ngôn ngữ: Mở rộng vốn từ, phát âm to rõ.
+ Hành vi:hạn chế các hành vi nhảm.
+ Vận động: tổ chức nhiều hoạt động vui chơi để em tăng cường vận động nhiều, nhanh
nhẹn, khéo léo, tích cực.
- Những cản trở đối với sự tham gia của nhóm :
+ Trẻ khó tập trung trong một số hoạt động.
+ Còn rụt rè và lười tham gia các hoạt động.
17
+ Phản ứng và xử lý thông tin chậm.
5.Nguyễn Thị Ngọc Hân
Dạng tật: thiểu năng trí tuệ, tự kỉ
- Nhu cầu:
+ Kỹ năng sống: phát triển kỹ năng tự lập trong sinh hoạt, công việc, hoạt động, học tập.
+ Văn hóa: tăng cường rèn luyện kiến thức.
6.Nguyễn Công Chí Minh
Dạng tật: thiểu năng trí tuệ, tự kỉ
- Nhu cầu:
+ Kỹ năng sống: phát triển kỹ năng tự lập trong sinh hoạt, công việc, hoạt động, học tập.
+ Văn hóa: tăng cường rèn luyện kiến thức.
+ Xã hội: khuyến khích, động viên trẻ mạnh dạn, tự tin hơn trong các hoạt động, giao tiếp,
học tập,…Rèn luyện kỹ năng tương tác xã hội.
+ Ngôn ngữ: cung cấp, mở rộng vốn từ, chỉnh phát âm theo hình miệng, biết đặt câu hỏi và
trả lời.
+ Vận động: tăng cường vận động nhiều, nhanh nhẹn, khéo léo, tích cực.
+ Hành vi:Nóng tính, đánh bạn, nói lung tung.
- Sức khỏe: tốt
+ Vận động tốt (đi, chạy, nhảy)
- Điều kiện vật chất:
+ Gia đình có điều kiện .
- Mục đích tham gia:
+ Kỹ năng sống: hình thành được kỹ năng tự lập cho bản thân
+ Văn hóa: rèn luyện phát triển thêm về kiến thức.
19
+ Xã hội: Tổ chức các hoạt động để giúp trẻ tự tin, mạnh dạn.
+Ngôn ngữ: cung cấp và mở rộng vốn từ mọi lúc mọi nơi, cũng như biết cách giao tiếp.
+ Hành vi: thông qua hoạt động nhóm giải thích để em hiểu được hành vi, không nên thể hiện
sẽ không tốt, biết kiểm soát được hành vi đó.
+Vận động: tổ chức nhiều hoạt động vui chơi để em tăng cường vận động nhiều, nhanh nhẹn,
khéo léo, tích cực.
- Những cản trở đối với sự tham gia của nhóm :
+ Bé tiếp thu hơi chậm.
+ Vốn từ còn hạn chế, ít có khẩu hình miệng, phát âm chưa được rõ, chưa tự giác nói.
3. Đánh giá khả năng các nguồn lực hỗ trợ nhóm
- Các nguồn lực, dịch vụ hỗ trợ nhóm:
+ Từ phía trung tâm: Cán bộ, giáo viên phụ trách, nhân viên của nhà trường, giáo viên chủ
nhiệm lớp 1A là những người hiểu rõ và có kinh nghiệm trong làm việc với trẻ. Là nguồn lực
chính tham gia hỗ trợ nhóm phát triển.
Ngoài ra còn có các dịch vụ hỗ trợ như:
+ Giáo dục
+ Chăm sóc - Phục hồi chức năng
+ Hoạt động ngoại khóa ( sinh hoạt, giao lưu, hội thảo)
+ Các khóa bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên dài hạn và ngắn hạn:Nâng cao năng lực
quản lý cho các bộ; kiến thức chuyên môn, năng lực dạy học cho giáo viên trong nhà trường.
4. Bối cảnh chọn nhóm thân chủ
Sau khi kết thúc môn “Công tác xã hội nhóm” trên lý thuyết, được sự hướng dẫn của thầy
cô trong khoa, nhóm chúng tôi đã có chuyến thực tế “Công tác xã hội với nhóm” tại trường
Chuyên biệt tư thục Thanh Tâm. Ở đây chúng tôi được các soeur trong ban quản lý nhà
21
trường tạo cơ hội được tham quan cơ sở, gặp gỡ và chọn lớp đối tượng mong muốn trợ giúp.
Qua thảo luận nhóm chúng tôi được phân vào lớp 1A-thiểu năng trí tuệ của trường do cô
Nguyễn Thị Loan chủ nhiệm. Qua quan sát và tiếp xúc với các em nhóm chúng tôi đã quyết
định chọn 1 nhóm đối tượng cụ thể để trợ giúp gồm 7 em (Mạnh Hùng, Gia Huy, Chí Minh,
Ngọc Hân, Trọng Phúc, Phong Kiện). Các em không chỉ bị thiểu năng trí tuệ mà còn bị tăng
động, tự kỉ, down. Mặc dù chọn nhóm đối tượng chỉ gồm 7 thành viên nhưng trong quá trình
làm việc, nhóm chúng tôi tương tác, lên kế hoạch và tổ chức các hoạt động cho tất cả các
thành viên trong lớp.
Xây dựng nhóm mới (hoặc làm việc với nhóm sẵn có); Nếu nhóm có sẵn thì mục tiêu
nhóm đang sinh hoạt là gì; Trình bày vắn tắt lịch sử thành lập và phát triển của nhóm.
5. Hồ sơ các nhóm viên :
1.Nguyễn Trần Gia Huy.
- Đặc điểm tâm sinh lý: Có hành vi bất thường và rối loạn, trẻ gặp khó khăn trong việc hiểu ý
nghĩa của những môi trường xung quanh. Giao tiếp, tương tác xã hội, tưởng tượng là các
bình diện tâm lý, rối loạn nhiều nhất.Trẻ có vốn từ vựng nhiều nhưng lại nói năng ruờm rà,
không đúng hoàn cảnh.
- Tình trạng sức khỏe thể chất: gầy gò, cơ thể suy nhược.
- Sức khỏe tâm thần: tăng động quá mức, khó kiểm soát hành vi, hoạt động quá mức gây khó
khăn trong sinh hoạt.
4.Trương Hoàng Nam.
- Giới tính: Nam.
- Ngày, tháng, năm sinh: 27-7-2005.
- Dạng tật: chậm phát triển trí tuệ, down.
- Quê quán: Tổ 7A-Thành Vinh-Thọ Quang-Sơn Trà-Đà Nẵng.
- Đặc điểm tâm sinh lý: Ngoài những khuyết tật trên cơ thể trẻ gặp vấn đề về hô hấp, dễ nhạy
cảm với các tác nhân nhiễm khuẩn. Phần lớn giáo dục trẻ bị hội chứng down chỉ dừng lại ở
những kỹ năng vận động, ngôn ngữ và các kỹ năng cá nhân, xã hội đơn giản.
- Tình trạng sức khỏe thể chất: Sức khỏe không ổn định.
23
- Sức khỏe tâm thần: thiếu tập trung chú ý, trẻ có trí nhớ kém
5.Nguyễn Thị Ngọc Hân.
- Giới tính: Nữ.
- Ngày, tháng, năm sinh: 24-1-2008.
- Dạng tật: chậm phát triển trí tuệ, tự kỉ.
- Quê quán: H09/06K424 Ông Ích Khiêm thành phố Đà Nẵng.
- Đặc điểm tâm sinh lý: Trẻ bị rối loạn tự kỉ có thể hoàn thành đặc biệt xuất sắc trong một số
lĩnh vực: ca hát, đánh đàn.
-Tình trạng sức khỏe thể chất: trẻ bị hen suyễn.
- Sức khỏe tâm thần: ít biểu lộ cảm xúc trực tiếp đối với người trước mặt, ít trao đổi qua lại
như là bắt chước nụ cười của người khác, cười đáp lại. Thường không nhìn xung quanh và để
-Mục tiêu chung:
+ Giúp trẻ hình thành, phát triển những kỹ năng: kỹ năng tự phục vụ, giao tiếp, ứng xử trong
cuộc sống.
+ Giúp trẻ mạnh dạn, tự tin khi tham gia các hoạt động.
+ Tăng cường khả năng giao tiếp cho trẻ.
+ Điều chỉnh hành vi, thái độ, nhận thức, cách ứng xử theo hướng tích cực.
+ Giúp trẻ có kỹ năng tương tác với mọi người.
+ Trao dồi kiến thức văn hóa, xã hội cho trẻ.
2.Bảng kế hoạch hoạt động của nhóm
Bảng kế hoạch các hoạt động nhằm hiện thực các mục tiêu ở trên.
STT
1
Thời gian, địa Hoạt động
Người thực hiện
điểm
23-11-2015-Địa -Làm quen và tạo ấn tượng Nhóm sinh viên
điểm: trong lớp đầu tiên với nhóm.
học
2
24-11-2015
-Quan sát việc học tập, sinh Nhóm sinh viên
25
Nguồn kinh
phí