Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng phương pháp cộng vận tốc để giải một số bài toán cực trị trong chương trình vật lí lớp 10 tại trường THPT Ba Vì - Pdf 39

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
===============
SƠ YẾU LÝ LỊCH

- Họ và tên: Đỗ Thị Li
- Ngày tháng năm sinh: 04/08/1979
- Năm vào ngành: 2001
- Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên Trường PTTH Ba Vì
- Trình độ chuyên môn: Đại Học Sư Phạm
- Hệ đào tạo: Chính qui
- Bộ môn giảng dạy: Vật Lí
- Ngoại ngữ : Tiếng Anh
- Trình độ chính trị: Sơ cấp.
- Khen thưởng: Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 2009 - 2010, 2010 - 2011

1


I- ĐẶT VẤN ĐỀ
1- Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu:
+ Cơ sở lý luận:
Thế kỉ XXI là thế kỉ dành cho trí tuệ. Chính vì vậy, mà mỗi quốc gia đều phải
xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu. Hoà mình vào sự phát triển giáo dục của cả
nước, mỗi trường phổ thông đã và đang phấn đấu để nâng cao chất lượng giáo dục
trong quá trình dạy học, bằng cách đẩy mạnh phong trào dạy và học. Theo chương
trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Sở
Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, giáo viên trong các trường THPT đã có phương pháp
dạy học đổi mới, lấy học sinh làm trung tâm. Tuy nhiên qua thực tế tôi giảng dạy và
bồi dưỡng học sinh khá giỏi ở lớp 10, tôi nhận thấy một số nội dung học sinh tiếp thu
vẫn còn khó hiểu. Để giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn, nhận

+ Phạm vi: Học sinh lớp 10A1 và 10A2 trường THPT Ba Vì.
4- Kế hoạch nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu : 1 năm trong năm học 2011 - 2012
Kế hoạch nghiên cứu:
+ Tìm hiểu phương pháp cộng vận tốc.
+ Tìm hiểu trình độ nhận thức của học sinh.
+ Tìm hiểu phương pháp: vận dụng công thức cộng vận tốc vào giải bài toán
cực trị.
+ Dạy theo phân phối chương trình và dạy tăng cường:
Dạy học sinh lớp 10 A2 phương pháp cộng vận tốc vào giải bài toán cực trị.
Dạy học sinh lớp 10 A1 phương pháp cộng vận tốc cơ bản.
+ Kiểm tra và đối chiếu.
5- Phương pháp nghiên cứu: Điều tra - Khảo sát.
II - NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Tên đề tài:
“ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG VẬN TỐC

ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
VẬT LÍ LỚP 10 TẠI TRƯỜNG THPT BA VÌ”
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.Tính tương đối của toạ độ: Đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì toạ độ khác
nhau.

3


2. Tính tương đối của vận tốc: Vận tốc của cùng một vật trong các hệ quy chiếu
khác nhau thì khác nhau.
Công thức cộng vận tốc:



v23


v12


v13  v12  v23





2. Nếu v12 , v23 cùng phương, ngược chiều thì độ lớn v13 :

v23




v13




v13

v13 | v12  v 23 |



4


v13


B. PHƯƠNG PHÁP CỘNG VẬN TỐC VÀO GIẢI BÀI TOÁN CỰC TRỊ.






+ B1: Công thức cộng vận tốc: v 13 = v 12 + v 23
+ B2: Tìm vận tốc tương đối của vật 1 so với vật 2: Tại A



 
v12  v13  (v23 )  v1  v2

+ B3: Vật 2 làm mốc vậy khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vật chính là khoảng cách


ngắn nhất từ 1 vật đến phương của chuyển động tương đối (đường thẳng chứa v12 ).
Từ vật 1 hạ đoạn thẳng BH vuông góc phương của chuyển động tương đối.
Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vật chính là BH.
+ B4: Liên hệ các đại lượng đã biết để tìm ra kết quả.
C. BÀI TẬP ÁP DỤNG.
Bài 1:

tốc: v 13 = v 12 + v 23
B2: Xét chuyển động tương đối của
chất điểm 1 so 2 ta có:



 
v12  v13  (v23 )  v1  v2

b/

B3: Khoảng cách ngắn nhất giữa 2

chất điểm chính là khoảng cách ngắn nhất
từ 1 chất điểm đến phương chuyển động
tương đối.

C

5

B


Gọi khoảng cách giữa hai chất điểm là BH. (H thuộc đoạn CA).


BH nhỏ nhất khi BH vuông góc với đường thẳng chứa véc tơ vận tốc v12 hay BH
vuông góc với CA .
Bài 2:

phương chuyển động tương đối.
Gọi khoảng cách giữa hai xe là BH. (H thuộc đoạn CA).


BH nhỏ nhất khi BH vuông góc với đường thẳng chứa véc tơ vận tốc v12 hay
BH vuông góc với CA .
 dmin= BH

B4: tan  

v2 3
    59 0 ,   310
v1 5

dmin= BH = BI sin  = (B0 - 0I) sin  = (B0 - 0A.tan  ).sin  = 1,166km
Bài 3: ( Bài 4.11 trang 80- Giải toán và trắc nghiệm vật lí 1- Bùi Quang Hân)
Hai tàu chuyển động đều với tốc độ như nhau trên hai đường hợp với nhau một góc
  60 0 và đang tiến về phía giao điểm O. Xác định khoảng cách nhỏ nhất giữa hai

tàu. Cho biết lúc đầu hai tàu cách giao điểm O những khoảng l1 = 20km, l2 = 30km.

6


Giải
B1: Công thức cộng vận tốc:






Bài 4 :

Ở một đoạn sông thẳng có dòng nước
chảy với vận tốc vo, một người từ vị trí
A ở bờ sông bên này muốn chèo thuyền
tới B ở bờ sông bên kia. Cho AC = a;
CB = b . Tính vận tốc nhỏ nhất của
thuyền so với nước mà người này phải
chèo đều để có thể tới B?
Giải














B1: Công thức cộng vận tốc: v 13 = v 12 + v 23 ; ( v 13 = v1 , v 23 = v0 )





Giải
B1: Công thức cộng vận tốc:






v 13 = v 12 + v 23

B2: Xét chuyển động tương đối của vật 2










so 1 ta có: v12  v13  (v23 )  v1  v2


B3: Để 2 gặp được 1 thì v21 phải luôn có


hướng AB.Véc tơ vận tốc v2 có ngọn luôn




v 13 = v 12 + v 23

B2: Xét chuyển động tương đối của vật 1
so 2 ta có



 
v12  v13  (v23 )  v1  v2

B3: Tại A cách O đoạn S1 = 500m dựng






véctơ v1 và véc tơ - v2 , và v12 . Kẻ đường
AB vuông góc với đường thẳng chứa véc


tơ v12 .
B4: Theo đề bài: Vật 1 cách giao điểm
S1= 500m thì khoảng cách giữa hai vật
nhỏ nhất .
 dmin= AB

tan  =
 B0 =

l2 = 30km.
- Vận dụng phương pháp công thức cộng vận tốc làm bài tập đã chọn.
Học sinh:
- Làm các câu hỏi và các bài tập trong sách giáo khoa và trong sách bài tập.
- Chuẩn bị câu hỏi và bài tập giáo viên đã giao về nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (3 phút) : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
Hoạt động 2 (15 phút) : Tóm tắt kiến thức:
1.Tính tương đối của toạ độ: Đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì toạ độ khác
nhau.
2. Tính tương đối của vận tốc: Vận tốc của cùng một vật trong các hệ quy chiếu
khác nhau thì khác nhau.
10


Công thức cộng vận tốc:




v13  v12  v23


v13 : vận tốc vật 1 đối với vật 3 ( vận tốc tuyệt đối)


v12 : vận tốc vật 1 đối với vật 2 (vận tốc tương đối)

v23 : vận tốc vật 2 đối với vật 3 (vận tốc kéo theo)


v13



2. Nếu v12 , v23 cùng phương, ngược chiều thì độ lớn v13 :
v13 | v12  v 23 |




v23


v13




v12



3. Nếu v12 , v23 vuông góc với nhau thì độ lớn v13 :


v23


v13


chuyển động.






+ B1: Công thức cộng vận tốc: v 13 = v 12 + v 23
+ B2: Tìm vận tốc tương đối của vật 1 so với vật 2: Tại A

11





 
v12  v13  (v23 )  v1  v2

+ B3: Vật 2 làm mốc vậy khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vật chính là khoảng cách


ngắn nhất từ 1 vật đến phương của chuyển động tương đối (đường thẳng chứa v12 ).
Từ vật 1 hạ đoạn thẳng BH vuông góc phương của chuyển động tương đối.
Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vật chính là BH.
+ B4: Liên hệ các đại lượng đã biết để tìm ra kết quả.
Hoạt động 3 (15 phút) : Vận dụng giải bài tập đã chọn.
Hoạt động của Hoạt
giáo viên
Yêu cầu hs trả


v 13 = v 12 + v 23

+ B2: Biểu diễn

+ Lên bảng

vectơ v12 trên

biểu diễn v12



hình vẽ?

B2: Xét chuyển động tương đối của vật 1 so 2 ta










có: v12  v13  (v23 )  v1  v2
B3: Gọi khoảng cách giữa hai xe là BH. (H

+ B3: Tìm

nhau)
12


 dmin= KB.sin 

OA nên OAK có góc ở đỉnh
có đặc điểm gì?

bằng 60o.

KB = l2 - l1  dmin= 5 3 km
Cách 2: Áp dụng phương trình chuyển động.
v
A

1



O

v
B
+ Viết phương + Viết
trình

+ S1= v1.t



+ Khi chưa thực hiện đề tài:
- Hầu hết các em thấy khó khi giải các bài toán có những dạng bài tập xác
định khoảng cách lớn nhất hay nhỏ nhất giữa hai vật trong quá trình chuyển động.

13


- Các em không hứng thú khi học công thức cộng vận tốc.
- Điều tra đầu năm tại lớp 10A1 và 10A2 THPT Ba Vì năm học 2011 - 2012
số học sinh không biết làm dạng bài tập cực trị dựa vào công thức cộng vận tốc:
LỚP 10A1

LỚP 10A2

45/49

45/46

+ Khi thực hiện đề tài này qua một năm. Tôi thấy:
- Thứ nhất là các em thấy dạng bài toán xác định khoảng cách lớn nhất hay
nhỏ nhất giữa hai vật trong quá trình chuyển động không quá phức tạp.
- Thứ hai là gây được hứng thú đối với học sinh.
- Thứ ba là phát hiện được năng lực của học sinh.
- Thứ tư là kiểm tra được kiến thức của học sinh.
- Điều tra cuối năm tại lớp 10A1 và 10A2 THPT Ba Vì năm học 2011 - 2012
số học sinh biết làm dạng bài tập cực trị dựa vào công thức cộng vận tốc:
LỚP 10A1

LỚP 10A2


khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)

Đỗ Thị Li

15


MỤC LỤC
Trang

TT Nội dung
1

Sơ yếu lý lịch

1

2

I-

3

1- Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu:

2

4


9

A. Kiến thức cơ bản

3

10

B. Phương pháp cộng vận tốc vào giải bài toán cực trị.

4

11

C. Bài tập áp dụng.

5

12

D. Giáo án.

9

13

III-

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÓ ĐỐI CHỨNG.



Ý kiến nhận xét đánh giá và xếp loại
Hội đồng khoa học ngành

Chủ tịch Hội đồng
( Ký tên, đóng dấu)

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status