Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
H
U
ấ
PHOUMMANYVINH SISOUKSAVANE
K
IN
H
Tấ
GIAI QUYT VIC LAèM CHO
LAO ĩNG
NNG THN TẩNH SEKONG,
LAèO
C
CHUYN NGAèNH: KINH T CHấNH TRậ
I H
Tác giả luận văn
U
Tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày… tháng 10 năm 2015
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
PHOUMMANYVINH SISOUKSAVANE
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn và dành những tình cảm trân trọng và tốt đẹp
nhất đến PGS.TS. Nguyễn Xuân Khoát, người thầy đã gợi mở ý tưởng đề tài và tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Đại học
thầy cô, các nhà khoa học, các chuyên gia và những người quan tâm để đề tài được
̣C
hoàn thiện hơn và có thể thực thi tốt trong thực tiễn.
O
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
Huế, ngày … tháng 10 năm 2015
PHOUMMANYVINH SISOUKSAVANE
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên:PHOUMMANYVINH SISOUKSAVANE
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Niên khoá: 2013 – 2015
được chưa cao, nhiều vấn đề kinh tế - xã hội bức thiết đạt ra, đòi hỏi phải giải quyết,
nhằm thúc đẩy quá trình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập
K
và ổn định đời sống của nhân dân; góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
̣C
Sekong nói riêng và Lào nói chung. Xuất phát từ thực tiễn và nhận thức được tầm
O
quan trọng của vấn đề nêu trên, tác giả chọn vấn đề "Giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn ở tỉnh Sekong, Lào” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
̣I H
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu.
Đ
A
- Phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp và sử lý số liệu điều tra.
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Đề tài góp phần nghiên cứu, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn
về tạo việc làm cho lao động tỉnh Sekong.
Kinh tế - xã hội
ILO:
International Labor Organization (Tổ chức lao động thế giới)
TTCN:
Tiểu thủ công nghiệp
WTO:
Tổ chức thương mại thế giới
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
Ế
tỉnh Sekong ............................................................................................40
Mức thu nhập bình quân của lao động được điều tra trên địa bàn
TÊ
Bảng 2.4.
́H
tỉnh Sekong ............................................................................................42
tỉnh Sekong ............................................................................................44
Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Sekong 2010-2014................................45
Bảng 2.6.
Cơ cấu lao động của các khu vực kinh tế, 2013 và dự báo 2020 ..........46
Bảng 2.7.
Trình độ học vấn của lao động được điều tra trên địa bàn tỉnh Sekong50
Đ
A
̣I H
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Hình 2.3. Trình độ CMKT của lao động được điều tra của tỉnh Sekong..................51
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ............................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...............................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH.............................................................................................................vi
MỤC LỤC ...........................................................................................................................vii
Ế
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ..............................................................................3
O
6. Ý nghĩa của luận văn ......................................................................................................4
̣I H
7. Kết cấu luận văn ..............................................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Đ
A
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN .................................................................................5
1.1. Một số vấn đề chung về lao động, việc làm và giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn ..............................................................................................................................5
1.1.1. Các khái niệm............................................................................................................5
1.1.1.1. Lao động .................................................................................................................5
1.1.1.2. Lực lượng lao động ..................................................................................................6
1.1.1.3. Việc làm..................................................................................................................7
1.1.1.4. Thiếu việc làm và thất nghiệp ..............................................................................8
1.1.2. Đặc điểm của lao động nông thôn ..........................................................................8
vii
1.1.2.1. Phân biệt nông thôn và thành thị .........................................................................8
1.1.2.2. Đặc điểm của lao động nông thôn .....................................................................10
1.2.1.3. Kinh nghiệm của Việt Nam ...............................................................................24
K
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương của Lào ....................................................27
1.2.2.1. Kinh nghiệm của tỉnh Savanakhet .....................................................................27
̣C
1.2.3. Những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Sekong .....................................................30
O
Chương 2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
̣I H
NÔNG THÔN ...................................................................................................................32
Đ
A
Ở TỈNH SEKONG, LÀO .................................................................................................32
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Sekong, Lào...........................................32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên...................................................................................................32
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.......................................................................................34
2.1.2.1. Về dân số và lao động .........................................................................................34
2.1.2.2. Về phát triển kinh tế ............................................................................................35
2.1.2.3. Về cơ sở hạ tầng ..................................................................................................36
2.2. Tình hình việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh
H
nông thôn tỉnh Sekong, Lào .............................................................................................54
IN
2.3. Đánh giá chung về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Sekong,
K
Lào .......................................................................................................................................56
2.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân ............................................................56
O
̣C
2.3.1.1. Những kết quả đạt được .....................................................................................56
̣I H
2.3.1.2. Nguyên nhân của những kết quả đạt được .......................................................58
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................................59
Đ
A
2.3.2.1. Những hạn chế .....................................................................................................59
2.3.2.2. Những nguyên nhân của hạn chế ......................................................................60
3.2.5. Tăng cường năng lực xây dựng và thực hiện chính sách kinh tế - xã hội .......73
TÊ
3.2.6. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động ..............................................................................75
3.2.7. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn giải quyết việc làm cho lao
H
động nông thôn trên địa bàn tỉnh Sekong .......................................................................76
IN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................79
K
1. Kết luận ..........................................................................................................................79
2. Một số kiến nghị ............................................................................................................81
O
̣C
2.1. Đối với cơ quan chức năng .......................................................................................81
̣I H
2.1. Đối với doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động ..................................................81
2.3. Đối với người lao động .............................................................................................81
TÊ
Lao động nông thôn mang trong mình những đặc thù của văn minh nông nghiệp,
nhưng với xu hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa toàn bộ nền kinh tế cùng với
H
quá trình đô thị hóa, vấn đề tạo việc làm cho nhóm lao động này được đặt ra cấp
IN
bách, và là căn bản đối với nhiều chương trình, chính sách phát triển của nhiều quốc
gia trên thế giới.
K
Kể từ khi tiến hành cải cách nền kinh tế năm 1986, nước Cộng hòa Dân chủ
̣C
Nhân dân Lào đã có những bước tiến đáng ghi nhận với những thành tựu về tăng
O
trưởng kinh tế cũng như các cải thiện về đời sống văn hóa – xã hội. Tại Đại hội IX,
̣I H
với mục tiêu đưa đất nước đạt được các thành tựu mới về phát triển kinh tế - xã hội
đến năm 2015; đồng thời thoát khỏi tình trạng kém phát triển vào năm 2020, Đảng
O
hội nông thôn Việt Nam, Nxb Đại học Huế.
̣I H
-Sysomphone Khamphavong (2015)Tạo việc làm cho lao động nông thôn
tỉnh Xả Vẳn Nả Khệt, Lào, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Đ
A
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có đề tài hay công trình nào nghiên cứu về
vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại tỉnh Sekong, Lào.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận, thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn; luận văn phân tích, đánh giá đúng thực trạng giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn ở tỉnh Sekong; từ đó đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy
mạnh giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Sekong, Lào.
2
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết
việc việc làm cho lao động nông thôn.
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở
K
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
O
̣C
đường lối quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Đảng Nhân Dân Cách Mạng Lào,
̣I H
Luận văn sử dụng nhiều phương pháp chủ yếu của khoa học kinh tế, như:
- Phương pháp thu thập thông tin:
Đ
A
+ Số liệu thứ cấp: sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống, so
sánh, thống kê, đánh giá thông qua các tư liệu, sách tham khảo, các tạp chí chuyên
ngành, báo cáo của phòng, sở, ban, ngành trong huyện và cả tỉnh; niên giám thống
kê, các luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ,...
+ Số liệu sơ cấp: tiến hành phát 150 phiếu điều tra ngẫu nhiên về các hộ gia
đình trên địa bàn 4 huyện DakCheung, Kaleum, LamMam, ThaTeng của tỉnh
Sekong. Với trình độ phát triển hiện nay, quá trình đô thị hóa của tỉnh Sekong vẫn
chỉ ở mức độ thấp, do đó không có sự phân biệt về dân cư, lao động của thành thị
với nông thôn. Bốn huyện trên của tỉnh Sekong đều là những địa phương vùng núi,
IN
thôn trên địa bàn trong thời gian tới.
H
và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhăm giải quyết việc làm cho lao động nông
K
Những kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo bổ ích cho các cấp
lãnh đạo, quản lý của tỉnh Sekong trong việc thực thi các giải pháp giải quyết việc
O
̣C
làm cho người lao động nông thôn và xây dựng, hoạch định chiến lược, chính sách
̣I H
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới. Luận văn còn là tài liệu tham
khảo tốt cho học viên, sinh viên trường Đại học Kinh tế và những ai quan tâm đến
Đ
A
vấn đề này.
trình, công trình nghiên cứu, với các cách tiếp cận khác nhau.
TÊ
Theo C.Mác : “Lao động là một điều kiện tồn tại của con người không phụ
thuộc vào bất cứ hình xã hội nào, là một sự tất yếu tự nhiên vĩnh cửu làm môi giới
H
cho sự trao đổi giữ con người với tự nhiên, tức là làm cho bản thân sự sống của con
IN
người.” [1; 61]
Ph.Ăng ghen khẳng định rằng: “Lao động là nguồn gốc của mọi của cải. Lao
K
động đúng là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho
̣C
lao động đem biến thành của cải. Nhưng lao động còn là một cái gì đó vô cùng lớn
O
lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài
̣I H
nhà, những người trong tù, những người không có ý định tìm kiếm việc làm. Ở Hoa
U
Kỳ, lực lượng lao động được xác định là những người từ 16 tuổi trở lên, đã có việc
́H
làm hoặc đang tìm kiếm việc làm. Các Luật lao động trẻ em ở Hoa Kỳ cấm việc
TÊ
thuê người dưới 18 tuổi trong các nghề nguy hiểm. Một phần nhỏ trong lực lượng
lao động đang tìm kiếm việc làm nhưng không thể tìm được việc làm tạo thành đội
H
quân thất nghiệp.”
IN
Tổ chức lao động quốc tế ILO cho rằng: Lực lượng lao động là một bộ phận
dân số trong độ tuổi quy định, đang có việc làm và những người không có việc làm
K
nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm.
̣C
thuộc vào điều kiện văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội của từng quốc gia.
1.1.1.3. Việc làm
Theo Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực cho rằng: “Việc làm là một phạm
trù chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết để sử
Ế
dụng sức lao động đó.”[3]
U
Theo điều 13, chương II của Bộ luật Lao động của nước CHXHCN Việt
́H
Nam: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều
được thừa nhận là việc làm.
TÊ
Tại Lào, Điều 32, Chương II, Luật Lao động ban hành ngày 24 tháng 12 năm
2013 có nêu: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập, hợp pháp và không
H
bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” (Quốc hội Lào, 2013).
IN
Quan điểm của tác giả Tạ Thị Đoàn và cộng sự cho rằng: “…một hoạt động
7
hơn 40 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm; hoặc những người có số giờ làm
việc nhỏ hơn 40 giờ những được pháp luật quy định (đối với những lao động làm
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).
1.1.1.4. Thiếu việc làm và thất nghiệp
- Thiếu việc làm: “là những người làm việc ít hơn mức mà mình mong muốn:
được biểu hiện là người lao động không có đủ việc làm theo thời gian quy định
trong tuần, tháng hoặc làm những công việc có thu nhập quá thấp không đảm bảo
Ế
cuộc sống nên muốn làm việc thêm để có thu nhập.” [3]
U
- Thất nghiệp: “là sự mất việc làm hay là sự tách rời sức lao động khỏi tư
́H
liệu sản xuất, nó gắn liền với người có khả năng lao động nhưng không được sử
dụng có hiệu quả.” [3]. Hay có thể cho rằng, thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi
TÊ
một số người trong độ tuổi lao động mong muốn và có khả năng làm việc, rất tích
cực tìm kiếm nhưng không tìm được việc làm.
H
đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Nông thôn có thể được xem xét trên
nhiều góc độ: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội... Kinh tế nông thôn là một khu vực
của nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn, hoạt động kinh tế chủ yếu của nông
thôn là khu vực nông nghiệp, và tùy vào điều kiện tự nhiên của từng địa phương mà
hoạt động công nghiệp và dịch vụ có đóng góp vào tỷ trọng chung của vùng. Kinh
8
tế nông thôn vừa mang những đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế kinh tế... vừa có những đặc điểm riêng gắn liền
với nông nghiệp, nông thôn.
Thành thị và nông thôn là hai khái niệm về mặt nội dung có nhiều đặc điểm
có tính đối lập nhau với căn cứ dựa trên các tiêu chí đánh giá về các lĩnh vực hoạt
động sống của xã hội như lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thủ công nghiệp,
thương nghiệp, giao thông, vận tải, dịch vụ,... hoặc dựa trên các thiết chế chủ yếu
Ế
của xã hội như thiết chế kinh tế, văn hóa, giáo dục, chính trị, gia đình,... hoặc theo
U
các nhóm, các giai cấp, tầng lớp xã hội, hay theo bình diện lãnh thổ.
́H
Nhiều quan điểm tiếp cận để phân biệt giữa thành thị và nông thôn theo sự
khác biệt giữa chúng về ba mặt chính: kinh tế, xã hội và môi trường. Đơn cử như về
Đ
A
thủ công, công chức, viên chức, trí thức, v.v... Ở nông thôn, xã hội có thành phần
đặc trưng chủ yếu là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội cụ thể còn có các giai cấp,
tầng lớp như địa chủ, phú nông, nhóm thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ, v.v...
Thứ hai, về lĩnh vực sản xuất: Ở thành thị có đặc trưng là sản xuất công
nghiệp; ngoài ra, còn có các lĩnh vực khác như dịch vụ, thương nghiệp, dịch vụ
văn hóa, du lịch, v.v...; ngược lại, đối với nông thôn thì đặc trưng rõ nét nhất là
sản xuất nông nghiệp; ngoài ra, còn phải kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao
gồm: dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp.
9
Thứ ba, về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Đây là đặc trưng cơ bản
nhất về mặt xã hội học khi phân tích sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn. Chính
đặc trưng này đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hai hệ thống xã hội thành
thị và nông thôn. Đối với nông thôn thường rất đặc trưng với lối sống văn hóa của
cộng đồng làng xã mà được phân biệt rất rõ ràng với lối sống thị dân đặc trưng cho
khu vực thành thị. Đặc trưng này có rất nhiều khía cạnh để chỉ ra sự khác biệt giữa đô
thị và nông thôn: từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục, tập
Ế
quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi,... đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình,
U
̣I H
- Một là, đối với các quốc gia đang phát triển, đồng thời có hoạt động kinh tế
nông nghiệp kém phát triển và tỷ lệ dân cư sinh sống ở địa bàn nông thôn chiếm tỷ
Đ
A
trọng lớn thì lao động nông thôn vẫn chiếm số lượng và tỷ trọng lớn trong tổng số
lao động của quốc gia.Cùng với sự phát triển của quá trình đô thị hoá và sự thu hẹp
dần về tốc độ tăng tự nhiên của dân số giữa nông thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số
cũng như lực lượng lao động diễn biến theo xu hướng ngày càng giảm. Mặc dù vậy,
thì số đông lao động trong nông nghiệp lại trở thành bất lợi cho việc tăng năng suất
lao động cho khu vực kinh tế nông thôn vì số lượng lao động đông, trong khi các
nguồn lực khác cho sản xuất nông nghiệp hạn chế (đất đai, vốn, khoa học công
nghệ…) bị huy động sang các ngành kinh tế khác phục vụ cho mục tiêu CNH,
HĐH và phát triển đô thị,
10
- Hai là, lao động nông thôn mang tính chất thời vụ cao. Do đặc thù sản xuất
nông nghiệp ở trình độ thấp phụ thuộc lớn vào quy luật của các điều kiện tự nhiên,
thời tiết, khí hậu,… do đó, lực lượng lao động ở khu vực nông thôn cũng phải sắp
xếp công việc của mình sao cho phù hợp với những diễn biến đó của điều kiện sản
xuất. Sự phụ thuộc vào tính thời vụ trong nông nghiệp là phổ biến, tuy nhiên, cùng
với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại, ngày càng có xu hướng giảm tính thời
vụ của sản xuất nông nghiệp. Điều này kéo theo khả năng chủ động cung ứng các
O
̣C
dịch vụ và thương mại cũng không có điều kiện phát triển ở nông thôn, chỉ dừng lại ở
̣I H
quy mô nhỏ lẻ, hầu hết các hoạt động dịch vụ thương mại lớn đều tập trung các khu
vực đô thị. Do đó, lực lượng lao động nông thôn chủ yếu chỉ hoạt động trong lĩnh vực
Đ
A
nông nghiệp và tiến hành chuyển dịch sang khu vực kinh tế khác khi có thời gian nông
nhàn hoặc các lao động có đủ điều kiện chất lượng.
- Bốn là, lao động nông thôn có trình độ ít chuyên sâu, chuyên môn thấp hơn
so với thành thị. Hay nói cách khác, lao động nông thôn có chất lượng thấp hơn so
với thành thị và được đánh giá thông qua qua trình độ học vấn, chuyên môn kỹ
thuật và sức khoẻ. Xét về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật: Nguồn lao
động nông thôn tuy thường đông về số lương nhưng do trình độ văn hóa, trình độ
chuyên môn, kỹ thuật không được đào tạo hoặc đào tạo không theo kịp sự phát triển
của kinh tế và khoa học kỹ thuật; cho nên nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn
11
chưa phát huy hết tiềm năng. Xét về vấn đề sức khoẻ, do điều kiện sống và tiêu
thủy hải sản,...
K
Xét theo nghĩa hẹp, nông nghiệp được quan niệm là quá trình sản xuất lương
thực, thực phẩm, cung cấp cho thị trường tiêu dùng cũng như các nhà sản xuất công
O
̣C
nghiệp các sản phẩm từ các loại cây trồng và vật nuôi. Xuất phát từ đây có thể cho
̣I H
rằng, công việc/ việc làm thuần nông là những công việc mà những người nông dân
tiến hành nhằm sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nông nghiệp để
Đ
A
sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp nhằm phục vụ cho chính gia đình của mỗi
người nông dân. Mặt khác cùng với xu hướng phát triển của cơ giới hóa và thị
trường nông sản phát triển, việc làm nông nghiệp có xu hướng chuyên môn hóa
trong các khâu sản xuất và sản phẩm đầu ra của ngành chủ yếu phục vụ làm hàng
hóa bán ra với mục tiêu thương mại nội vùng, liên vùng hoặc xuất khẩu.
- Việc làm phi nông nghiệp,xét theo giới hạn địa bàn, hoạt động kinh tế phi
nông nghiệp là một bộ phận của kinh tế nông thôn, cùng tồn tại với các hoạt động
việc làm thuần nông hay còn gọi là hoạt động nông nghiệp thuần túy. Theo
H
động chế biến nông sản tại nhà cũng như hoạt động làm thuê.
IN
1.1.3.2. Quan niệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
K
Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực cho rằng, giải quyết việc làm hay quá trình
tạo việc làm là: “quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng và
O
̣C
chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản
̣I H
xuất và sức lao động.” [3].Theo đó, giải quyết việc làm là tổng thể những biện
pháp, chính sách kinh tế xã hội của nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao
Đ
A
động tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo
cho mọi người có khả năng lao động có việc làm.
kinh tế hộ gia đình.
- Xét về chất lượng nguồn lao động, trình độ học vấn cũng như trình độ
TÊ
chuyên môn kỹ thuật của người lao động thấp, do đó, khả năng học hỏi, nắm bắt
những phương thức sản xuất, kinh doanh mới rất yếu. Điều này đòi hỏi cơ quan hữu
H
trách về vấn đề đào tạo nghề sao cho phù hợp với yêu cầu theo kịp của trình lao
IN
động đối với sự phát triển kinh tế có tình cạnh tranh ngày càng cao.
K
- Nằm trong xu hướng chuyển dịch chung và áp lực tái cơ cấu cấu trúc nền
kinh tế, cơ cấu kinh tế nông thôn có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng
O
̣C
của ngày nông nghiệp, và trong bản thân ngành nông nghiệp, hoạt động dịch vụ
̣I H