Đánh giá công tác quản lý nguồn vốn giảm nghèo đối với đầu tư XDCB tại huyện đakrông tỉnh quảng trị giai đoạn 2009 2012 - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

uế

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các

h

tế
H

Tác giả luận văn

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK


Tôi xin cảm ơn các cơ quan, ban ngành trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh
Quảng Trị đã cung cấp cho tôi các số liệu liên quan đến luận văn.

cK

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước
Đakrông cùng các đồng chí, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có

Huế, ngày

tháng 2 năm 2014

Tác giả luận văn

Đ
ại

họ

thể hoàn thành tốt chương trình học cao học cũng như làm luận văn tốt nghiệp.

Tr

ườ

ng

Trần Thị Ánh Tuyết

ii


vốn, làm thế nào để nguồn vốn giảm nghèo được sử dụng đúng mục đích, có hiệu

cK

quả, đem lại lợi ích cho xã hội. Nghiên cứu này nhằm xem xét các yếu tố ảnh
hưởng đến công tác quản lý nguồn vốn giảm nghèo đầu tư tại huyện Đakrông, tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 2009-2012.

họ

2. Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai giai đoạn bao gồm nghiên cứu định
tính và định lượng. Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật hỏi ý kiến chuyên gia,

Đ
ại

nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn bằng câu hỏi thu thập
được mẫu nghiên cứu chính thức là 120 mẫu (7% nữ và 93 % nam ). Phân tích nhân
tố được sử dụng để trích xuất các yếu tố lựa chọn quan trọng và phân tích hồi quy
để kiểm định các giả thuyết..

ng

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn: Kết quả nghiên cứu

ườ



ĐTXD:

Đầu tư xây dựng

GPMB:

Giải phóng mặt bằng

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

GO:

Giá trị sản xuất

HĐND:

Hội đồng nhân dân

KT-XH:

Kinh tế - xã hội

KBNN:

Kho bạc Nhà nước

NSNN:


XDCB:

họ

UBND:

iv

uế

BOT:


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của dự án đầu tư.................................................................5
Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện đầu tư dự án XDCB:...............................................14

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ


Tình hình dân số, lao động của huyện năm 2012. ................................36

Bảng 2.4.

Cơ cấu đất theo từng loại có đến 31/12/2012 .......................................37

Bảng 2.5:

Báo cáo tình hình thu – chi NSNN qua các năm 2009-2012................43

Bảng 2.6:

Tổng quan về lượng vốn giảm nghèo đầu tư cho huyện Đakrông từ

tế
H

uế

Bảng 1.1:

h

2009-2012 .............................................................................................44
Một số thông tin của người được phỏng vấn ........................................47

Bảng 2.8:

Kiểm định độ tin cậy của các biến điều tra...........................................48



Bảng 3.1:

vi


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..........................................................................................................................i
Lời cảm ơn .............................................................................................................................ii

uế

Tóm lược luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế ........................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu ...................................................................................iv

tế
H

Danh mục các sơ đồ...............................................................................................................v
Danh mục các bảng...............................................................................................................vi
Mục Lục...............................................................................................................................vii
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................1

h

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ...................................................................................1

in

2. Mục đích nghiên cứu .........................................................................................................1


Tr

1.4.Tổng quát về công tác quản lý nguồn vốn giảm nghèo đối với XDCB.........................11
1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý nguồn vốn giảm nghèo đối với XDCB ..............................11
1.4.2 Công tác quản lý nguồn vốn .......................................................................................11
1.4.3 Những nội dung về nguồn vốn giảm nghèo............................................................... 12

vii


1.5. Khung lý thuyết phân tích đánh giá công tác quản lý nguồn vốn giảm nghèo đối với
đầu tư XDCB .......................................................................................................................12
1.5.1. Tiến độ xây dựng và giải ngân...................................................................................12
1.5.2. Chất lượng công trình ................................................................................................13

uế

1.5.3. Quy trình quản lý dự án và quy trình chọn thầu.............................................................14
1.5.4. Quy trình cấp phát, thanh toán...................................................................................14

tế
H

1.5.5. Sự phối hợp giữa các bên liên quan ...........................................................................15
1.6 Kinh nghiệm sử dụng vốn đầu tư xây dựng ở một số nước và một số địa phương trong
nước .....................................................................................................................................16
1.6.1. Kinh nghiệm của một số nước ...................................................................................16

h

2.2.2. Chính sách nguồn vốn, phân bổ vốn 30a cho đầu tư XDCB. ....................................44

ườ

2.3. Đánh giá công tác quản lý nguồn vốn 30a đối với đầu tư XDCB tại huyện Đakrông
giai đoạn 2009-2012 ............................................................................................................46

Tr

2.3.1. Mô tả mẫu khảo sát....................................................................................................46
2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha...........48
2.3.3. Kết quả phân tích nhân tố: .........................................................................................49
2.3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý nguồn vốn giảm nghèo đối với XDCB...........53
2.3.5. Kết quả phân tích hồi quy ..........................................................................................56

viii


CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGUỒN VỐN GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XDCB TẠI HUYỆN ĐAKRÔNG
ĐẾN NĂM 2020 ..................................................................................................................59
3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Đakrông .......................................................59

uế

3.1.1 Mục tiêu tổng quát ......................................................................................................59
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................................59

tế
H

ại

PHẢN BIỆN 2

họ

PHỤ LỤC ............................................................................................................................72

ix


PHẦN I
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

uế

Huyện Đakrông-Quảng Trị là một trong 61 huyện nghèo nhất cả nước theo

nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 về chương trình hỗ trợ giảm nghèo

tế
H

nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo của chính phủ. Hàng năm, nguồn vốn
đầu tư cho các công trình cơ sở hạ tầng như nguồn đóng góp, viện trợ của các tổ
chức (Viettel, Tổng công ty lương thực Miền Trung…) và nguồn ngân sách Nhà

h


ườ

ra yêu cầu làm thế nào để nguồn vốn giảm nghèo nhanh và bền vững (30a) cho đầu
tư XDCB được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. Đó là lý do tôi chọn đề tài

Tr

“Đánh giá công tác quản lý nguồn vốn Giảm nghèo đối với đầu tư XDCB tại huyện
Đakrông tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2009-2012”
2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đánh giá công tác quản lý nguồn vốn giảm nghèo nhanh và
bền vững đối với đầu tư XDCB tại huyện Đakrông giai đoạn 2009-2012

1


Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác quản lý nguồn vốn giảm nghèo
- Đánh giá công tác quản lý nguồn vốn 30a đối với XDCB tại huyện
Đakrông giai đoạn 2009-2012.

uế

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn 30a đối
với đầu tư XDCB tại huyện Đakrông.

tế
H

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


- Số liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát các đơn vị thực hiện.
Phương pháp phân tích số liệu:

ng

- Phương pháp thống kê mô tả;
- Phương pháp phân tích nhân tố;

Tr

ườ

- Phương pháp hồi quy bội.

2


PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN GIẢM NGHÈO

uế

ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XDCB
1.1. Khái niệm về đầu tư XDCB

tế
H


lực sẵn có hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, dịch
vụ, phục vụ KT - XH, là việc huy động các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt

ng

động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai.
Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động đầu tư cần hoàn thiện cơ chế

ườ

quản lý tài chính vốn đầu tư ở tầm quản lý vĩ mô và vi mô.
Đối với quản lý vĩ mô cần chú trọng việc xác định quyền hạn, trách nhiệm

Tr

các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương trong việc xác định chủ trương
đầu tư, mục tiêu đầu tư, ra các quyết định liên quan đến đầu tư.
Đối với quản lý vi mô cần phải đề ra các biện pháp cụ thể trong công tác

quản lý ở từng khâu, thực hiện mục tiêu cụ thể đối với từng cấp quản lý (theo sự
phân công). Có thể phân chia thành các loại sau:

3


Đầu tư tài chính là loại đầu tư trong đó người ta bỏ tiền ra cho vay hoặc mua
giấy tờ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu Chính phủ)
hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành
(mua cổ phiếu, trái phiếu công ty). Đầu tư tài chính không tạo ra tài sản mới cho


nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động xã hội khác.
Đầu tư phát triển là những hoạt động đầu tư tạo ra tài sản mới cho nền kinh

Đ
ại

tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện
chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội. Nói
cách khác đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa, kết cấu

ng

hạ tầng, mua sắm trang thiết và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn
nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản

ườ

này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới
cho nền kinh tế.

Tr

1.2. Các giai đoạn của quá trình đầu tư XDCB
1.2.1. Các giai đoạn của dự án đầu tư
Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt,

nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình lôgic.
Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập và trên các góc độ

4

tổng dự toán,
dự toán

cK

in

Giai đoạn II
Thực hiện đầu tư

Thẩm định và
phê duyệt dự án

h

Nghiên cứu cơ
hội đầu tư

tế
H

uế

Giai đoạn I
Chuẩn bị đầu tư

Đưa vào khai thác sử dụng

Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn của dự án đầu tư



tế
H

nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư
và lựa chọn hình thức đầu tư.

+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
+ Lập dự án đầu tư.

h

+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư,

in

tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan có chức năng thẩm quyền lập dự án đầu tư.

cK

- Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước, mặt biển và thềm
lục địa.

họ

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.
+ Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình.

Theo nguồn vốn đầu tư có dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư trực
tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của Chính phủ, vốn đầu tư của khu vực tư
nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần…
Theo ngành, lĩnh vực đầu tư có thể chia thành dự án thuộc ngành công

uế

nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…
Theo quy mô có dự án đầu tư quy mô lớn, dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ.

tế
H

Phân loại dự án theo yêu cầu phân cấp quản lý của Nhà nước thì trong luật
Xây dựng và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [3,32] có ba nhóm dự án sau:
(1) Dự án nhóm A

in

h

- Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính bảo mật quốc
gia, có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khu công

cK

nghiệp mới (không phụ thuộc quy mô vốn đầu tư).

- Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ (không phụ thuộc vào quy mô vốn

+ Các dự án thuộc ngành: Y tế, Văn hoá, Giáo dục, Phát thanh, truyền hình,

xây dựng dân dụng, Kho tàng, Du lịch, Thể dục thể thao, Nghiên cứu khoa học và
các dự án khác có mức vốn trên 75 tỷ đồng.

7


(2) Dự án nhóm B
- Từ 30 tỷ đồng đến dưới 400 tỷ đồng đối với dự án thuộc các ngành:
Công nghiệp điện, Dầu khí, Hoá chất, Phân bón, Chế tạo máy, Xi măng,
Luyện kim, Khai thác, Chế biến khoáng sản, Cầu, Cảng biển, Sân bay, đường

uế

sắt, đường quốc lộ.

- Từ 20 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng đối với dự án thuộc các Ngành: Thuỷ

tế
H

lợi, Giao thông , cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, Kỹ thuật điện, Điện
tử, tin học, Công trình cơ khí khác, Sản xuất vật liệu, Bưu chính viễn thông.

- Từ 15 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng đối với các dự án: BOT trong nước, dự

h

án hạ tầng, khu đô thị mới trong nước; dự án thuộc các ngành: Công nghiệp nhẹ,


ườ

thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, Kỹ thuật điện, Điện tử, tin học, Công
trình cơ khí khác, Sản xuất vật liệu, Bưu chính viễn thông.

Tr

- Dưới 15 tỷ đồng đối với các dự án: BOT trong nước, dự án hạ tầng, khu đô

thị mới trong nước; dự án thuộc các ngành: Công nghiệp nhẹ, Sành, Sứ, Thuỷ tinh,
Hoá dược, Thuốc chữa bệnh, Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, Thiết bị xây
dựng, Sản xuất nông, lâm nghiệp, Nuôi trồng thuỷ sản, Chế biến nông, lâm sản.
- Dưới 7 tỷ đồng đối với dự án không thuộc 3 mục của dự án nhóm C.

8


1.3.Quan điểm và mục tiêu của chương trình 30a
1.3.1. Quan điểm
Xoá đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là
sự nghiệp của toàn dân. Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội và của

uế

người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, nhất là
sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội

tế
H

đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến năm 2020 ngang bằng
các huyện khác trong khu vực. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững,

ng

theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương. Xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ

ườ

cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã
hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường

Tr

sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng.
1.3.1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40% (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết

định số 170/2010/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7 năm 2010); cơ bản không còn hộ dân ở
nhà tạm; cơ bản hoàn thành việc giao đất, giao rừng; trợ cấp lương thực cho người

9


dân ở những nơi không có điều kiện tổ chức sản xuất, khu vực giáp biên giới để bảo
đảm đời sống. Tạo sự chuyển biến bước đầu trong sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân trên cơ sở đẩy mạnh phát
triển nông nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng, đẩy mạnh một bước xây dựng kết cấu


xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 40%.

Đ
ại

1.3.1.4. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của khu vực.
Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nâng cao đời sống của dân
cư ở các huyện nghèo gấp 5 - 6 lần so với hiện nay. Lao động nông nghiệp còn

ng

khoảng 50% lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn

ườ

luyện đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%. Phát triển
đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết là hệ thống thuỷ lợi

Tr

bảo đảm tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa có thể trồng 2 vụ, mở rộng
diện tích tưới cho rau màu, cây công nghiệp; bảo đảm giao thông thông suốt 4 mùa
tới hầu hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản đã được quy hoạch;
cung cấp điện sinh hoạt cho hầu hết dân cư; bảo đảm cơ bản điều kiện học tập, chữa
bệnh, sinh hoạt văn hoá, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

10



khách quan, nó góp phần khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí vốn, nâng cao chất
lượng các công trình, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KT-XH.
1.4.2 Công tác quản lý nguồn vốn

họ

Chủ thể quản lý: là tổng thể các cơ quan quản lý vốn đầu tư XDCB với cơ
cấu tổ chức nhất định, gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện quản lý

Đ
ại

vĩ mô đối với nguồn vốn giảm nghèo và cơ quan chủ đầu tư.
Đối tượng quản lý: Nếu xét về mặt hiện vật thì đối tượng quản lý chính là
nguồn vốn giảm nghèo đối với đầu tư XDCB . Nếu xét về cấp quản lý thì đối tượng

ng

quản lý nguồn vốn giảm nghèo đối với đầu tư XDCB là cơ quan quản lý sử dụng
vốn đầu tư cấp dưới. Như vậy khái niệm đối tượng quản lý là một khái niệm tương

ườ

đối. Một cá nhân hay một pháp nhân đứng trên gốc độ này thì là chủ thể quản lý
nhưng đứng trên gốc độ khác họ là đối tượng bị quản lý. Bởi vì, suy cho cùng, quản

Tr

lý việc sử dụng nguồn vốn giảm nghèo đối với đầu tư XDCB cũng là quản lý con

h

giảm nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo đã mang lại chuyển biến đáng ghi
nhận.

cK

Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư cho các công trình giảm nghèo là
khá lớn, có thể kể đến một số chương trình của chính phủ về giảm nghèo như
chương trình 134, chương trình 135, chương trình định canh định cư, chương trình

họ

30a…Nguồn vốn giảm nghèo chủ yếu được đầu tư từ nguồn NSNN, bên cạnh đó
một số nguồn vốn lòng ghép, nguồn vốn ODA, từ các tập đoàn… đã phần nào góp

Đ
ại

phần xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền, nâng cao trình
độ dân trí, nâng mức thu nhập…
1.5. Khung lý thuyết phân tích đánh giá công tác quản lý nguồn vốn giảm

ng

nghèo đối với đầu tư XDCB

1.5.1. Tiến độ xây dựng và giải ngân

ườ


+ Kế hoạch tiến độ thi công ngắn ngày (tháng, tuần): là kế hoạch lập ra để
chỉ đạo thi công cho từng công việc, một nhóm công việc của một công trình trong
thời gian 10 ngày hay 1 tháng (còn gọi là kế hoạch tác nghiệp). Là một kế hoạch chi

in

h

tiết về khối lượng, thời gian và vị trí của từng công việc, nhu cầu về vật liệu, nhân
công và các dụng cụ thiết bị phục vụ cho công việc.

cK

Tiến độ giải ngân: Trong đầu tư XDCB, giải ngân là việc chủ đầu tư thực
hiện việc thanh toán tiền cho nhà thầu khi tạm ứng hoặc thanh toán khối lượng hoàn
thành công việc trong hợp đồng. Thời gian thanh toán nhanh hay chậm phụ thuộc

họ

vào thời gian thi công của nhà thầu, cũng như cam kết trong hợp đồng đã ký kết.
Tuy nhiên trong thực tế, đôi khi do nguồn vốn NSNN bố trí cho từng công

Đ
ại

trình không sát với thực tế nên việc giải ngân sẽ kéo dài, gây chậm trễ cho việc
thanh toán. Bên cạnh đó do thủ tục hành chính cũng là rào cản gây ách tắc trong
việc giải ngân.



Quy hoạch
và chủ
trương
đầu


Lập dự án
và chuẩn bị
đầu tư

tế
H

1.5.3. Quy trình quản lý dự án và quy trình chọn thầu
Nghiệm
thu bàn
giao sử
dụng

Triển khai
thực hiện
dự án

Đánh giá
đầu tư

in

h

ườ

ST

Tr

T

Tài liệu gửi

1

KBNN lần
đầu

2

Tạm ứng

Hồ sơ, thủ tục

Thời gian
xử lý

Hồ sơ mở tài khoản
Báo cáo Kinh tế kỹ thuật
Văn bản lựa chọn nhà thầu
Hợp đồng giữ chủ đầu tư và nhà thầu
Giấy đề nghị thanh toán Vốn đầu tư (2 liên)



Thanh toán

toán được duyệt cho từng công việc(trường với

in

h

hợp thanh toán không theo hợp đồng).
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

toán

thanh
lần

cuối cùng)

(nếu có);

cK

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng Vốn đầu tư

họ

- Giấy rút vốn đầu tư.

(Nguồn thông tư 46/TT-BTC)


15


Đơn vị thầu: có trách nhiệm giám sát, thi công công trình đảm bảo chất
lượng, đúng yêu cầu và tiến độ theo hợp đồng.
Quy trình
quản lý dự
án và chọn
thầu

tế
H

uế

Sự phối
hợp giữa
các bên liên
quan

Công tác
quản lý
nguồn vốn

Quy trình
cấp phát,
thanh toán

cK


được và dùng chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua con
đường tín dụng Nhà nước để đầu tư vào các cơ sở sản xuất, chủ yếu là các doanh

Tr

nghiệp tư nhân, các tập đoàn kinh doanh. Gần chúng ta nhất là các nước Trung
Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan... là những nước dùng rất lớn nguồn vốn ngân
sách vào ĐTXD và đạt được những kết quả đáng học tập.
a. Trung Quốc
Trung Quốc đã dành một lượng Vốn đầu tư thích đáng từ NSNN để đầu tư

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status