LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Trương Tấn Quân. Những kết quả nghiên cứu hoặc thông tin
của tác giả khác được sử dụng trong luận văn đều có trích dẫn rõ ràng. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu mới trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng
H
U
TÊ
́H
Tác giả
Ế
để bảo vệ một học vị nào.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
H
Đồng thời, tác giả xin cám ơn Trường Đại học Kinh tế Huế; Phòng Khoa học
IN
công nghệ- Hợp tác quốc tế- Đào tạo sau đại học; các Khoa, Phòng ban chức năng
và nghiên cứu đề tài này.
K
của Trường đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập
̣C
Và tác giả cũng xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Thành ủy, Ủy ban nhân
O
dân, Phòng Nội vụ, Chi cục Thống kê Thành phố, Đảng ủy, Ủy ban nhân dân và
̣I H
cán bộ, công chức 09 phường ở Thành phố Đông Hà, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo điều kiện, động viên, khích lệ, cung cấp tư liệu đóng góp ý kiến cho tác giả
Đ
A
́H
bộ, công chức cấp xã có một vai trò quan trọng. Bởi lẽ đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã là lực lượng giữ vai trò nồng cốt, điều hành hoạt động của bộ máy tổ chức
TÊ
xã. Vì vậy đội ngũ cán bộ, công chức của hệ thống chính trị cấp xã là một trong
những nhân tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây
H
dựng và bảo vệ đất nước. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên việc “
IN
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường ở thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị” là hết sức cần thiết, nhằm định hướng giải pháp thực hiện tốt
K
hơn trong giai đoạn tiếp theo.
̣C
2. Phương pháp nghiên cứu
O
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã nêu những vấn đề lý luận và thực tiễn
CBCC
: Cán bộ, công chức
CBCT
: Cán bộ chuyên trách
CCCM
: Công chức chuyên môn
CM,NV
: Chuyên môn, nghiệp vụ
LLCT
: Lý luận chính trị
QLNN
: Quản lý Nhà nước
TC
: Trung cấp
THCS
̣C
UBND
iv
U
Nghĩa
́H
Ký hiệu
Ế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ .......................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... iv
MỤC LỤC..................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... ix
Ế
1.1.1.1. Khái niệm chung về chính quyền cấp phường...............................................6
O
1.1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp phường .........................................................7
̣I H
1.1.1.3. Phân loại các đơn vị hành chính cấp phường.................................................9
1.1.2. Đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp phường ....................................12
Đ
A
1.1.2.1. Khái niệm cán bộ, công chức chính quyền cấp phường ..............................12
1.1.2.2. Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ chính quyền cấp phường .........................13
1.1.3. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp phường.....................................................18
1.1.3.1. Tiêu chuẩn chung .........................................................................................18
1.1.3.2. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp phường.................................18
1.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp phường............................................22
1.2.1. Khái niệm chất lượng ......................................................................................22
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp phường.......23
1.3. Quyền lợi, chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp phường ...............30
1.3.1. Quyền lợi.........................................................................................................30
v
1.3.2. Trách nhiệm và nhiệm vụ................................................................................30
IN
1.5.5. Thái độ của Cán bộ, công chức cấp phường ...................................................41
K
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC
PHƯỜNG TRỰC THUỘC THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ...43
̣C
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thành phố Đông Hà.............................43
O
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .................................................43
̣I H
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội .................................................................................48
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường ở thành phố Đông Hà .......54
Đ
A
2.2.1. Quy mô, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường ở thành phố Đông Hà....55
2.2.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường ở Thành phố Đông Hà...60
2.2.3. Công tác quy hoạch, luân chuyển gắn với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp phường Thành phố Đông Hà .....................................................................66
2.3. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại các phường nghiên cứu ......68
2.5.1. Đánh giá phong cách phục vụ và ý thức trách nhiệm đối với công việc ........84
2.5.2. Đánh giá về kết quả giải quyết công việc .......................................................86
2.5.3. Đánh giá năng lực chuyên môn của CBCC ....................................................87
H
2.6. Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường Thành phố Đông Hà ......88
IN
2.6.1. Mặt được ........................................................................................................88
K
2.6.2. Mặt chưa được.................................................................................................89
2.6.3. Nguyên nhân mặt chưa được. .........................................................................91
̣C
Chương 3: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
O
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG CỦA THÀNH
̣I H
PHỐ ĐÔNG HÀ GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
...................................................................................................................................94
U
3.2.4.3. Thực hiện đánh giá cán bộ, công chức cấp phường...................................106
́H
3.2.5. Thực hiện tốt chế độ, chính sách về quyền lợi cán bộ, công chức cấp phường
TÊ
.................................................................................................................................108
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn của ngành dọc cấp trên đối với cán
bộ, công chức cơ sở thực hiện nhiệm vụ.................................................................110
H
3.2.7. Tiếp tục phát huy vai trò giám sát của nhân dân, đổi mới, nâng cao hiệu quả
IN
công tác kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức ...........................................111
K
3.2.8. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc .......................................112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................113
̣C
1. Kết luận ...............................................................................................................113
Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn .....53
Bảng 2.3.
Số lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông lâm nghiệpvà thủy sản
phân theo ngành kinh tế .................................................................................54
Biên chế cán bộ, công chức cấp Phường thành phố Đông Hà .......................56
Bảng 2.5:
Quy mô và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp Phường ...........................57
Bảng 2.6:
Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cấp phường của Thành phố....60
Bảng 2.7:
Trình độ văn hóa, chuyên môn của cán bộ, công chức năm 2014 .................62
Bảng 2.8:
Trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước của CBCC cấp phường ở
́H
U
Ế
Bảng 2.14:
Kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của cán bộ công chức............72
Bảng 2.15:
Đánh giá về mức độ hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức .........73
Bảng 2.16:
Kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của cán bộ công chức............75
Bảng 2.17:
Đánh giá mức độ hài lòng đối với quyền lợi và chế độ đãi ngộ ....................76
Bảng 2.18:
Kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của cán bộ công chức............78
Bảng 2.19:
Đánh giá mức độ hài lòng đối với chính sách quản lý cán bộ .......................80
Bảng 2.20:
Đánh giá về mức độ công việc hiện tại ..........................................................81
Bảng 2.21:
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Con người là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công hay
thất bại của một tổ chức. Chính vì vậy mọi tổ chức đều đặt mối quan tâm về con
người lên hàng đầu trong chiến lược xây dựng và phát triển tổ chức. Đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn có một vai trò hết sức quan trọng trong
việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng,
Ế
pháp luật của Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm
U
chủ của nhân dân, phát triển kinh tế-xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng
́H
dân cư. Công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ có vai trò, vị trí đặc biệt
quan trọng trong sự nghiệp cách mạng.
TÊ
Đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước bao gồm nhiều cấp, tuy nhiên, cán bộ,
công chức cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có tầm quan trọng
H
bậc nhất. Lý do là cấp xã là cấp đơn vị hành chính nhỏ nhất nhưng lại là nơi gần dân
xã. Vì vậy đội ngũ cán bộ, công chức của hệ thống chính trị cấp xã là một trong
những nhân tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây
dựng và bảo vệ đất nước. Bộ máy chính quyền cấp xã trực tiếp đưa ra đường lối chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sồng, góp phần đắc
lực vào sự phát triển kinh tế- xã hội, ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh
1
thần của nhân dân. Để giúp chính quyền cấp xã thực hiện nhiệm vụ cao cả đó,
không ai khác họ chính là đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã- những người đóng vị
trí quan trọng trong sự phát triển của cả xã hội.
Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành nước
công nghiệp, có cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản
xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật
chất và tinh thần nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã
Ế
hội công bằng, văn minh. Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
U
công nghiệp theo hướng hiện đại.
́H
Thành phố Đông Hà là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh
Quảng Trị, nằm trên giao lộ của quốc lộ 1A nối Thủ đô Hà Nội - Thành phố Hồ Chí
Đ
A
phát triển đã làm cho bộ mặt đô thị thay đổi nhanh chóng. Đông Hà cũng là nơi tập
trung các cơ quan hành chính của tỉnh, Trung ương, các doanh nghiệp Nhà nước…
lực lượng lao động ngày càng tăng cả về quy mô và chất lượng. Đội ngũ cán bộ,
công chức cấp phường trực thuộc thành phố không ngừng lớn mạnh là động lực lớn
cho sự phát triển của thành phố Đông Hà.
Cùng với cả nước nói chung, cán bộ, công chức cấp phường ở Thành phố
Đông Hà, tỉnh Quảng Trị nói riêng đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển
của tỉnh nhà. Hiện nay, phần lớn cán bộ, công chức cấp phường đã được đào tạo,
bồi dưỡng; có kiến thức trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; có khả
2
năng vận dụng đúng đắn các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp
luật Nhà nước; biết phát huy trí tuệ tập thể; có khả năng lãnh đạo quản lý, tổ chức
chỉ đạo thực hiện công việc có hiệu quả; sâu sát với công việc và nhân dân. Đội ngũ
cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn đảm nhận các chức vụ chủ chốt ở cấp phường đã
phát huy tác dụng.
Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường của thành phố
chất lượng còn thấp, chưa tương xứng với vai trò, vị trí của họ cũng như chức trách
Ế
của các chức danh do Nhà nước quy định. Một số cán bộ chủ chốt ở các phường
U
O
Hà, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn Thạc sĩ của mình.
̣I H
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đ
A
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
các phường, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức các phường của Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về cán bộ, công chức cấp xã
và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
Đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp phường của Thành
phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
3
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp phường của Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
K
Phường Đông Giang, Phường Đông Lương, Phường Đông Lễ. Cơ cấu mẫu điều tra
gồm 69 cán bộ chuyên trách(CBCT) và 51 công chức chuyên môn(CCCM).
̣C
- Phương pháp phân tích số liệu: Trên cơ sở số liệu thu thập được, sử dụng
O
một số phương pháp sau để tổng hợp và phân tích dữ liệu.
̣I H
+ Phương pháp thống kê mô tả: Để mô tả thực trạng và tình hình biến động
về số lượng và chất lượng CBCC cấp xã theo các chỉ tiêu nghiên cứu.
Đ
A
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê: Được sử dụng để nghiên cứu.
+ Để phân tích các số liệu sơ cấp, sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân
tích, so sánh ý kiến đánh giá theo các tiêu thức khác nhau thông qua việc sử dụng
phần mềm SPSS. Các kết quả thu được sẽ sử dụng.
Nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau đã được sử dụng nhưng chủ yếu
tập trung vào phương pháp so sánh, phương pháp cho điểm và phương pháp tổng
hợp. Để thấy tác dụng của việc đào tạo, bồi dưỡng, kết quả tiếp thu của học viên
được so sánh với yêu cầu bồi dỡng; kết quả công tác của cán bộ sau khi được bồi
H
- Đối tương nghiên cứu:
IN
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là chất lượng đội ngũ cán bộ,
K
công chức cấp phường của Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi nghiên cứu:
̣C
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, đề tài không đi sâu vào phân tích quá trình
O
phát triển của đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường Thành phố Đông Hà, tỉnh
̣I H
Quảng Trị mà tập trung đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp phường Thành phố Đông Hà trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
Đ
A
́H
hoàn chỉnh: Trung ương, tỉnh, huyện, xã.
Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể quản lý hành
TÊ
chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, văn
hóa, xã hội ở cơ sở, đảm bảo các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
H
Nhà nước đi vào cuộc sống, nâng cao mọi mặt đời sống của nhân dân. Sự trong sạch
IN
vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả của chính quyền cấp xã đóng vai trò rất
K
quan trọng trong toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công
phục vụ nhân dân.
O
̣C
Trong quá trình xây dựng, hoàn thiện bộ máy nhà nước, Đảng và nhân dân
Ế
nước trên địa bàn.
U
Từ những phân tích trên đây, có thể nêu khái quát khái niệm chính quyền
́H
cấp xã như sau: Chính quyền cấp xã bao gồm HĐND và UBND là cấp thấp nhất
trong hệ thống chính quyền 4 cấp ở Việt Nam, thực hiện quyền lực nhà nước ở địa
TÊ
phương, có chức năng thay mặt nhân dân địa phương, căn cứ vào nguyện vọng của
nhân dân địa phương, quyết định và tổ chức thực hiện những vấn đề có liên quan
H
đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đời sống của nhân
IN
dân địa phương, theo Hiến pháp, pháp luật và các mệnh lệnh, quyết định của cấp trên.
K
1.1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp phường
Chính quyền cấp xã có những đặc điểm sau:
sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các văn bản pháp luật của cấp trên.
UBND còn có trách nhiệm rất nặng nề phải quản lý mọi mặt đời sống của nhân dân
địa phương cho nên trong hoạt động mang nhiều tính chất hành chính địa phương.
Bốn là: Trong hoạt động của chính quyền cấp xã, giữa HĐND và UBND
Ế
khó tách biệt nhau về các lĩnh vực thẩm quyền và UBND có ưu thế vượt trội: Chính
U
quyền cấp xã được coi là một cấp chính quyền hoàn chỉnh, bao quát toàn diện đời
́H
sống kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa bàn cơ sở. Nội dung các
nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND nhìn chung là giống nhau, chỉ khác
TÊ
ở chỗ: HĐND quyết định biện pháp, còn UBND tổ chức thực hiện. Trong khi đó, tổ
chức bộ máy của HĐND không đủ sức hoạt động độc lập mà chủ yếu dựa vào bộ
H
máy của UBND để soạn thảo các nghị quyết. Theo Điều 5, Luật tổ chức HĐND và
IN
UBND (sửa đổi): "Hội đồng nhân dân cấp xã có Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
Qua 25 năm đổi mới chúng ta đã thu được những thành tựu về kinh tế. Nó
H
là nền tảng cho việc đổi mới hệ thống chính trị, trong đó có đổi mới tổ chức và hoạt
IN
động của chính quyền cơ sở đổi mới hệ thống chính trị trở thành xúc tác, động lực
K
cho đổi mới kinh tế thu được kết quả. Một trong những yếu tố góp phần nâng cao
vai trò của chính quyền cơ sở trong việc quản lý xã hội là Đảng, Nhà nước ta đã xác
O
̣C
định được tiêu chí phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên cơ sở các điều kiện tự
̣I H
nhiên, xã hội, phong tục, tập quán.
Dựa trên các tiêu chí cụ thể, xã, phường, thị trấn được phân làm ba loại đơn
Đ
A
vị hành chính. Theo nghị định số 159/2005 ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân
vực II được tính 15 điểm; xã thuộc khu vực III được tính 20 điểm; xã đặc biệt khó
TÊ
Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính
10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm;
H
Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30% đến 50% được tính 10 điểm,
IN
chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm.
K
- Đối với xã đồng bằng:
+ Về dân số: Xã có dân số dưới 2.000 nhân khẩu được tính 45 điểm; xã có
O
̣C
từ 2.000 đến 8.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm và
̣I H
U
khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 46 đến 115 điểm; phường và thị trấn
́H
có trên 10.000 nhân khẩu cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 09 điểm và được
tính từ 116 đến không quá 200 điểm.
TÊ
+ Về diện tích: Phường và thị trấn có diện tích tự nhiên dưới 500 ha được
tính 30 điểm; phường và thị trấn có từ 500 ha đến 2.000 ha, cứ tăng 500 ha được
H
tính thêm 10 điểm và được tính từ 31 đến 60 điểm; phường và thị trấn có trên 2.000
IN
ha, cứ tăng 500 ha được tính thêm 08 điểm và được tính từ 61 đến không quá 100
K
điểm.
+ Các yếu tố đặc thù: Phường và thị trấn miền núi, vùng cao, vùng sâu,
O
Hiện nay khái niệm cán bộ được quy định tại khoản 1 điều 4 Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức của Nhà nước ta bước đầu phân biệt rõ ràng. Luật Cán
bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII,
Ế
kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008. Luật này có hiệu lực thi hành
U
từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
́H
Khoản 1 Điều 4 quy định về cán bộ:
“ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
TÊ
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố
H
trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, thành
IN
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
12
trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, thuật ngữ công chức nói chung, công chức xã - thị trấn nói riêng
theo quy định tại khoản 3, điều 4 “Luật cán bộ, công chức” được Quốc hội thông
qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, cụ thể “ Công chức cấp xã là công dân Việt Nam,
Ế
được tuyển dụng, giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban Nhân
U
dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ Ngân sách nhà nước”.
́H
1.1.2.2. Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ chính quyền cấp phường
Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc" [39,
TÊ
tr. 269]; "công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém".
Quan điểm lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và qua thực tiễn cách mạng ở
chuyên trách bình quân mỗi xã có 22 người. Đại biểu HĐND bình quân mỗi xã có
22 đại biểu; cán bộ cấp thôn tổng số có khoảng 480.000 người; cán bộ y tế, giáo dục
mầm non khoảng 200.000 người. Cán bộ không chuyên trách (như cán bộ phụ trách
công tác dân số, Hội người cao tuổi, Hội chữ thập đỏ, cán bộ hoạt động văn hóa thông tin...) có khoảng 780.000 người. Có thể thấy, số lượng cán bộ cấp xã là quá
lớn, và xu hướng còn mở rộng thêm chứ không tinh giảm được do công việc dồn
xuống cấp dưới quá nhiều, và nhiều ngành cũng như cấp tỉnh, huyện đều muốn có
cán bộ của mình ở cơ sở cấp xã.
13
Trong hệ thống chính trị ở cơ sở có cán bộ chuyên trách và không chuyên trách:
Cán bộ chuyên trách là những cán bộ phải dành phần lớn thời gian lao động,
làm việc tại công sở để thực hiện chức trách được giao, bao gồm: Cán bộ giữ chức
vụ qua bầu cử gồm: Cán bộ chủ chốt của cấp ủy đảng, HĐND, UBND, những người
đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội. Cán bộ chuyên
môn được UBND tuyển chọn gồm trưởng công an, xã đội trưởng, cán bộ văn
phòng, địa chính, tài chính - kế toán, tư pháp, văn hóa - xã hội. Số lượng cán bộ
Ế
chuyên trách do Chính phủ quy định. Tổng số cán bộ chuyên trách ở một xã,
U
phường, thị trấn tối thiểu là 17 người, tối đa là 25 người (chưa kể kiêm nhiệm).
́H
Cán bộ chuyên trách ở cấp xã có chế độ làm việc và được hưởng chính sách
Đ
A
nước trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự
nghiệp theo quy định của pháp luật.
Cán bộ chính quyền cấp xã là bộ phận lớn nhất và rất quan trọng trong đội
ngũ cán bộ của bộ máy chính quyền ở nước ta. Họ vừa là người đại diện của nhân
dân trong quản lý hành chính nhà nước ở địa phương, vừa là người trực tiếp tổ chức
thực hiện quyền hành pháp và quản lý hành chính nhà nước, cũng như thực hiện các
nhiệm vụ quản lý và phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục, y tế, an ninh,
quốc phòng ở địa phương. Cán bộ chính quyền cấp xã đã có nhiều đóng góp, trưởng
14
thành trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng tổ quốc qua các thời kỳ cách mạng trước
đây và hiện nay, họ vẫn phát huy được những ưu điểm của mình.
Tuy nhiên, đứng trước những nhiệm vụ to lớn của giai đoạn đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, trước những hoàn cảnh và tình thế
mới, đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã cũng bộc lộ nhiều điểm bất cập cần phải
nghiên cứu khắc phục.
Trước hết, đó là mâu thuẫn giữa số lượng ngày một tăng của đội ngũ cán bộ
Ế
chính quyền cấp xã nhưng chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Đội ngũ cán
U
- Dưới 5.000 dân: 12 cán bộ.
̣I H
- Từ 5.000 dân đến dưới 10.000 dân: 14 cán bộ.
- Từ 10.000 dân đến dưới 15.000 dân: 16 cán bộ.
Đ
A
- Từ 15.000 dân đến dưới 20.000 dân: 18 cán bộ.
- Trên 20.000 dân trở lên tối đa không quá 20 cán bộ.
Trừ số cán bộ làm công tác đoàn thể, số cán bộ chính quyền cấp xã gồm
chủ tịch UBND và các thành viên của ủy ban dao động từ 7 đến 13 người tùy theo
từng loại xã.
Đến Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ban hành ngày 23/01/1998, quy định số
lượng cán bộ chính quyền cấp xã như sau:
- Xã dưới 10.000 dân: 17-19 cán bộ.
- Xã từ 10.000 dân đến 20.000 dân: 19-21 cán bộ.
15
- Xã trên 20.000 dân, cứ thêm 3.000 dân thêm 1 cán bộ, tối đa không quá 25
cán bộ.
Như vậy, nếu trừ số cán bộ làm công tác đoàn thể, số lượng cán bộ làm
công tác chính quyền cấp xã đã tăng lên ở từng loại xã từ 3 đến 5 người và nếu lấy
bình quân mỗi xã có khoảng 20 cán bộ, thì tổng số cán bộ chính quyền cấp xã trong
K
quá ít dân cư (dưới 1.000 người) thì biên chế cho 17 người là nhiều; còn đối với xã,
phường, thị trấn có quá đông dân cư (trên 30.000) mà lại có địa hình tự nhiên và
O
̣C
tình hình kinh tế - xã hội phức tạp thì biên chế tối đa theo quy định là ít. Do đó, phát
̣I H
sinh tư tưởng muốn chia tách thêm đơn vị hành chính để giảm nhẹ công việc, lại
được tăng thêm biên chế cán bộ. Đối với chức danh trưởng thôn, trưởng khu hành
Đ
A
chính... nếu làm kiêm thêm chức danh bí thư chi bộ thì mức sinh hoạt phí chỉ được
tính tăng thêm 1,5 lần (nếu làm nguyên chức danh trưởng thôn, trưởng khu hành
chính, bí thư chi bộ... thì được hưởng mức phụ cấp là 80.000/tháng. Nếu làm kiêm
cả hai chức danh thì được hưởng mức phụ cấp là 120.000/tháng). Do đó chưa kích
thích được họ làm kiêm nhiệm cả hai chức danh. Hầu hết các xã, phường, thị trấn
đều có tình trạng tách riêng hai chức danh trưởng thôn, trưởng khu hành chính... và
bí thư chi bộ để tăng thêm cán bộ và giảm nhẹ công việc.
Phần lớn các bộ, ngành đều muốn có chân rết của mình xuống tận cơ sở để
tiện cho việc chỉ đạo, liên hệ, và yêu cầu cần có thêm chức danh trong cơ cấu chính
16