Hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan tại cục hải quan tỉnh thanh hóa - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.



́H

U

Ế

Người cam đoan

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Cục, cán bộ công chức

văn cũng như trong công tác.

IN

Cục HQ tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận

K

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh động

̣C

viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

O

Măc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những

̣I H

khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; đồng

Đ
A

nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.



H

về hải quan , gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu đối với hàng

IN

hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan. việc nghiên cứu, đề xuất ra các biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của kiểm tra sau thông quan nhằm chống gian lận

K

thương mại trong bối cảnh kinh tế hiện nay là rất cần thiết.

̣C

2.Phương pháp nghiên cứu

O

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích dữ liệu chuỗi thời gian

̣I H

để đánh giá công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá thời
kỳ 2009 – 2013.

Đ
A



Effective Preferential Tariff Scheme

U

Hệ thống dữ liệu tình báo HQ Nhật Bản – Customs Intelligence

CIS

GATT



Các nguyên tắc kế toán phổ biến đã được chấp nhận – Generally
Accepted Accounting Principles

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại – General

H

GAAP

Công nghệ thông tin

Agreement on Tarriffs and Trade

IN

CNTT


GLTM

Ngân sách nhà nước

PTVT

Phương tiện vận tải

QLRR

Quản lý rủi ro

XNC

Xuất nhập cảnh

XNK

Xuất nhập khẩu

XK

Xuất khẩu

WCO

Tổ chức HQ thế giới – World Customs Organization

WTO




́H

U

Ế

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy Chi cục KTSTQ 2013 ...................................................56

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.

Tình hình tài sản của Cục HQ Thanh Hoá giai đoạn 2009-2013 ..........43

Bảng 2.2.

Tình hình giám sát quản lý HQ của Cục HQTH giai đoạn 2009-2013.46

Bảng 2.3.

Tình hình thực hiện dự toán thu nộp NSNN của Cục HQTH phân theo
đơn vị giai đoạn 2009- 2013..................................................................50

Bảng 2.4.

Tình hình kim ngạch xuất khẩu của Cục HQTH giai đoạn 2009-2013.52

H

Bảng 2.9:

IN

Bảng 2.10. Đặc điểm cơ bản của CBCC HQ và DN được điều tra .........................78
Bảng 2.11. Đánh giá của CBCC HQ vàd DN về thời gian thông quan hàng hóa ...80

K

Bảng 2.12. Thống kê tần suất ý kiến đánh giá của CBCC HQ về quy trình, thủ tục

̣C

quản lý KTSTQ .....................................................................................83

O

Bảng 2.13. Thống kê tần suất ý kiến đánh giá của DN về quy trình, thủ tục quản lý
KTSTQ ..................................................................................................84

̣I H

Bảng 2.14. Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của CBCC HQ về quy
trình, thủ tục quản lý KTSTQ................................................................85

Đ
A



́H

tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin ............................................97



Bảng 2.25. Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của DN về công tác tuyên
truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin......................................................98
Bảng 2.26. Chênh lệch giá trị trung bình về ý kiến đánh giá của CBCC HQ và DN

H

về công tác tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin.........................98

IN

Bảng 2.27. Thống kê tần suất ý kiến đánh giá của CBCC HQ về ứng dụng công

K

nghệ thông tin ......................................................................................100
Bảng 2.28. Thống kê tần suất ý kiến đánh giá của DN về ứng dụng công nghệ

̣C

thông tin...............................................................................................100

O


̣C

O

̣I H
H

IN

K

Ế

U

́H




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT..................................................................................iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .........................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..............................................................................vi

Ế


QUAN .........................................................................................................................4

O

1.1. Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và đặc điểm của kiểm tra sau thông quan ..............4

̣I H

1.1.1. Khái niệm kiểm tra sau thông quan ..................................................................4
1.1.2. Đặc điểm, vai trò, lợi ích của doanh nghiệp khi được kiểm tra sau thông quan5

Đ
A

1.1.3. Phân loại, phân biệt kiểm tra sau thông quan với một số nghiệp vụ khác ........9
1.2. Các chuẩn mực về kiểm tra sau thông quan của Tổ chức Hải quan Thế giới
(WCO) - Công ước Kyoto sửa đổi ............................................................................16
1.3. Quy trình kiểm tra sau thông quan.....................................................................17
1.3.1. Mục đích kiểm tra ...........................................................................................19
1.3.2. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp để kiểm tra ...................................................19
1.3.3. Trình tự thực hiện kiểm tra sau thông quan ....................................................20
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra sau thông quan..........................22
1.4.1 Hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý Nhà nước về hải quan..........................22

ix


1.2.3. Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế .....23
1.2.4. Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ..............................................23
1.2.5. Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nợ


K

THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN THANH HOÁ..........................................41
2.1. Đặc điểm của Cục Hải quan Thanh Hoá............................................................41

O

̣C

2.2. Thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục HQ Thanh Hoá ..............44

̣I H

2.2.1. Tình hình thực hiện giám sát quản lý về HQ ..................................................44
2.2.2. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước .....................................48

Đ
A

2.2.3. Tình hình quản lý hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục HQ Thanh Hoá55
2.3. Đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức HQ về công tác kiểm tra sau
thông quan tại Cục HQ Thanh Hoá...........................................................................76
2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra ....................................................................................76
2.3.2. Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức HQ về thời gian
thông quan hàng hoá .................................................................................................79
2.3.3. Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức HQ về thủ tục kiểm
tra sau thông quan .....................................................................................................81
2.3.4. Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức HQ về kỹ năng,



Thanh Hóa quản lý ..................................................................................................119

IN

3.1.2. Mục tiêu và quan điểm đối với hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục

K

HQ tỉnh Thanh Hóa .................................................................................................120
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI

O

̣C

CỤC HQ TỈNH THANH HÓA...............................................................................122

̣I H

3.2.1. Giải pháp về tổ chức bộ máy.........................................................................122
3.2.2. Nhóm giải pháp tăng cường nghiệp vụ quản lý kiểm tra sau thông quan.....123

Đ
A

3.2.3. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực, đạo đức cán bộ ngành HQ làm công
tác kiểm tra sau thông quan.....................................................................................124
3.2.4. Chú trọng công tác tuyên truyền pháp luật về hoạt động kiểm tra sau thông
quan cho các đối tượng kiểm tra .............................................................................127

H



́H

U

Ế

Xác nhận hoàn thiện luận văn

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải
quan (HQ) nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của nội dung các chứng từ
mà chủ hàng hóa hoặc người được ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu,
nhập khẩu đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan HQ, để ngăn chặn, xử lý hành vi vi
phạm pháp luật về HQ, gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu

Ế

đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan.

U

Ở mỗi giai đoạn phát triển của đất nước, nhiệm vụ và vai trò của HQ Việt


̣I H

đang trên đà phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Theo đó, lưu lượng
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới gia tăng đáng kể theo các năm. Để

Đ
A

thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu trên thì việc thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ hàng
hoá xuất nhập khẩu ngay tại cửa khẩu biên giới là không khả thi, mà có thể áp dụng
các chuẩn mực và thông lệ quản lý HQ hiện đại để đồng thời đảm bảo được yêu cầu
quản lý, kiểm soát HQ và tạo thuận lợi thương mại đó là nghiệp vụ KTSTQ
(KTSTQ) và kỹ thuật quản lý rủi ro.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của giao thương quốc tế là sự gian lận
thương mại nhằm mục đích trốn thuế, thực hiện hành vi buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới. Hiện nay, lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ngày
càng gia tăng, cùng với gian lận thương mại, trong khi hệ thống quản lý vi phạm,

1


gian lận thương mại cũng chưa đủ hiệu quả, điều này sẽ làm cho việc thất thu thuế
của Nhà nước nhiều tính trên giá trị tuyệt đối. Ngoài ra, gian lận thương mại cũng
sẽ ảnh hưởng đến sự cạnh tranh không lành mạnh, thiếu bình đẳng giữa các doanh
nghiệp thương mại và giữa doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất
trong nước với cùng một mặt hàng. Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất ra các biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của KTSTQ nhằm chống gian lận thương mại trong
bối cảnh kinh tế hiện nay là rất cần thiết.


- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý HQ và KTSTQ ;

̣I H

2011-2013 ;

O

̣C

- Phân tích thực trạng công tác KTSTQ tại Cục HQ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác KTSTQ tại Cục HQ tỉnh Thanh Hóa

Đ
A

trong thời gian đến.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến quản lý và KTSTQ

đối với hàng hóa, dịch vụ tại Cục HQ tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về không gian: Tỉnh Thanh Hoá, cụ thể là Cục HQ tỉnh Thanh Hoá.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng công tác KTSTQ giai đoạn 2011-2013;
điều tra thu thập thông tin năm 2014 và đề xuất giải pháp trong thời gian tới.

2


Đ
A

̣I H

O

̣C

K

tại Cục HQ tỉnh Thanh Hóa

H

Chương 3: Phương hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác KTSTQ

3


PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM
TRA SAU THÔNG QUAN
1.1. Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và đặc điểm của kiểm tra sau thông quan
1.1.1. Khái niệm kiểm tra sau thông quan
1.1.1.1. Khái niệm của Tổ chức Hải quan thế giới

Ế

KTSTQ được hình thành và hoàn thiện dần cùng với việc hình thành và phát


O

KTSTQ mới được WCO chính thức nêu ra và đưa vào chương trình hoạt động tại Phần

̣I H

Phụ lục tổng quát, Chương VI, quy định về hoạt động kiểm toán sau thông quan và
kiểm tra hệ thống sổ sách của doanh nghiệp.

Đ
A

Công ước Kyoto sửa đổi, bổ sung vào tháng 09/1999 là một công cụ của
WCO xây dựng mà thông qua đó đưa ra khuyến nghị, chuẩn mực liên quan đến các
lĩnh vực quản lý HQ. Trong đó, Chương 2, Phụ lục tổng quát của Công ước Kyoto
sửa đổi thì: Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán – Post clearance Audit được định nghĩa
như sau : “Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán là các biện pháp do cơ quan HQ tiến hành
để kiểm tra sự chuẩn xác và trung thực của các tờ khai thông qua việc kiểm tra các
sổ sách chứng từ, hệ thống kinh doanh hay các số liệu thương mại có liên quan do
các bên có liên quan đang quản lý”[11, tr.98].

4


1.1.1.2. Khái niệm kiểm tra sau thông quan theo quy định của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều Luật Hải quan năm 2001
- Cơ sở của việc áp dụng KTSTQ bắt nguồn từ nguyên tắc kiểm tra HQ qui
định tại điểm 1a, Điều 15: “1a. Kiểm tra HQ được thực hiện trên cơ sở phân tích
thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi

K

hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

1.1.2. Đặc điểm, vai trò, lợi ích của doanh nghiệp khi được kiểm tra sau thông quan

O

̣C

1.1.2.1. Đặc điểm của kiểm tra sau thông quan

̣I H

Là một trong các hoạt dộng nghiệp vụ của cơ quan HQ, phương pháp quản lý
HQ hiện đại có tổ chức thuộc hệ thống tổ chức của cơ quan HQ, cùng với các bộ

Đ
A

phận: bộ phận thông quan, bộ phận điều tra chống buôn lậu và các bộ phận khác để
thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về HQ.
Là một phương pháp kiểm tra, kiểm soát HQ, KTSTQ không phải là biện

pháp điều tra vi phạm HQ, ngay cả khi Luật HQ cho phép cán bộ HQ vào các cơ sở
của cá nhân, doanh nghiệp để kiểm tra hồ sơ của họ và tiến hành xử phạt những ai
chống đối hoặc ngăn cản công tác kiểm tra. Thông qua quy trình KTSTQ, cán bộ
HQ tiếp cận, hợp tác với các cá nhân, doanh nghiệp đang bị kiểm tra và tiến hành
KTSTQ với sự hợp tác và đồng ý của họ.



H

lĩnh vực khoa học riêng lẻ, độc lập mà là hoạt động nghiệp vụ thông thường gắn kết

IN

trong tổng thể mối quan hệ của toàn bộ hoạt động kiểm tra, giám sát HQ đối với

K

hàng hoá xuất nhập khẩu (XNK) [13].

1.1.2.2. Mục đích, vai trò của kiểm tra sau thông quan

O

̣C

KTSTQ là một trong những biện pháp nâng cao năng lực quản lý của cơ

̣I H

quan HQ, chống gian lận thương mại có hiệu quả, tạo điều kiện cho thông quan
nhanh, góp phần tích cực phát triển giao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi

Đ
A

trường đầu tư, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp.


có được khá đầy đủ các thông tin về giao dịch có liên quan được phản ánh trong hệ
thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Từ đó tác động tích cực



trở lại với hệ thống quản lý của cơ quan HQ thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi ro
tiềm ẩn của hệ thống.

H

Việc áp dụng KTSTQ cũng làm đơn giản hóa trong giám sát, quản lý HQ:

IN

Cho phép cơ quan HQ áp dụng đơn giản hoá các biện pháp giám sát, quản lý trên cơ

K

sở hiện đại hoá HQ, nhưng vẫn đảm bảo chức năng quản lý Nhà nước về HQ [13].
1.1.2.3. Lợi ích của doanh nghiệp khi được kiểm tra sau thông quan

O

̣C

Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chân chính không nên chỉ đặt yêu cầu

̣I H



U

HQ sẽ phải xác định áp mã chính xác, kiểm tra tính đúng đắn của hồ sơ và kiểm tra

́H

trị giá tính thuế HQ (“đánh giá sự tuân thủ”).

Cơ quan HQ dần dần nhận ra rằng, việc kiểm soát nội bộ, hay là những quy



trình kinh doanh hiệu quả nhằm tới việc tuân thủ quy định chính là những chỉ số
giúp họ đoán biết được mức độ tuân thủ thực tế của doanh nghiệp. Do vậy, những

H

đánh giá có trọng điểm sẽ được bắt đầu bằng việc đánh giá những điểm mạnh và

IN

điểm yếu của các hệ thống nội bộ doanh nghiệp nhằm xác định “liệu doanh nghiệp

K

có khoảng bao nhiêu phần trăm xác suất không tuân thủ, ít nhất là ở những điểm,
những lĩnh vực chứa đựng những “rủi ro vật chất” (chữ “vật chất” ở đây nhằm nhấn

O

1.1.3. Phân loại, phân biệt kiểm tra sau thông quan với một số nghiệp vụ khác
Việc phân loại KTSTQ có ý nghĩa quan trọng trong việc nắm rõ nội hàm
phục vụ cho việc xây dựng văn bản qui phạm pháp luật, qui trình, kế hoạch và cách

Ế

thức tổ chức triển khai thực hiện công tác KTSTQ. Việc phân loại có thể căn cứ vào

U

các tiêu chí cơ bản, trong phạm vi đề tài này chỉ giới thiệu một số tiêu chí phân loại

́H

cơ bản như sau:
1.1.3.1. Phân loại theo mục đích



KTSTQ đối với việc tuân thủ pháp luật: Là việc kiểm tra nhằm xác định đơn vị
được kiểm tra có chấp hành đúng các quy định của pháp luật HQ, pháp luật có liên

H

quan đối với hàng hoá XNK hay không. Thông qua việc KTSTQ đánh giá được mức

IN

độ và quá trình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp để làm cơ sở xem xét mức độ ưu




- Căn cứ vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát HQ, từ
các cơ quan, tổ chức, cá nhân, HQ nước ngoài để quyết định đối tượng KTSTQ.
1.1.3.3. Phân loại theo địa điểm tiến hành kiểm tra
KTSTQ tại cơ quan HQ: (thông thường kiểm tra bộ hồ sơ HQ) là việc cơ
quan HQ tiến hành KTSTQ đối với hồ sơ HQ các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã
được thông quan theo qui trình thủ tục đã được ban hành. Đây có thể được coi là
bước tiền kiểm tra trước khi quyết định kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp và

Ế

được tiến hành chủ yếu đối với hồ sơ HQ mà cơ quan HQ đang lưu giữ. Trong một

U

số trường hợp cụ thể có thể tiến hành xác minh một số thông tin tài liệu có liên quan

́H

đến lô hàng XNK đã được thông quan tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
hoặc yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu hồ sơ, giải trình trực tiếp với cơ quan



HQ. Việc KTSTQ tại cơ quan HQ cũng nhằm hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan HQ tiến hành KTSTQ

H


doanh nghiệp. Ở một số nước, người ta đồng nhất khái niệm về KTSTQ với Kiểm
toán sau thông quan (Post Clearance Audit) vì ý nghĩa của từ Audit trong tiếng Anh.
Cách hiểu và ứng dụng trong thực tế tại Việt Nam đối với hai lĩnh vực này có
những điểm giống nhau và khác nhau. Nghiệp vụ kiểm toán rất đa dạng, tổng thể và

10


có phần phức tạp, trong phạm vi đề tài này chỉ nêu một số nội dung cơ bản về kiểm
toán. Theo quy định hiện nay thì ở Việt Nam tùy theo cách thức phân loại có những
loại hình kiểm toán cơ bản sau:
Theo chức năng kiểm toán, bao gồm có 3 loại: kiểm toán hoạt động, kiểm
toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo tài chính:
- Kiểm toán hoạt động (Operationnal Audit): Là kiểm toán để xem xét và
đánh giá tính kinh tế, tính hiệu lực và tính hiệu quả trong hoạt động của một đơn vị.

Ế

- Kiểm toán tuân thủ (Compliance Audit): Là loại kiểm toán để xem xét bên

U

được kiểm toán có tuân thủ các thủ tục, các nguyên tắc, quy chế mà các cơ quan có

́H

thẩm quyền cấp trên hoặc các cơ quan chức năng của Nhà nước đã đề ra hay không.
Vì thế, kiểm toán tuân thủ còn được gọi là kiểm toán tính qui tắc (Regularity Audit).




của đơn vị tiến hành. Phạm vi của kiểm toán nội bộ rất biến động và tuỳ thuộc vào quy
mô, cơ cấu của doanh nghiệp cũng như yêu cầu của các nhà quản lý đơn vị. Tuy nhiên,
thông thường kiểm toán nội bộ hoạt động trong một hoặc vài lĩnh vực sau: Rà soát lại
hệ thống kế toán và các quy chế kiểm soát nội bộ có liên quan, giám sát sự hoạt động
của các hệ thống này cũng như tham gia hoàn thiện chúng; Kiểm tra lại các thông tin
tác nghiệp và thông tin tài chính bao gồm việc soát xét lại các phương tiện đã sử dụng
để xác định, để tính toán, phân loại và báo cáo những thông tin này, thẩm định cụ thể
các khoản mục cá biệt (kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, các số dư tài khoản...); Kiểm tra
tính hiệu lực, tính kinh tế và hiệu quả của các hoạt động trong đơn vị.

11


- Kiểm toán Nhà nước (State Audit): Là việc kiểm toán do các kiểm toán
viên của cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện. Là cơ quan kiểm tra tài chính Nhà
nước độc lập, Kiểm toán Nhà nước thường tiến hành các cuộc kiểm toán tuân thủ
kết hợp với kiểm toán báo cáo tài chính, xem xét việc chấp hành các chính sách,
luật lệ và chế độ của Nhà nước tại các đơn vị có sử dụng vốn là kinh phí của Nhà
nước. Ngoài ra, Kiểm toán Nhà nước còn thực hiện kiểm toán hoạt động để đánh
giá tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động của các đơn vị nói trên.

Ế

- Kiểm toán độc lập (Independent Audit): Là loại kiểm toán do các kiểm toán

U

viên độc lập thuộc các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp (thường gọi là doanh



liệu mà chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất
khẩu, nhập khẩu đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan HQ. Tuy nhiên, giữa KTSTQ

Đ
A

và kiểm toán có những điểm khác nhau cơ bản về pháp luật điều chỉnh, đối tượng và
phạm vi hoạt động, cụ thể như sau:
Cơ quan HQ thực hiện việc KTSTQ theo Luật HQ và các văn bản dưới luật

hướng dẫn, đồng thời được pháp luật HQ cũng qui định thẩm quyền của lực lượng
KTSTQ trong việc xử lý các vi phạm phát hiện trong quá trình KTSTQ. Trong một
số trường hợp, Tổng cục trưởng hoặc có quyền ủy quyền cho Cục trưởng Cục
KTSTQ ra quyết định khởi tố…
Trong khi đó, cơ quan, tổ chức kiểm toán trong hoạt động nghiệp vụ của
mình theo luật Kiểm toán và các văn bản luật hướng dẫn; đưa ra nhận xét, kết luận

12


kiểm toán, đánh giá tình hình tài chính thông qua báo cáo kiểm toán một cách khách
quan, độc lập, trong đó cũng đưa ra kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện trong quá trình kiểm toán
hoặc công khai với công chúng về tính minh bạch về tình hình tài chính, kế toán và
các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp.
1.1.3.5. Phân biệt kiểm tra sau thông quan với hoạt động thanh tra thuế và thanh
tra chuyên ngành

Ế

O

̣C

- Điều 156 có quy định: Đối với trường hợp doanh nghiệp không chấp hành

̣I H

quyết định thanh tra thì thanh tra viên hoặc trưởng đoàn thanh tra lập biên bản vi
phạm hành chính, ra quyết định xử phạt hành chính hoặc chuyển người có thẩm

Đ
A

quyền xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Điều 158 quy định: Biên bản thanh tra phải được trưởng đoàn thanh tra và

người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang,
đóng dấu của người nộp thuế (nếu có). Những nội dung đã thống nhất và những nội
dung chưa thống nhất giữa đoàn thanh tra và người nộp thuế đều phải được ghi
nhận trong biên bản thanh tra.
Đối tượng thanh tra có quyền nhận biên bản thanh tra thuế, yêu cầu giải thích
nội dung biên bản thanh tra thuế và các quyền khác quy định tại khoản 2 điều 86
Luật Quản lý thuế.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status