Hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh hà giang - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÀNH BIÊN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA
SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÀNH BIÊN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA
SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI XUÂN SƠN



LỜI CẢM ƠN
Nghiên này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự hỗ trợ tận tình
của những giáo viên hƣớng dẫn, các thầy cô trong trƣờng Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, những ngƣời đã đóng góp rất nhiều cho các luận
điểm và các phát hiện chính của tôi từ quá trình đánh giá, phân tích dữ liệu.
Thêm vào đó, giáo viên hƣớng dẫn đã chỉ bảo cho tôi cách thức thu thập dữ
liệu nghiên cứu của mình cũng nhƣ điều chỉnh bài viết của mình theo các
dạng hàn lâm.
Tôi cũng xin đƣợc thể hiện thái độ trân trọng tới những ngƣời bạn đang
làm việc tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang vì đã trợ giúp tôi thu thập dữ liệu
yêu cầu trong nghiên cứu này. Do nghiên cứu đƣợc phát triển dựa trên việc
thu thập các thông tin có liên quan, cũng nhƣ đánh giá, phân tích các số liệu
hoạt động tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang.
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình mình, những ngƣời
đã luôn ở bên cạnh tôi trong suốt thời gian viết nghiên cứu này. Họ cũng đã
nhắc nhở tôi về tầm quan trọng của nghiên cứu này đối với sự nghiệp cũng
nhƣ sự phát triển kiến thức nền tảng của tôi.


MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt .......................................................................................... i
Danh mục bảng biểu sơ đồ ...................................................................................... ii
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 7
1.1. Một số vấn đề cơ bản về kiể m tra sau thông quan .............................................. 7
1.1.1 Khái niệm về kiể m tra sau thông quan ........................................................ 7
1.1.2. Các bộ phận tham gia vào hoạt động kiể m tra sau thông quan .................... 10


3.3.1 Những kết quả đạt được ......................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân tồn tại ............. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA SAU THÔNG

QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN HÀ GIANGError! Bookmark no
4.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện cơ chế kiể m tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập
khẩu của Hải quan Hà Giang .............................. Error! Bookmark not defined.
4.2. Các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiể m tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập
khẩu của Hải quan Hà Giang .............................. Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Xây dựng cơ chế và phát triển nguồn nhân lựcError! Bookmark not defined.

4.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quanError! Bookmark not defined

4.2.3. Hoàn thiện quy trình hoạt động kiểm tra sau thông quan.Error! Bookmark not define

4.2.4. Đảm bảo chuyên sâu, chuyên nghiệp của lực lượng kiểm tra sau thông quanError! Book
4.2.5. Đảm bảo tính độc lập tương đối về tổ chức bộ máy và quan hệ công tác của lực
lượng KTSTQ trong Cục Hải quan tỉnh Hà GiangError! Bookmark not defined.

4.2.6. Công tác tuyên truyền, phối hợp trong hoạt động KTSTQError! Bookmark not define
4.3. Kiến nghị .................................................. Error! Bookmark not defined.
4.3.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước.......... Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Đối với Bộ Tài chính ............................ Error! Bookmark not defined.
4.3.3. Đối với Tổng cục Hải quan .................... Error! Bookmark not defined.
4.3.4. Đối với các ngành có liên quan .............. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ........................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 10


PHỤ LỤC


QLRR

: Quản lý rủi ro

SXXK

: Sản xuất xuất khẩu

XNK

: Xuấ t nhâ ̣p khẩ u

WCO

: Tổ chƣ́c Hải quan thế giới

WTO

: Tổ chƣ́c thƣơng ma ̣i thế giới

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng
STT

Bảng

55

thông quan

Sơ đồ
STT

Sơ đồ

Nội dung

1

Sơ đồ 1.1 Ứng du ̣ng kiể m toán vào KTSTQ

2

Sơ đồ 1.2

Lƣu đồ các bƣớc của quy trình KTSTQ tại trụ
sở doanh nghiệp

ii

Trang
11
21


LỜI NÓI ĐẦU

thông quan là yêu cầu tự thân của Hải quan và thực hiện vai trò là sự đảm bảo cho
cải cách thủ tục hành chính ở khâu thông quan. Kiểm tra sau thông quan phải đánh
giá đƣợc mức độ tuân thủ pháp luật của từng doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc áp
dụng mức độ quản lý phù hợp, tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, đồng thời đảm
bảo sự quản lý của Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp,
kiểm tra sau thông quan phải phát hiện kịp thời những bất cập, sơ hở của chính
sách, pháp luật, biện pháp quản lý Nhà nƣớc, của Ngành, đề xuất hoặc đề nghị các
đơn vị, cơ quan có chức năng có thẩm quyền xử lý các bất cập, sơ hở đó.
Với ý nghĩa trên, việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để nghiên cứu đƣa ra
các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan trong giai đoạn hiện nay là
hết sức cần thiết và có ý nghĩa góp phần thúc đẩy hoạt động kiểm tra sau thông
quan thực hiện đúng vai trò, nhiệm vụ và góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ
chính trị của Cục Hải quan tỉnh Hà Giang. Xuất phát từ những luận điểm trên, kết
hợp với những kiến thức và kinh nghiệm của bản thân là một cán bộ Hải quan, Học
viên chọn Đề tài “Hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa
nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành
Quản lý kinh tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: của luận văn là đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ
chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà
Giang.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:

4


+ Làm rõ cơ sở lý luận chung về cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng
hóa nhập khẩu. Nghiên cứu kinh nghiệm thực tế của một số nƣớc trên thế giới,
một số tỉnh thành trong nƣớc để rút ra bài học thực tiễn đối với Cục Hải quan tỉnh
Hà Giang trong công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu.



CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ KIỂM TRA SAU THÔNG
QUAN
1.1. Một số vấn đề cơ bản về kiể m tra sau thông quan
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra hải quan là một hệ thống tổng thể bao gồm các biện pháp kiểm tra
khác nhau nhƣ kiểm tra hải quan trƣớc thông quan, kiểm tra hải quan trong quá
trình thông quan hàng hoá XNK và KTSTQ. Từ những năm 60 của thế kỷ XX, Hội
đồng Hợp tác Hải quan (Tổ chức Hải quan thế giới ngày nay, gọi tắt là WCO) đã
bắt tay nghiên cứu các biện pháp quản lý hải quan tiên tiến, trong đó có biện pháp
tiến hành kiểm tra sau khi hàng hoá đã đƣợc thông quan. Cơ sở kiểm tra của biện
pháp này là các chứng từ khai hải quan, sổ sách kế toán và các loại giấy tờ khác
còn lƣu lại tại cơ quan Hải quan, tại doanh nghiệp và các bên liên quan khác về
hàng hoá đã thông quan . Hoạt động này còn đƣợc gọi bằng một thuật ngữ chuyên
môn khác là "kiểm tra trên cơ sở kiểm toán".
Thuật ngữ “Kiể m tra sau thông quan ” (post clearance audit – PCA) hay còn
gọi là “kiểm toán hải quan” hay “kiểm tra trên cơ sở kiểm toán” là một vấn đề mới
trong lĩnh vực nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan, là một mắt xích trong xâu
chuỗi các hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan nhằm bắt buộc ngƣời khai hải
quan tuân thủ các quy định của pháp luật, KTSTQ là khâu cuối cùng trong chuỗi
quy định đó. Kết quả của KTSTQ là tiền đề để xem xét xây dựng các tiêu chí đánh
giá ngƣời khai hải quan có chấp hành tốt pháp luật hay không, từ đó phục vụ công
tác quản lý của hải quan theo nguyên tắc đánh giá QLRR khi lựa chọn phƣơng
pháp kiểm tra hải quan trong quá trình thông quan hàng hoá, làm cơ sở để định
hƣớng kiểm tra có trọng điểm, trọng tâm trƣớc khi thông quan. Các khâu liên hoàn
trong công tác kiểm tra gắn kết với nhau một cách logic. Tùy theo đặc điểm hoạt

7



chính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà chủ hàng, ngƣời đƣợc chủ hàng
ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu đó khai, nộp, xuất
trình với cơ quan Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đó đƣợc
thông quan; thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải
quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Nhƣ vậy, về mặt pháp lý ở h ầu hết các nƣớc, các tổ chức liên quan đến hải
quan đều coi KTSTQ là một khâu nghiệp vụ của cơ quan Hải quan. KTSTQ
không phải là một lĩnh vực khoa ho ̣c riêng bi ệt mà là hoạt động nghiệp vụ của
cơ quan Hải quan trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học của các ngành
khoa học khác nhƣ kiểm toán, xác suất thống kê, QLRR, điề u tra , giám định .
Hoạt động KTSTQ, theo tổ chức Hải quan thế giới đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n nhằ m đa ̣t đƣơ ̣c
năm mu ̣c tiêu chủ yế u sau đây:
- Thứ nhất, đảm bảo việc kê khai hải quan đƣợc thực hiện đúng với các quy
định của Hải quan thông qua kiểm tra hệ thống, hồ sơ kế toán và tài sản của tổ
chức thực hiện thủ tục hải quan
- Thứ hai, kiểm tra giá trị kê khai đã đƣợc xác định và thực hiện đúng các
nghĩa vụ tài chính;
- Thứ ba, tạo điều kiện cho các lĩnh vực thƣơng mại hợp pháp và đúng quy
định phát triển
- Thứ tƣ, đảm bảo những hàng hóa thuộc những lĩnh vực có kiểm tra đặc biệt
phải đƣợc khai báo chính xác, ví dụ nhƣ những hạn chế, lệnh cấm, giấy phép,
quota...
- Thứ năm, đảm bảo các điều kiện liên quan đến những thủ tục phê duyệt theo
đặc thù đƣợc giám sát, ví dụ thủ tục tiền kiểm dịch quá cảnh, chứng chỉ ƣu đãi,
quota, giấy phép, kho bãi, các hoạt động đơn giản hóa thủ tục khác [37, tr6].
Bên cạnh những mục tiêu trên của KTSTQ, thông qua hoạt động hậu kiểm sẽ
hạn chế đƣợc những sai sót, gian lận của các khâu trƣớc, từ đó đảm bảo nguồn thu
ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đƣợc đảm bảo. Bên cạnh đó, KTSTQ hỗ trợ
9

2. Bô ̣ Tài chính (2004), Quyế t đi ̣nh số 1081/QĐ-BTC ngày 6/4/2004 của Bộ trƣởng Bộ
Tài chính Ban hành Quy chế phối hợp công tá c giƣ̃a hê ̣ thố ng Thuế , Hải quan và Kho
bạc nhà nƣớc trong quản lý thuế và các khoản thu Ngân sách nhà nƣớc, Hà Nội
3. Bô ̣ Tài chin
́ h (2006), Quyế t đi ̣nh số 33/2006/QĐ-BTC ngày 6/6/2006 của Bộ trƣởng
Bô ̣ Tài chính Quy đinh
̣ chƣ́c n ăng, nhiê ̣m vu ,̣ quyề n ha ̣n và cơ cấ u tổ chƣ́c của Cu ̣c
Kiể m tra sau thông quan thuô ̣c Tổ ng cu ̣c Hải quan, Hà Nội.
4. Bô ̣ Tài chin
́ h (2006), Quyế t đi ̣nh số 34/2006/QĐ-BTC ngày 6/6/2006 của Bộ trƣởng
Bô ̣ Tài chin
́ h về việc thành lập Chi c ục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải
quan tin
̉ h, liên tin
̉ h, thành phố, Hà Nội.
5. Bô ̣ Tài chin
́ h (2009), Thông tư số 190/2013/TT-BTC ngày 12/12/2013 của Bộ
trƣởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày
15/10/2013, Hà Nội.
6. Bô ̣ Tài chin
́ h (2009), Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009, Hƣớng dẫn về
thủ tục hải quan , kiể m tra giám sát hải quan , thuế xuấ t khẩ u , nhâ ̣p khẩ u và quản lý
thuế đố i với hàng hóa xuấ t khẩ u nhâ ̣p khẩ u, Hà Nội.
7. Bô ̣ Tài chin
́ h (2010), Quyết định số 1015/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài
chính, Quy đinh
̣ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn , cơ cấu tổ chức của Cu ̣c kiể m tra
sau thông quan trƣ̣c thuô ̣c Tổ ng cu ̣c Hải quan, Hà Nội.
8. Bô ̣ Tài chin
́ h (2010), Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010, Hƣớng dẫn về

quản lý hàng hoá XNK của Hải quan Việt Nam” , Tạp chí khoa học và công nghệ , ĐH
Đà Nẵng, 6 (41), pp. 200-206.
17. Hoàng Việt Cƣờng (2007), Nâng cao hiê ̣u quả nghiê ̣p vụ kiể m tra sau thông qua n
đố i với hoạt động thanh toán quố c tế qua ngân hàng , Đề tài nghiên cƣ́u khoa ho ̣c cấ p
ngành, Tổ ng cu ̣c Hải quan, Hà Nội.
18. Nguyễn Văn Bin
̀ h (2007), Nâng cao hiê ̣u quả kiểm tra sau thông quan đố i với
hàng hoá xuất nhập khẩu theo loạ i hình gia công , Đề tài khoa ho ̣c cấ p ngành, Tổ ng
cục Hải quan, Hà Nội.
19. Quố c hô ̣i Khoá

10 (1998), Luật Khiếu nại Tố cáo số 09/1998/QH10 ngày

02/12/1998, Hà Nội.
20. Quố c hô ̣i Khoá 10 (1998), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Xuấ t
khẩu, Nhập khẩu số 04/1998/QH10, Hà Nội.

12


21. Quố c hô ̣i Khoá 10 (2001), Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001, Hà
Nô ̣i.
22. Quố c hô ̣i Khoá 11 (2005), Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung số 42/2005/QH11 ngày
14/6/2005, Hà Nội.
23. Quố c hô ̣i Khoá 11 (2005), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại
Tố cáo số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Hà Nội.
24. Quố c hô ̣i Khoá 11(2006), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
25. Quố c hô ̣i Khoá 9 (1997), Luật Thuế Giá trị gia tăng ngày 10/5/1997, Hà Nội
26. Thủ tƣớng Chính phủ (2010), Quyế t đi ̣nh số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/1/2010 của
Thủ tƣớng Chính phủ Quy định chức năng , nhiê ̣m vu ,̣ quyề n ha ̣n và cơ cấ u tổ chƣ́c

36. The United Nations Economic Commission for Europe (UNECE), The Trade
Facilitation Implementation Guide, site: cập nhật
20/2/2015.
37. World Customs Organization and UNTAD (2011), Post clearance unit, UNCTAD
Trust Fund for Trade Facilitation Negotiations-Technical Note 5.
38. World Customs Organization (2012), Guidelines for Post clearance unit, Volume
1

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status