y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THÀNH BIÊN
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA
SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI XUÂN SƠN
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2015
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn
trong luận án đƣợc chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thành Biên
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
3.1.1 Đặc điểm địa lý và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang: .... 30
3.1.2. Khái quát về Hải quan Hà Giang .................................................. 31
3.2. Hoạt động quản lý kiể m tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
của Hải quan Hà Giang ................................................................................ 41
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
4.3.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước ................................................ 70
4.3.2. Đối với Bộ Tài chính ...................................................................... 71
4.3.3. Đối với Tổng cục Hải quan ............................................................ 72
4.3.4. Đối với các ngành có liên quan ..................................................... 73
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 75
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT
APEC
: Diễn đàn hơ ̣p tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dƣơng
ASEAN
: Hiê ̣p hô ̣i các quố c gia Đông Nam Á
ASEM
: Diễn đàn hơ ̣p tác Á - Âu
C/O
: Giấ y chƣ́ng nhâ ̣n xuấ t xƣ́ hàng hoá
HQCK
: Hải quan cửa khẩu
KTSTQ
: Kiể m tra sau thông quan
NSNN
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng
STT
54
55
thông quan
Sơ đồ
STT
Sơ đồ
Nội dung
1
Sơ đồ 1.1 Ứng du ̣ng kiể m toán vào KTSTQ
2
Sơ đồ 1.2
Lƣu đồ các bƣớc của quy trình KTSTQ tại trụ
sở doanh nghiệp
ii
Trang
11
21
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam đang vận động mạnh mẽ theo xu hướng toàn cầu
hoá. Giao lưu thương mại quốc tế phát triển không ngừng, qua đó lưu lượng
hàng hoá qua lại các cửa khẩu ngày càng tăng, đa dạng cả về số lượng và chủng
loại. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về Hải quan nhưng phải đảm
bảo tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế phát triển và đáp ứng yêu cầu cải
cách hành chính, Hải quan Việt Nam đã chuyển đổi phương thức quản lý từ
“tiền kiểm” sang “hậu kiểm” theo cơ chế quản lý Hải quan hiện đại. Theo đó,
thay vì kiểm tra 100% hàng hóa nhập khẩu trong khâu thông quan, cơ quan Hải
quan sẽ thông qua hệ thống quản lý rủi ro trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro tiến
hành phân luồng và áp dụng biện pháp kiểm tra thích hợp đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu. Một trong các biện pháp kiểm tra quan trọng nhất góp phần thúc đẩy
thông quan nhanh chóng, tạo thuận lợi cho thương mại nhưng vẫn đảm bảo
quản lý chặt chẽ hoạt động xuất nhập khẩu chính là kiểm tra sau thông quan,
đang được phổ biến và áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Sau hơn 10 năm áp
dụng phương thức kiểm tra sau thông quan, hoạt động kiểm tra sau thông quan
của Hải quan Việt Nam đã bước đầu đạt được một số kết quả tích cực góp
phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế phát triển. Tuy nhiên, do là
phương thức kiểm tra mới, vừa nghiên cứu vận dụng kinh nghiệm của quốc tế
đồng thời phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam nên còn nhiều
hạn chế, hiệu quả hoạt động chưa tương xứng với vai trò của kiểm tra sau
thông quan và chưa đáp ứng yêu cầu về quản lý và hiện đại hóa Hải quan.
Thực tế hoạt động kiểm tra sau thông quan đã phát hiện nhiều bất cập sơ
hở trong khâu thông quan: có những vấn đề chỉ phát sinh sau khi hàng hoá đã
1
.d o
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
thông quan nhƣ phí kỳ vụ; có những vấn đề không thể kiểm tra trong thông
quan nhƣ việc sử dụng hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định đƣợc miễn
thuế,…; có những hoạt động chỉ có thể thực hiện khi kiểm tra sau thông quan
nhƣ xác minh việc thanh toán. Do vậy, hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu
quả hoạt động của kiểm tra sau thông quan là yêu cầu tự thân của Hải quan
và thực hiện vai trò là sự đảm bảo cho cải cách thủ tục hành chính ở khâu
thông quan. Kiểm tra sau thông quan phải đánh giá đƣợc mức độ tuân thủ
pháp luật của từng doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc áp dụng mức độ quản lý
phù hợp, tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo sự quản lý
của Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, kiểm tra
sau thông quan phải phát hiện kịp thời những bất cập, sơ hở của chính sách,
pháp luật, biện pháp quản lý Nhà nƣớc, của Ngành, đề xuất hoặc đề nghị các
đơn vị, cơ quan có chức năng có thẩm quyền xử lý các bất cập, sơ hở đó.
Với ý nghĩa trên, việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để nghiên cứu
đƣa ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan trong giai
đoạn hiện nay là hết sức cần thiết và có ý nghĩa góp phần thúc đẩy hoạt động
kiểm tra sau thông quan thực hiện đúng vai trò, nhiệm vụ và góp phần thực
hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Cục Hải quan tỉnh Hà Giang. Xuất phát
từ những luận điểm trên, kết hợp với những kiến thức và kinh nghiệm của bản
thân là một cán bộ Hải quan, Học viên chọn Đề tài “Hoàn thiện cơ chế kiểm
tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà
Giang” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: của luận văn là đề xuất các giải pháp hoàn
thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải
quan tỉnh Hà Giang.
2
.d o
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rõ cơ sở lý luận chung về cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với
hàng hóa nhập khẩu. Nghiên cứu kinh nghiệm thực tế của một số nƣớc trên
thế giới, một số tỉnh thành trong nƣớc để rút ra bài học thực tiễn đối với Cục
Hải quan tỉnh Hà Giang trong công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng
hóa nhập khẩu.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế kiểm tra sau thông quan giai
đoạn 2012 - 2014.
+ Nêu một số định hƣớng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ
chế kiểm tra sau thông quan từ nay đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng
hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang.
+ Thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2014
4. Kết quả của đề tài nghiên cứu
- Khái quát và làm rõ cơ sở lý luận về cơ chế KTSTQ cùng kinh nghiệm
tổ chức KTSTQ của một số nƣớc;
- Đánh giá thực trạng cơ chế KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu của
Cục Hải quan tỉnh Hà Giang;
- Đề xuất phƣơng hƣớng và một số hàm ý chính sách hoàn thiện cơ chế
KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Hà Giang.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan lý luận về cơ chế kiểm tra sau thông quan
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
3
.d o
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
Chƣơng 3: Thực trạng cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa
nhập khẩu của Hải quan Hà Giang
Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan
đối với hàng hóa nhập khẩu của Hải quan Hà Giang
4
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
nguyên tắc đánh giá QLRR khi lựa chọn phƣơng pháp kiểm tra hải quan trong
quá trình thông quan hàng hoá, làm cơ sở để định hƣớng kiểm tra có trọng
điểm, trọng tâm trƣớc khi thông quan. Các khâu liên hoàn trong công tác
kiểm tra gắn kết với nhau một cách logic. Tùy theo đặc điểm hoạt động và
5
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
của đội ngũ nhân viên hải quan. Trong khi đó kiểm tra sau thông quan sẽ làm
cho việc kiểm tra thông quan chỉ giới hạn ở những hàng hóa cần thiết và tính
hợp pháp của hàng hóa (hàng hóa bị cấm hay không [36].
6
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
phép, quota...
- Thứ năm, đảm bảo các điều kiện liên quan đến những thủ tục phê duyệt
theo đặc thù đƣợc giám sát, ví dụ thủ tục tiền kiểm dịch quá cảnh, chứng chỉ
ƣu đãi, quota, giấy phép, kho bãi, các hoạt động đơn giản hóa thủ tục khác
[37, tr6].
7
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
động KTSTQ cu ̣ thể : Chủ thể kiểm tra tiến hành kiểm tra sự tuân thủ pháp
luật Hải quan đối với những hàng hóa đang thuộc đối tƣợng kiểm tra bằ ng
cách thức thích hợp , khách thể kiểm tra có trách nhiệm hợp tác với chủ thể
kiểm tra để chứng minh sự tuân thủ pháp luật Hải quan trong quá trình thực
hiện các hoạt động XNK.
8
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, tăng cƣờng pháp
chế, bảo vệ lợi ích của nhà nƣớc, các quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân;
Thứ hai, về đố i tƣơ ̣ng cu ̣ thể: thanh tra chuyên ngành và KTSTQ đều phải
xem xét các hồ sơ liên quan và hoạt động thực tế của khách thể kiể m tra để phát
hiện, phân tích, đánh giá tình hình một cách chính xác, khách quan, trung thực,
làm rõ đúng sai, chỉ rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, xử lý sai phạm;
Thứ ba, về tính chất, thanh tra chuyên ngành và KTSTQ đều mang thứ
bậc hành chính.
9
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
pháp luật Hải quan của ngƣời khai hải quan . Do vậy, kiể m toán tiń h tuân thủ
trong KTSTQ đƣơ ̣c thể hiê ̣n qua Sơ đồ 1.1 nhƣ sau:
10
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
Báo
cáo
thuế
Luật hải quan và
các quy định
Sơ đồ 1.1: Ứng dụng kiểm toán vào KTSTQ
Nguồ n: Hoàng Tùng (2010) [33]
1.1.4. Vai trò của kiểm tra sau thông quan
Tổ chức Hải quan thế giới và Hải quan các nƣớc trong khu vực đã triển khai
thực hiện KTSTQ đều có đánh giá chung về vai trò tác dụng của KTSTQ gồ m:
Mô ̣t là , Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan Hải quan, thực hiện
chống gian lận thƣơng mại có hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện, cho phép áp
dụng đơn giản hoá, tự động hoá thủ tục hải quan đảm bảo thông quan nhanh
hàng hoá XNK góp phần tích cực vào phát triển và giao lƣu thƣơng mại quốc
tế, cải thiện môi trƣờng đầu tƣ; góp phần tạo môi trƣờng cạnh tranh lành
mạnh, bình đẳng trong sản xuất, lƣu thông;
Hai là , Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Góp phần thực hiện nghiêm chỉnh
Luật Hải quan và pháp luật có liên quan đến lĩnh vực XNK, nâng cao ý thức
tuân thủ pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp;
Ba là , Góp phần tăng thu về thuế đối với hàng hóa XNK, giảm thiểu chi
phí và rủi ro;
Bố n là , KTSTQ tác động tích cực trở lại với hệ thống quản lý của cơ
quan Hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi ro tiềm ẩn của toàn
hệ thống kiểm tra, giám sát hải quan;
11
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
Năm là, Mở rộng phạm vi kiểm tra đối với hàng hóa XNK đã đƣợc thông
quan: Thông qua hoạt động KTSTQ có thể mở rộng phạm vi kiểm tra tiếp khi cần
thiết trong nhiều lĩnh vực khác nhƣ kiểm tra về chế độ giấy phép, về hạn ngạch, về
xuất xứ hàng hóa, về sử dụng và quản lý hàng hóa đƣợc miễn thuế hoặc giảm
thuế, chống bán phá giá, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp.
Tóm lại, KTSTQ góp phần thúc đẩy hoạt động thƣơng mại quốc tế phát
triển đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực
XNK, tạo lập cơ chế quản lý XNK phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh tế
đối ngoại của đất nƣớc và xu thế không ngừng mở rộng, chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế.
1.1.5. Cơ chế kiểm tra sau thông quan của cơ quan Hải quan
1.1.5.1 Đối tượng của kiểm tra sau thông quan
Trong quá trình tiến hành KTSTQ, việc xác định rõ ràng đối tƣợng của
KTSTQ mang ý nghĩa thực tiễn vô cùng quan trọng. Theo các quy định của
pháp luật của các nƣớc nói chung và của Việt Nam nói riêng, thì hoạt động
KTSTQ hƣớng tới việc kiểm tra xem xét các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan,
chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, các dữ liệu điện tử và các giấy
tờ khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, đang đƣợc lƣu giữ tại
các tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến thƣơng mại gồm:
ngƣời khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan; ngƣời hoặc đại lý mua, bán,
tiêu thụ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức, cá nhân lƣu giữ và sử dụng
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã đƣợc thông quan.
Nhƣ vâ ̣y, đối tƣợng KTSTQ là s ổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính. Đối
tƣơ ̣ng này đƣơ ̣c phân loa ̣i d ựa trên góc độ hồ sơ chứng từ do tổ chức, cá nhân
tham gia XNK lƣu giữ gồm các loại sau:
- Hồ sơ khai hải quan, bao gồm tờ khai hải quan và các giấy tờ khác theo
quy định pháp luật về Hải quan;
12
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
- Chứng từ giao dịch của doanh nghiệp và đối tác nƣớc ngoài: thƣ chào
hàng, hỏi hàng, hoàn giá, xác nhận, chấp nhận, hợp đồng mua bán ngoại
thƣơng, thƣ điện tử, fax...
- Chứng từ giao nhận vận tải và bảo hiểm;
- Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính...
- Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện.
- Dữ liệu thƣơng mại khác có liên quan.
Khách thể của KTSTQ:
- Ngƣời xuất khẩu, nhập khẩu;
- Ngƣời đƣợc chủ hàng ủy quyền làm thủ tục hải quan;
- Đại lý làm thủ tục hải quan khai thuê, môi giới hải quan;
- Các đơn vị nhập khẩu ủy thác hàng hóa;
Ngoài các đối tƣợng nhƣ trên, KTSTQ có thể tiến hành phối hợp, thu
thập thông tin phục vụ KTSTQ từ các đơn vị trong và ngoài ngành, bao gồm:
- Các đơn vị doanh nghiệp làm dịch vụ kho vận, giao nhận ngoại thƣơng
(forwarder, logistics company);
- Các hãng vận tải (shipping company) hàng hóa theo các loại hình
đƣờng hàng không, đƣờng biển, đƣờng bộ, đƣờng sắt, vận tải đa phƣơng thức;
- Các đơn vị bảo hiểm hàng hóa XNK;
- Các ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức tài chính, tín dụng khác;
- Cơ quan thuế nội địa;
- Các cơ quan tổ chức, giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành khác: Y tế, kiểm dịch động thực
vật, thủy sản, công nghiệp, nông nghiệp, môi trƣờng, văn hóa, lao động, công
an, khoa học công nghệ,...
1.1.5.2. Phạm vi kiểm tra sau thông quan
Phạm vi của KTSTQ đƣợc thể hiện trên 4 khía cạnh sau:
13
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
Thứ nhất, KTSTQ chỉ chú trọng đi sâu vào việc kiểm tra các chứng từ
thƣơng mại, hồ sơ hải quan và các ghi chép về kế toán, các chứng từ ngân
hàng có liên quan đến các lô hàng đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Đặc điểm
này khẳng định tính chuyên biệt không thể lẫn lộn với các loại hình kiểm tra,
thanh tra, kiểm toán khác, mà xác định chỉ có hoạt động KTSTQ do cơ quan
Hải quan thực hiện.
Thứ hai, dấu hiệu vi phạm, gian lận thuế, gian lận thƣơng mại, vi phạm
quy định về xuất khẩu, nhập khẩu; dấu hiệu vi phạm pháp luật về Hải quan là
một căn cứ quan trọng để tiến hành KTSTQ . Ở Việt Nam , dấu hiệu vi phạm
pháp luật Hải quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 Nghị định số
154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ gồm:
- Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan không hợp pháp, hợp lệ theo quy
định về hình thức, nội dung ghi chép, trình tự thời gian, hoặc có dấu hiệu
giả mạo chứng từ.
- Giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu bất hợp lý;
- Gian lận trong việc hƣởng ƣu đãi về thuế quan;
- Không tuân thủ các quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo quản lý chuyên ngành.
Thứ ba, cơ quan Hải quan áp dụng nguyên tắc QLRR. Theo đó , căn cứ
vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan, từ các
cơ quan, tổ chức, cá nhân, hải quan nƣớc ngoài để quyết định KTSTQ;
Thứ tƣ, địa điểm và thời hạn KTSTQ (phạm vi về mặt không gian và
thời gian) bao gồm:
- Địa điểm: KTSTQ đƣợc thực hiện tại trụ sở cơ quan Hải quan và/hoặc
tại trụ sở của đơn vị đƣợc kiểm tra.
- Thời hạn KTSTQ:
14
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
+ Thời hạn kiểm tra của mỗi quyết định kiểm tra tại trụ sở đơn vị đƣợc
kiểm tra tối đa là 5 (năm) ngày làm việc đối với trƣờng hợp có dấu hiệu vi phạm
pháp luật Hải quan hoặc xác định có khả năng vi phạm pháp luật Hải quan dựa
trên kết quả phân tích thông tin của cơ quan Hải quan; tối đa là 15 (mƣời lăm)
ngày làm việc đối với trƣờng hợp kiểm tra theo kế hoạch, kiể m tra cho ̣n mẫu để
đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật Hải quan của ngƣời khai hải quan.
+ Trƣờng hợp phức tạp, ngƣời quyết định kiểm tra gia hạn thời gian
kiểm tra không quá thời hạn quy định nêu trên. Thời gian gia hạn, lý do gia
hạn đƣợc thông báo bằng văn bản cho đơn vị đƣợc kiểm tra.
+ Cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị
đƣợc kiểm tra về quyết định KTSTQ chậm nhất là 5 (năm) ngày làm việc
trƣớc khi tiến hành kiểm tra, trừ trƣờng hợp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm
pháp luật Hải quan hoặc xác định có khả năng vi phạm pháp luật Hải quan
dựa trên kết quả phân tích thông tin của cơ quan Hải quan.
1.1.5.3. Nghĩa vụ và quyền hạn của người kiểm tra sau thông quan
Theo quy định tại Nghị định 154/2005/NĐ- CP của Chính phủ, gồm:
- Nghĩa vụ của ngƣời kiểm tra: Xuất trình quyết định kiểm tra và chứng
minh thƣ hải quan;
+ Thực hiện đúng nguyên tắc, nội dung và trình tự kiểm tra;
+ Không đƣa ra các yêu cầu trái pháp luật; không cố ý kết luận sai sự
thật; chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về bản kết luận kiểm tra;
+ Báo cáo ngƣời ra quyết định kiểm tra và kiến nghị các biện pháp xử lý
kết quả kiểm tra;
+ Chấp hành quy chế bảo mật; quản lý và sử dụng đúng mục đích các
chứng từ, tài liệu đƣợc cung cấp;
- Quyền hạn của ngƣời kiểm tra:
+ Đƣợc kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan, tại trụ sở đơn vị đƣợc kiểm tra;
15
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
+ Yêu cầu đơn vị đƣợc kiểm tra trả lời những nội dung có liên quan;
+ Kiểm tra, sao chụp và tạm giữ hồ sơ Hải quan, các chứng từ, sổ kế
toán, báo cáo tài chính, các hồ sơ tài liệu có liên quan khác của đơn vị đƣợc
kiểm tra;
+ Kiểm tra, sao lƣu, tạm giữ các hệ thống máy tính và thiết bị khác đang
lƣu giữ dữ liệu, số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đƣợc
kiểm tra;
+ Kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu đã đƣợc thông quan;
+ Sử dụng trang thiết bị cần thiết để hỗ trợ việc kiểm tra;
+ Đƣợc nhận sự hỗ trợ của các chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn;
+ Lập biên bản làm việc, bản kết luận kiểm tra;
+ Lập biên bản và áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính về
hải quan theo quy định của pháp luật;
+ Áp dụng các biện pháp cƣỡng chế làm thủ tục hải quan và các biện
pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật trong trƣờng hợp đơn vị đƣợc
kiểm tra không chấp hành các yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan
1.1.5.4. Nghĩa vụ và quyền hạn của đối tượng được kiểm tra sau thông quan
Cũng theo quy định tại Nghị định 154/2005/NĐ- CP của Chính phủ, gồm:
- Nghĩa vụ của đơn vị đƣợc kiểm tra:
+ Cử ngƣời có thẩm quyền làm việc với ngƣời kiểm tra;
+ Tạo điều kiện để ngƣời kiểm tra thi hành nhiệm vụ; không cản trở
hoạt động kiểm tra dƣới mọi hình thức;
+ Lƣu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã
đƣợc thông quan trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải
quan; lƣu giữ các chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và hồ sơ, tài liệu
khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đó đƣợc thông quan
trong thời hạn pháp luật quy định;
16
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W