PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy
uế
định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ
tế
H
quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. Việc quản lý
thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích
hợp pháp của người nộp thuế, [12], [51].
Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ, với nhiều thành phần
h
kinh tế, đa dạng hoá ngành nghề, lĩnh vực đòi hỏi phải có một hệ thống thuế
in
phù hợp với hệ thống luật pháp quốc gia và thông lệ quốc tế. Đặc biệt, hai sắc
cK
thuế gia trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp trong thời gian qua luôn được
sửa đổi và bổ sung, là hai nguồn thu chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nghiệp đăng ký thành lập; năng lực quản lý thu thuế của một số công chức
1
thuế chưa đáp ứng được yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hoá
ngành thuế; tình hình nộp thuế chưa phản ảnh đúng thực trạng SXKD của
doanh nghiệp, thất thu thuế còn lớn, nợ đọng thuế còn kéo dài, chiếm tỷ lệ
còn khá cao; công tác thanh tra, kiểm tra còn hạn chế; chưa thực hiện đúng
uế
chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế cho doanh nghiệp. Vì vậy tăng cường quản
tế
H
lý thu thuế GTGT và thuế TNDN cũng đồng nghĩa với việc đảm bảo thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế GTGT và thuế TNDN; thực hiện tốt
Luật thuế và tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Trong thời gian qua lĩnh vực thuế GTGT và thuế TNDN đã thu hút sự
h
quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả, nhiều nhà nghiên cứu và các nhà
in
2.2. Mục đích cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý
thu thuế GTGT và thuế TNDN;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN
tại Chi Cục Thuế huyện Quảng Trạch giai đoạn 2005-2007;
2
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp tăng cường quản lý thu thuế
GTGT và thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng
Trạch trong thời gian tới.
3.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
uế
3. Phương pháp tiếp cận mục đích nghiên cứu
tế
H
Đây là phương pháp chung được luận văn sử dụng xuyên suốt trong quá
trình nghiên cứu như là cơ sở phương pháp luận để giãi quyết các vấn đề
nghiên cứu trên quan điểm phát triển và toàn diện.
3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu và thông tin
ườ
nhân, 3 Hợp tác xã và 60 cán bộ công chức thuế để tiến hành điều tra.
Phương pháp điầu tra bằng cách phát phiếu khảo sát đã được thiết kế
Tr
sẳn, nhằm đánh giá mức độ đồng ý của người nộp thuế, của cán bộ công chức
thuế về nội dung chính sách thuế; Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp
thuế về sự hướng dẫn, hỗ trợ, công tác quản lý thu thuế của cơ quan thuế đối
với người nộp thuế.
3
3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hoá và tổng hợp tài
liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến
uế
hành trên máy tính theo các phần mềm Excel, SPSS và phần mềm tin học của
tế
H
Tổng Cục Thuế.
3.4. Phương pháp phân tích
ng
thu của các đơn vị kinh doanh xăng dầu trên địa bàn nhằm phát hiện tình
ườ
trạng xuất khống hoá đơn cho các đối tượng thực tế không mua xăng dầu để
được khấu trừ thuế GTGT, tăng chi phí làm giảm thuế TNDN phải nộp.
Tr
- Phương pháp chuyên gia: Để làm sáng tỏ vấn đề lý luận cũng như
đánh giá mức độ thất thu thuế trên địa bàn tác giả thu thập ý kiến của đồng chí
Chi Cục Trưởng Chi cục thuế, kế toán doanh nghiệp để đưa ra các kết luận
một cách xác đáng, có căn cứ khoa học nhằm đề xuất giải pháp có sức thuyết
phục cao, mang tính khả thi phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu.
4
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
4.1.1. Đối tượng nghiên cứu
4.1.2. Nội dung nghiên cứu
tế
H
cK
2005-2007 và đề xuất giải pháp đến năm 2012.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ QUẢN LÝ THU
uế
THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN
1.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của thuế
1.1.1.1. Khái niệm
tế
H
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN
C.Mác đã viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước”; Ăng ghen
in
công dân cho nhà nước, đó là thuế ” [44].
h
Tr
cho Ngân sách Nhà nước.
Hoặc thuế là hình thức động viên, phân phối lại tổng sản phảm xã hội
và thu nhập quốc dân do các cá nhân và các tổ chức kinh tế nộp cho Nhà nước
hình thành các quỷ tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước [18], [44], [50].
6
Tuy các khái niệm về thuế của các nhà kinh tế có khác nhau nhưng đều
thống nhất ở quan điểm thuế gắn liền với Nhà nước và đó là khoản đóng góp
bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp.
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta
uế
nêu trên, có thể nhận thức chung về thuế như sau :
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có
tế
H
nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính
chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang
hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp [20].
Bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Nhà
ườ
nước thu thuế cũng là nhằm tạo ra một nguồn lực tập trung để chi phát triển
cơ sở hạ tầng, chi phúc lợi công cộng, chi văn hóa, giáo dục y tế, xã hội, an
Tr
ninh, quốc phòng… Hiến pháp nước ta năm 1992, Điều 80 đã ghi rõ: “Công
dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo qui định pháp luật”. Tuy
nhiên, Nhà nước cần phải thu đúng thu đủ để đảm bảo chi cho các mục tiêu
trên, còn người nộp thuế thường muốn nộp thuế càng ít càng tốt. Do đó khi ý
thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người dân chưa cao thì tình trạng
7
trốn thuế, nợ thuế là điều không thể tránh khỏi, dẫn đến công tác thuế luôn
gặp những khó khăn nhất định.
1.1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế
a. Huy động tập trung nguồn lực tài chính
uế
Đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng
tế
H
nội địa và duy trì, tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong điều
kiện hội nhập quốc tế. Sự thay đổi của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế
ng
trong hệ thống thuế, về thuế suất ...đều có tác động đến thu nhập và sử dụng
ườ
thu nhập trong xã hội [17], [20].
1.1.2. Thuế Giá trị gia tăng
Tr
1.1.2.1. Khái niệm
Thuế GTGT (hay còn gọi là VAT-Value Added Tax) được phát kiến bởi
một người Đức tên là Carl Friedrich Von Simens vào đầu những năm năm mươi
của thế kỷ 20 tuy nhiên tại thời điểm đó lý luận của ông không đủ sức thuyết
phục Chính phủ Đức. Đến năm 1954 nước Pháp đã nghiên cứu và ứng dụng.
8
Với những ưu điểm vượt trội so với các loại thuế gián thu đánh vào tiêu
dùng, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới, hiện nay đã có 116
quốc gia áp dụng sắc thuế này. Ở Châu Á khởi đầu là Hàn Quốc năm 1977,
Inđônêxia (năm 1984), Nhật bản(1988), Thái lan (1992)... Trong các nước
uế
đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó. Tổng số thuế
Đ
ại
GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán
cho người tiêu dùng cuối cùng [45].
Như vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng. Tuy
ng
nhiên, trên thực tế khó xác định được đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là
ườ
khâu bán hàng trung gian. Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế.
Tổng số thuế người tiêu dùng cuối cùng phải trả bằng tổng số thuế phát sinh
Tr
qua từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Đặc
điểm này cho thấy thuế GTGT có ính ưu việt hơn so với các loại thuế gián thu
khác, khắc phục được nhược điểm thuế doanh thu là “ thuế chồng lên thuế”.
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao. Tính trung lập biểu
hiện ở hai khía cạnh: Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả
9
kinh doanh của người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt”
họ
dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm
của hàng hoá, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào
Đ
ại
phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước
được tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu
tư phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản
ng
xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường.
ườ
Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất
0%, DN xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không những không phải chịu thuế
Tr
GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở
khâu trước .
Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng
in
cách thuế bước II của Việt nam. Thuế GTGT đã đi vào cuộc sống, phát huy
cK
tác dụng vói số thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại thuế. Thời gian qua
Luật thuế cũng như các văn bản hướng dẫn tthi hành Luật luôn được sửa đổi,
họ
bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn, tuy nhiên cũng còn bộc lộ
những hạn chế trong quá trình áp dụng đòi hỏi phải điều chỉnh.
a. Đối tượng chịu thuế GTGT
Đ
ại
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD và
tiêu dùng. Thông thường mỗi nước sẽ có những quy định riêng về một số
chủng loại hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT. Điều này phụ thuộc
ng
vào chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia [45].
ườ
Ở Việt nam phạm vi đối tượng chịu thuế GTGT rất rộng, bao gồm tất
chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ.
=
-
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
cK
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
in
Số thuế GTGT
phải nộp
h
* Phương pháp khấu trừ thuế . Áp dụng cho các cơ sở SXKD thực hiện tốt
+ Thuế GTGT đầu ra bằng (=) Giá tính thuế của hàng hoá,
dịch vụ nhân (x) Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó
họ
Tr
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch
vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán:
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ bán ra
=
Doanh số của hàng
hoá, dịch vụ bán ra
-
Giá vốn của hàng hoá,
dịch vụ bán ra
Trường hợp cơ sở SXKD không hạch toán được doanh số mua vào:
12
Giá vốn
=
hàng bán ra
Doanh số tồn
đầu kỳ
mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế ấn định mức doanh số tính thuế:
Tỷ lệ (%) GTGT tính
trên doanh số
in
h
GTGT của hàng
Doanh số do cơ quan
=
hoá, dịch vụ
thuế ấn định
1.1.3. Thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.3.1. Khái niệm
cK
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào
lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh [18], [46].
họ
Tuy nhiên, không phải toàn bộ TN của cơ sở SXKD đều là đối tượng
điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần TNCT. Vì việc
Đ
ại
a. Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN
uế
1.1.3.3. Vai trò của thuế TNDN
tế
H
Thuế TNDN là một trong những loại thuế trực thu, chiếm một tỷ trọng
lớn trong cơ cấu thu NSNN. Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô
của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày
càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
h
b. Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ
in
mô nền kinh tế
cK
Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng
chung cho các cơ sở SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng
họ
hình thức nào nếu có TNCT thì phải nộp thuế TNDN; cùng một ngành nghề
không phân biệt quy mô KD nếu có TNCT thì đều phải nộp thuế TNDN. Với
mức thuế suất thống nhất, DN nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều
hơn DN có thu nhập thấp [18].
uế
1.1.3.4. Nội dung cơ bản của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
tế
H
a. Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Là thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Bao gồm cả thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ kể cả
thu nhập chịu thuế từ hoạt động SX, KD, dịch vụ ở nước ngoài và TNCT
h
khác. Cơ sở kinh doanh có TNCT cũng chính là đối tượng chịu thuế [7],[18].
in
b. Đối tượng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp
cK
Việc xác định thuế TNDN nêu trên được áp dụng đối với những đơn vị
ng
thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.
Cơ sở KD chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ thì
ườ
kê khai số thuế phải nộp dựa vào tỷ lệ TNCT trên doanh thu và thuế suất.
đ. Ưu đãi về thuế, miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp : Người nộp
Tr
thuế hưởng những điều kiện thuận lợi khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Để thực hiện một số chính sách kinh tế xã hội nhiều nước đã thực hiện
miển giảm thuế TNDN. Đối tượng miễn giảm thuế TNDN thường là các DN
bị thiệt hại do thiên tai, địch họa; các DN hoạt động SXKD trong lĩnh vực
16
phục vụ người già, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; các DN hoạt động
SXKD trong lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư.
1.2. QUẢN LÝ THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DN
1.2.1. Quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN
uế
Thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế GTGT và TNDN có vai trò rất
Đ
ại
quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước; tạo điều
kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế.
Chính sách thuế là công cụ thực sự có hiệu lực quản lý và điều tiết vĩ
ng
mô nền kinh tế. Thuế hoạt động có hiệu quả là chủ trương giải phóng mọi
ườ
tiềm năng sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự cạnh tranh giữa các thành phần
kinh tế, thúc đẩy tổ chức sắp xếp lại SXKD nâng cao chất lượng kinh tế.
Tr
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hoạt động của DN là lợi nhuận,
vì vậy các DN thường dùng nhiều thủ đoạn, tiểu xảo để trốn thuế hoặc “lách
luật”. Vì vậy đòi hỏi ngành thuế phải tăng cường quản lý thu thuế đối với các
DN để phát huy những yếu tố tích cực và hạn chế, ngăn ngừa biểu hiện tiêu
cực trong việc chấp hành pháp luật thuế
17
biện pháp làm giảm tỷ lệ thâm hụt NS, tạo cơ sở nguồn thu trong tương lai.
- Phát huy tốt vai trò của thuế trong nền kinh tế. Vai trò của thuế mang
họ
tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Những vai trò đó chỉ được phát huy hiệu
quả khi công tác QLT được thực hiện thông qua những nội dung, những công
việc cụ thể.
Đ
ại
- Tăng cường ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật thuế của NNT.
Để đạt được mục tiêu đó yêu cầu đặt ra đối với công tác QLT phải đảm
bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc thảo luận, xây dựng ban hành các
ng
văn bản pháp luật thuế cũng như việc thực hiện các nội dung, quy trình quản
ườ
lý thu thuế; đảm bảo nguyên tắc công khai; tiết kiệm và có hiệu quả.
1.2.1.4. Nội dung quản lý thu thuế
Tr
Để huy động các khoản thu vào NS, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cần thiết,
h
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
cK
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Các quy định của Luật QLT đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện cơ
chế QLT mới, cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước
họ
pháp luật của NNT. Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên
truyền, hổ trợ người nộp thuế. Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng
Đ
ại
tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế [52].
Các nội dung trên được cụ thể hoá bằng các quy trình cụ thể để quản lý
thu thuế theo chức năng. Hiện nay ngành thuế đã triển khai thực hiện 5 quy
ng
trình quản lý thuế : Đăng ký, kê khai thuế; Kiểm tra thanh tra; Miễn giảm
ườ
thuế; Hoàn thuế; Quản lý nợ thuế.
theo các tiêu thức sau:
in
* Theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
h
b. Phân loại : Tuỳ theo nội dung nghiên cứu, có thể phân loại doanh nghiệp
cK
- Doanh nghiệp nhà nước: DNNN là một đơn vị kinh tế do Nhà nước quản lý,
đầu tư vốn, tư liệu SX, tuyển dụng lao động để tiến hành hoạt động SXKD
họ
phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN. Doanh nghiệp Nhà nước
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
- Doanh nghiệp tư nhân: DNTN là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu
Đ
ại
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN.
- DN tập thể: Là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu,
lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật.
ng
- DN chịu trách nhiệm hữu hạn.
***** Dựa vào tư cách pháp lý
- DN có tư cách pháp nhân;
****** Theo loại hình doanh nghiệp
h
- DN không có tư cách pháp nhân.
in
Theo tiêu chí này các loại hình DN ở Việt nam hiện nay gồm : Công ty
cK
TNHH; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp tư nhân; Hợp tác xã; Công ty hợp
danh; Công ty liên doanh; Công ty 100% vốn nước ngoài.
Luật DN năm 2005 quy định kể từ ngày Luật này có hiệu lực thì việc
họ
thành lập DN mới chỉ có các loại hình DN sau: DN tư nhân, Công ty TNHH
một thành viên; Công ty TNHH 2 thành viên: Công ty CP; Công ty hợp danh.
Đ
ại
1.2.2.2. Vai trò của Doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ NSNN
DN tạo ra tổng sản phẩm trong nước. Nhờ có DN mà của cải vật chất
đăng ký thuế, khai thuế, nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Thông tin
tế
H
cung cấp phải rỏ ràng, đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng thời hạn quy định;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp đó.
- Nộp thuế đầy đủ, kịp thời, đúng hạn.
- Chấp hành sự kiểm tra của cơ quan thuế khi có quyết định kiểm tra [54].
in
1.3.1. Phương pháp nghiên cứu
h
1.3. PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
cK
Phương pháp nghiên cứu đã được trình bày có hệ thống ở phần mở đầu.
1.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
họ
1.3.2.1. Các chỉ tiêu phân tích công tác quản lý thu thuế
- Bộ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Là các DN được lập danh
sách theo một tiêu chí nhất định được cơ quan thuế đưa vào quản lý thu thuế.
Trước yêu cầu của sự nghiệp cải cách, hiện đại hoá hệ thống thuế, có
rất nhiều chỉ tiêu thống kê phản ánh về chất lượng QLT. Xuất phát từ yêu cầu
của công tác QLT, căn cứ vào vai trò, ý nghĩa cũng như đặc điểm của chỉ tiêu,
uế
để đánh giá về chất lượng QLT của từng địa phương, cần thiết phải sử dụng 5
tế
H
chỉ tiêu [6],[28].
- Mức độ hoàn thành dự toán được giao. Đây là chỉ tiêu phản ánh mức
độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị tập trung nhất, tổng quát nhất của từng cơ
quan thuế. Trong phạm vi một địa phương, sự biến động của chỉ tiêu này có
h
xu hướng và quan hệ khá chặt chẻ với các chỉ tiêu phát triển kinh tế của địa
in
phương đó. Mức độ hoàn thành dự toán phản ánh khá rỏ nét chất lượng QLT
cK
của địa phương.
Mức độ hoàn thành (%) = Số thuế thực hiện/ Dự toán được giao.
yếu để đánh giá phát triển kinh tế và khả năng động viên NS địa phương.
Tỷ lệ huy động (%) = Số thuế thực hiện / Giá trị tăng thêm (VA)
- Tỷ lệ nợ trên tổng số thu NS. Nợ thuế là một tiêu chí, một thước đo
QLT và năng lực tài chính của NNT. Với các điều kiện pháp lý, tổ chức bộ
23
máy và nhân lực như hiện nay, công tác QL nợ và cưởng chế nợ thuế có thể
gánh vác được nhiệm vụ, trọng trách, đảm bảo số nợ thuế giảm đến mức hợp
lý. Đáp ứng yêu cầu của ngành thuế, tỷ lệ nợ dưới 5% trên tổng số thu của
Tỷ lệ nợ (%) = Số thuế còn nợ / Tổng số phải nộp
uế
ngành thuế.
tế
H
- Tỷ lệ đối tượng quản lý thu so với số đối tượng đăng ký hoạt động.
Theo quy định các đối tượng đã đăng ký KD, được cấp MST phải được vào
quản lý đầy đủ, kịp thời.
Tỷ lệ số DN quản lý = Số DN khai thuế / Tổng số DN đăng ký thuế
in
của NNT tức là tiết kiệm được thời gian, công sức, các chi phí khác cho việc
thực hiện các thủ tục về thuế đồng thời phát huy vai trò điều tiết vĩ mô nền
Tr
kinh tế của thuế, khuyến khích phát triển kinh tế theo định hướng của Nhà
nước, thúc đẩy sử dụng có hiệu quả các nguồn lực [58]
Hiện nay Tổng Cục Thuế chủ yếu dùng chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn
thành dự toán được giao để đánh giá chất lượng QLT của từng Cục Thuế địa
phương. Đây là chỉ tiêu phản ánh khách quan công tác thu thuế của các cơ
24
quan thuế địa phương, là chỉ tiêu đơn giản, hiệu quả song cũng có những bất
cập ở việc xây dựng kế hoạch thu NSNN cho từng địa phương là công việc rất
khó chính xác, chưa sát nguồn thu trên địa bàn.
1.4. CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT; THUẾ
uế
TNDN MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM THỜI
GIAN QUA
tế
H
1.4.1. Một số nước trên thế giới
1.4.1.1. Anh
tổ chức từ thiện...
Thuế GTGT tại Anh có 3 mức thuế suất: 17,5% ; 5% và 0%. Trong đó
ườ
mức thuế suất 17,5% là mức thuế chuẩn, được áp dụng cho hầu hết các hàng
hoá, dịch vụ. Mức thuế suất 5% được áp dụng cho một số hàng hoá và dịch vụ
Tr
như: Nhiên liêu và năng lượng được cung cấp trong nước hay sử dụng cho
mục đích từ thiện; dịch vụ lắp đặt những thiết bị nội địa dùng để tiết kiệm
năng lượng và nhiên liệu; xe đẩy trẻ em...Những đối tượng chịu thuế với mức
thuế suất 0% là những loại hàng hoá và dịch vụ thông thường được sử dụng
25