Đánh giá sự hài lòng của học viên về dịch vụ đào tạo lái xe ôtô hạng b1 tại trường trung học GTVT huế - Pdf 39

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm hài lòng khách hàng đã trở thành một tài sản quan trọng đối với các
doanh nghiệp và tổ chức đơn vị trong nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, để từ đó
nâng cao năng lực cạnh trạnh của đơn vị. Trong xu thế xã hội hoá các lĩnh vực thì

nâng cao uy tín và thương hiệu dịch vụ của tổ chức đơn vị.

Ế

vấn đề quan tâm đến nhu cầu và nguyện vọng của khách hàng là vấn đề sống còn để

U

Trong thời gian qua Trường Trung học GTVT Huế là đơn vị duy nhất được

́H

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế giao nhiệm vụ đào tạo lái xe ôtô các hạng với số lượng



đào tao gần 4.000 học viên /năm. Để đáp ứng nhu cầu học lái xe ôtô trên địa bàn
tỉnh, năm 2009 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Cục Đường bộ Việt Nam đã cấp

H

giấy phép thành lập thêm một số cơ sở đào tạo lái xe ôtô. Chính vì lẽ đó, đòi hỏi

IN

lượng đào tạo của nhà trường và đề ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đáp
ứng sự hài lòng của học viên. Tuy nhiên vấn đề quan tâm đến khách hàng của nhà
trường là chưa đúng mức, chưa thu thập ý kiến của khách hàng một cách có khoa học.

1


Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành chọn đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của
học viên về dịch vụ đào tạo lái xe ôtô hạng B1 tại Trường Trung học GTVT Huế”
làm nội dung nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá chất lượng đào tạo lái xe ôtô hạng B1 tại Trường Trung học GTVT
Huế hiện nay như thế nào? Từ đó nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo lái xe, đáp

Ế

ứng yêu cầu chung của khách hàng, đưa ra giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách

U

hàng về dịch vụ đào tạo lái xe ôtô tại trường.

́H

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đánh giá mức độ



A

Phạm vi không gian: Khách hàng là học viên học lái xe ôtô hạng B1 tại
Trường Trung học GTVT Huế.
Phạm vi thời gian: từ 2007 đến 2010, chú trọng các khoá đã và đang học năm

2009-2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
Trong đó: Phương pháp định tính sử dụng số liệu sơ cấp, điều tra, thu thập thông tin
từ học viên học lái xe ôtô hạng B1 tại Trường Trung học GTVT Huế; phương pháp
định lượng sử dụng các số liệu thứ cấp từ các tài liệu đã công bố.

2


- Phương pháp thu thập thông tin:
Thông tin và số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp được tập hợp từ các báo cáo của
nhà trường từ năm 2007 đến 2009. Ngoài ra số liệu thứ cấp còn được tập hợp từ các
báo cáo của Cục Đường bộ Việt Nam, các số liệu ở các tạp chí, website…
Bên cạnh số liệu thứ cấp thì nguồn số liệu sơ cấp đóng vai trò vô cùng quan
trọng để có nhận định đúng đắn về những nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của
học viên về dịch vụ đào tạo lái xe ôtô hạng B1 tại trường, đồng thời là cơ sở cho

Ế

việc đề xuất các giải pháp.

U



và tiến hành phân tích bằng phần mềm SPSS 17.0, tương ứng với tỷ lệ phản hồi 90%.

̣I H

Dựa vào cơ sở lý luận, kết hợp với phân tích tình hình thực tế tại Trường
Trung học GTVT Huế và tham khảo ý kiến chuyên gia, chúng tôi đã xây dựng nên

Đ
A

phiếu thu thập thông tin, về cơ bản phiếu thu thập này gồm 3 phần chính: phần thứ
nhất gồm có 5 câu hỏi về nguồn thông tin biết về trường, các thành viên trong nhóm
học thực hành, nhu cầu mua xe ôtô trong tương lai; phần thứ hai gồm 39 câu được
phân thành 7 nhóm nhân tố tác động đến sự hài lòng của học viên về dịch vụ đào
tạo lái xe ôtô tại trường, cụ thể là nhóm nhân tố: chương trình đào tạo; đội ngũ giáo
viên; giáo trình tài liệu học tập; cơ sở vật chất thiết bị; quản lý và phục vụ đào tạo;
học phí và lệ phí; công tác tổ chức thi và sát hạch. Phương pháp đánh giá theo thang
điểm Likert để lượng hoá sự lựa chọn về sự kỳ vọng và mức độ hài lòng. Trong đó:
thang điểm 1 được xem là “hoàn toàn không hài lòng hoặc hoàn toàn không kỳ

3


vọng”, thang điểm 2 được xem là “không hài lòng hoặc không kỳ vọng lắm”, thang
điểm 3 được xem là “bình thường”, thang điểm 4 được xem là “hài lòng hoặc hơi kỳ
vọng”, thang điểm 5 được xem là “rất hài lòng hoặc rất kỳ vọng”. Phần thứ ba là 4
câu hỏi về các vấn đề rất hài lòng, các vấn đề hoàn toàn không hài lòng và những
thông tin cá nhân học viên được điều tra như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình
độ văn hoá, thu nhập bình quân hàng năm.


định giả thiết.

Trình bày sự cần thiết và lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng

̣C

và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu luận văn.

O

- PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

̣I H

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương II: Kết quả nghiên cứu

Đ
A

Chương III: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của học viên về dịch vụ đào tạo

lái xe ôtô hạng B1 tại Trường Trung học GTVT Huế.
- PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận và đề xuất các kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp cho nội dung
nghiên cứu.

4



tới tất cả mọi mặt trong cuộc sống của chúng ta. Ngay từ lúc mới chào đời, chúng

và nhiều dịch vụ khác”.

K

ta đã phải nhờ cậy vào các dịch vụ y tế, tiếp theo là dịch vụ giáo dục, dịch vụ bán lẻ

̣C

Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia

O

và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến chiếm đoạt một cái gì đó. Việc

̣I H

thực hiện dịch vụ có thể có hoặc có thể không liên quan đến hàng hóa dưới dạng vật
chất của nó[15].

Đ
A

1.1.1.2. Sự hài lòng

Sự hài lòng đối với một sản phẩm/dịch vụ được quyết định bởi mức độ đáp

ứng của sản phẩm đó so với những gì mà khách hàng mong đợi. Hay nói cách khác,




trung thành của khách hàng chỉ có thể có được với một sự thoả mãn cao, bởi vì
chúng tạo ra sự ưa thích về mặt tình cảm, một điều còn đang thiếu trong sự thoả

H

mãn thông thường chỉ tạo ra sự trung thành hạn chế, nghĩa là có thể có sự thay đổi

IN

hàng hoá, dịch vụ và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ đó. Và một trong những

K

chìa khoá thành công trong quá trình đạt được sự hài lòng của khách hàng là vấn đề
tiếp thị về mối quan hệ với khách hàng. Điều này có nghĩa là xây dựng những mối

O

̣C

quan hệ chặt chẽ với tất cả những người có lợi ích nhằm mang lại những giá trị dài

̣I H

hạn cho khách hàng dẫn đến sự hài lòng về lâu dài của khách hàng.
1.1.2. Chỉ số hài lòng của khách hàng


(biến) có tác động đến nhận thức chất lượng hay sự hài lòng của khách hàng; lượng

́H

hóa trọng số hay mức độ quan trọng của mỗi yếu tố trong tương quan với các yếu tố
khác; xác định mức độ hài lòng tại thời điểm nghiên cứu của khách hàng, so sánh



đánh giá của khách hàng trên từng tiêu chí với đối thủ cạnh tranh hay với chính mình
trong quá khứ (mục tiêu này thể hiện rõ hơn khi CSI được triển khai ở cấp độ toàn

H

ngành và đa ngành), lượng hóa mối liên hệ giữa mức độ hài lòng với các đại lượng

IN

tiếp thị khác (lòng trung thành, phần của khách hàng); so sánh cấu trúc sự hài lòng,

K

mức độ hài lòng và tác động của sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng khác nhau
của công ty. Các doanh nghiệp cần xem CSI như một hình thức kiểm toán hàng năm

O

̣C

với tài sản vô hình là uy tín, thương hiệu, tình cảm mà khách hàng dành cho mình,

cảm
nhận

́H

U

Sự hài lòng
của khách
hàng

Ế

Sự mong đợi
(Expectations)

Sự trung thành
(Loyalty)

H



Chất lượng cảm nhận
(Perceived quality)

IN

(Nguồn: Journal of Marketing, Fornell, C. [29])


8


vô hình. Thông thường, chỉ số ACSI thường áp dụng trong lĩnh vực công, còn chỉ
số ECSI thường ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành (Sơ đồ 1.2).
Sơ đồ 1.2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU
Hình ảnh
(Images)

U

́H

Sự trung thành
(Loyalty)

O

̣C

K

IN

H

Chất lượng cảm
nhận về sản phẩm
(Perceived qualityProduct)
Chất lượng cảm

tiếp hoặc gián tiếp bởi hình ảnh, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận (về sản phẩm
hoặc dịch vụ) và giá trị cảm nhận đối với sản phẩm và dịch vụ đó [11] [33].

9


1.1.2.4. Ứng dụng chỉ số hài lòng của khách hàng trong hoạch định chiến lược
tại các doanh nghiệp [17]
Chỉ số hài lòng khách hàng (CSI) là một chỉ số chuẩn hóa, nó cho phép so
sánh các thương hiệu hoặc sản phẩm khác nhau trong cùng lĩnh vực kinh doanh, từ
đó các doanh nghiệp có thể xác định các vùng “trung thành”, vùng “không có sự
khác biệt” hay vùng “từ bỏ” của khách hàng đối với doanh nghiệp mình hay đối thủ
cạnh tranh.

Ế

Thực tế kinh doanh cho thấy, một doanh nghiệp nếu gia tăng được 5% khách

U

hàng trung thành thì lợi nhuận sẽ tăng lên được khoảng 25-85%, hoặc cứ trung bình

́H

một khách hàng không hài lòng họ sẽ kể sự khó chịu đó cho tận 9 người nghe và
một khách hàng được thỏa mãn sẽ kể cho 5 người khác về những cảm nhận tốt đẹp



đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Vì vậy khi một doanh nghiệp không


ứng được một số nhu cầu, mong muốn, mục tiêu của họ... và điều đó làm cho họ
cảm thấy thích thú, hài lòng. Còn theo Stauss & Neuhaus (1997) [34], sự thoả mãn
là trạng thái của sự trải nghiệm, nó có thể biến đổi về cường độ nhưng không biến
đổi về chất lượng.
Một định nghĩa khác về sự thoả mãn, sự thoả mãn của khách hàng được định
nghĩa là cảm giác thích hay không thích giá trị của việc sử dụng dịch vụ trong một
tình huống cụ thể. Cảm giác này có thể là một sự phản hồi đối với tình huống vừa
trải qua hoặc là một sự phản hồi tổng thể đối với một chuỗi những trải nghiệm trước
đó (Woodruff, Gardial, 1996) [24].

10


Trong một nghiên cứu khác, (Methods for measuring customer satisfaction,
John H.Reed & Nicholas P. Hall) [10] khi nói về sự thoả mãn của khách hàng, hai
nhà nghiên cứu này cho rằng, vấn đề này dựa trên những mối liên hệ khách hàng và
sản phẩm hay dịch vụ mà họ hưởng thụ. Đó cũng là mối liên hệ giữa khách hàng và
nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Và đó còn là mối liên hệ giữa nhà cung cấp sản
phẩm, dịch vụ và sản phẩm, dịch vụ đó. Từ đây, sự thoả mãn của khách hàng là
mức độ cảm nhận của chính họ khi một công ty cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ

Ế

đúng với nhu cầu của khách hàng trong điều kiện họ đã sử dụng hoặc nhận thức

U

được sản phẩm dịch vụ đó. Sự thoả mãn không phải cố hữu trong mỗi cá nhân hay


Đ
A

Cấp 3

Cấp 2

Cấp 1

Đặc tính
một chiều

Đặc tính phải có

(Nguồn: Quản lý chất lượng, Bùi Nguyên Hùng & Nguyễn Thuý Quỳnh Loan [10])

11


Mô hình của Kano gồm 3 cấp độ: đặc tính phải có, đặc tính một chiều và
thích thú. Các cấp bậc của mô hình đã được Kano lý giải như sau:
- Đặc tính phải có: là những đặc tính mà khách hàng mong đợi phải có. Nếu
không khách hàng sẽ thất vọng ghê gớm, nhưng nếu tăng mức độ của nó khách
hàng sẽ xem như đương nhiên, sự thoả mãn của họ hầu như chẳng thay đổi.
- Đặc tính một chiều: các đặc tính này thường được khách hàng đề cập đến
như một chức năng mà họ mong muốn. Mức độ chất lượng của thuộc tính này càng

Ế

cao thì khách hàng càng hài lòng.


1.2.1. Đào tạo nghề

̣C

1.2. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ ĐÀO ĐẠO LÁI XE CƠ GIỚI

̣I H

Đào tạo nghề là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình

Đ
A

thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân
cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu
quả cao. Thông thường sau khi đào tạo người lao động kỹ thuật được cấp văn bằng,
chứng chỉ nghề [16].
Đào tạo nghề gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau (Sơ đồ 1.4)
- Dạy nghề: Là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và
thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thực
hành nhất định về nghề nghiệp.

12


- Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành
của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định.

Sơ đồ 1.4. Quá trình đào tạo nghề

Ế

Quá trình đào tạo

H

Chất lượng bên
trong



Đầu vào

Hiệu quả ngoài

IN

Hiệu quả trong

Chất lượng bên
ngoài

K

(Nguồn: Tổ chức và quản lý quá trình ĐTN – Nguyễn Minh Đường [5])

̣C

Đào tạo nghề là một quá trình sản xuất đặc biệt. Học sinh trên thực tế là sản


của nhà trường để đạt “chất lượng bên trong”.

Ế

+Các cấp trình độ trong đào tạo nghề [9]

U

- Sơ cấp nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp trang bị cho người học nghề năng lực

́H

thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một
nghề. Thời gian học từ 3 tháng đến dưới 1 năm. Kết thúc chương trình người học



được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề.

- Trung cấp nghề: Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học

H

kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả

IN

năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc. Thời gian

K


b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích
xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả
xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải
đến 1000 kg.

Ế

5. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe

U

sau đây:

́H

a) Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;



b) Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg;
c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

H

6. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:


b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.
10. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các

loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

15


11. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để
điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg,
sơ mi rơ moóc, ôtô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ôtô được quy định tại giấy phép lái xe
hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái
xe hạng B1 và hạng B2;
b) Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô được quy định tại giấy phép lái xe hạng

U

quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

Ế

C có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe

́H

c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng





1. Thời gian đào tạo: Hạng B1: 536 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 400);
2. Các môn kiểm tra
a) Kiểm tra tất cả các môn học trong quá trình học;
b) Kiểm tra cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận tốt nghiệp khi kết thúc khóa học
gồm: môn Luật Giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn thực
hành lái xe với 10 bài thi liên hoàn và lái xe trên đường.
3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo

16


Bảng 1.1. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo ôtô hạng B1
SỐ

ĐƠN VỊ

CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN

TT

TÍNH

HẠNG B1

CÁC MÔN HỌC
Luật Giao thông đường bộ

giờ


U

24

Tổng số giờ học thực hành lái xe/1 xe tập lái

giờ

400

- Số giờ thực hành lái xe/học viên

giờ

80

km

960

học viên

5

- Số học viên/1 xe tập lái



- Số km thực hành lái xe/học viên


ngày

67

K

IN

7

̣C

THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Ôn và kiểm tra kết thúc khoá học

2

Số ngày thực học

3

Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng

ngày

15

4

Cộng số ngày/khoá đào tạo

Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng B1: thực hiện tại trung
tâm sát hạch có thiết bị chấm điểm tự động, không có sát hạch viên ngồi trên xe sát

Ế

hạch; và Sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông công cộng.

U

1.2.5. Mức thu học phí [3] [21]

́H

Học phí là khoản đóng góp của người học, tạo nguồn kinh phí để trang trải
toàn bộ chi phí cho các cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ. Ngoài khoản thu học



phí quy định tại Thông tư Số: 26 /2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 về hướng dẫn mức
thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ. Đồng thời

H

điều chỉnh mức thu học phí căn cứ mức quy định về học phí đào tạo lái xe cơ giới

IN

đường bộ tại Thông tư này và tuỳ theo đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa

K

455.000 đồng/học viên. Do đó tổng thu trên mỗi học viên học lái xe ôtô hạng B1 là
2.730.000 đồng.
Về phương thức thu học phí: Đối với các hình thức đào tạo để cấp Giấy phép
lái xe hạng B1 người đi học nộp 50% học phí ngay khi vào học, 50% còn lại nộp
tiếp trong thời gian học theo quy định của cơ sở đào tạo [3].
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên về dịch vụ đào tạo
lái xe ôtô hạng B1

Ế

- Chương trình đào tạo;

U

- Đội ngũ giáo viên;

́H

- Giáo trình tài liệu học tập;
- Cơ sở vật chất thiết bị thực hành;



- Quản lý và phục vụ đào tạo;
- Học phí và lệ phí khác;

IN

1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN


+ Về công tác quản lý đào tạo, giáo trình đào tạo

19


Nội dung, chương trình đào tạo được quy định tại Quyết định số
56/2007/QĐ-BGTVT và Thông tư 07/2009/TT-BGTVT
+ Về phát triển các cơ sở đào tạo lái xe
Thực hiện chủ trương đẩy mạnh xã hội hoá công tác đào tạo, thu hút nguồn
lực trong xã hội, trong hai năm qua cơ sở đào tạo lái xe đã phát triển mạnh cả về số
lượng và quy mô đào tạo của từng cơ sở đào tạo. Đã có 49 cơ sở đào tạo lái xe ôtô
mới được tăng thêm ở 21 tỉnh, thành phố, nâng số cơ sở đào tạo lái xe ôtô cả nước

Ế

lên 217 với tổng lưu lượng đào tạo là 100.000 học viên.

́H

ngoài công lập do các Bộ, ngành, địa phương quản lý.

U

Trong tổng số 217 cở sở đào tạo lái xe ôtô có 150 cơ sở công lập, 67 cơ sở

Trong thời gian 2 năm qua, các cở sở đào tạo đã đầu tư nâng cấp: Đầu tư



367.496 triệu đồng xây dựng phòng học; 265.777 triệu đồng mua sắm trang thiết bị

hạch cấp giấy phép lái xe.
Công tác giảng dạy, học tập và quản lý đào tạo, hầu hết các cở sở đào tạo đều

bố trí đủ giáo viên dạy các môn học; giáo viên khi lên lớp có giáo án, giảng dạy
theo đúng kế hoạch đào tạo các khoá học. Các môn học được chú trọng tập trung,
dạy đủ số tiết học là môn Luật Giao thông đường bộ và thực hành lái xe. Nhiều cơ
sở đã linh hoạt bố trí thời gian vào cả ngày thứ bảy, chủ nhật, ngoài giờ hành chính
để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học. Bên cạnh đó, còn một số cơ sở đào tạo
tự ý cắt xén chương trình, giảm thời gian đào tạo. Một số khác còn thiếu quản lý

20


chặt chẽ về giáo vụ, để hồ sơ sổ sách không phản ánh trung thực quá trình đào tạo,
soạn giáo án giảng dạy không đầy đủ, sổ sách quản lý học viên chưa theo mẫu hoặc
không ghi đầy đủ các yếu tố như trong sổ điểm, sổ đăng ký học viên, sổ lên lớp,
giáo án, quản lý học sinh chưa chặt chẽ, để học sinh bỏ nhiều giờ mà vẫn cho kiểm
tra và có điểm thi tốt nghiệp.
Công tác kiểm tra cấp chứng chỉ nghề, theo quy định học sinh phải thi tốt
nghiệp để được cấp chứng chỉ nghề hoặc chứng nhận tốt nghiệp. Báo cáo kết quả thi

thi sát hạch, cấp giấy phép lái xe.

́H

+ Công tác quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe

U

Ế


Ban hành 405 câu hỏi sát hạch lái xe và xây dựng, tập huấn chuyển giao phần mềm
học lý thuyết mới, có văn bản hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi sát hạch lái xe mới, có

Đ
A

quy trình để thi ở các trung tâm sát hạch lái xe có thiết bị chấm điểm tự động. Tổng
số GPLX đã cấp trong toàn quốc đến nay là 2.139.471 GPLX ôtô.
+ Công tác kiểm tra, thanh tra
Thông qua các hình thức kiểm tra định kỳ, kiểm tra từng khoá học; tổ chức
kiểm tra thi cấp phép, nâng lưu lượng đào tạo; kiểm tra rà soát hồ sơ khi xét duyệt
đăng ký sát hạch; tổ chức giám sát các kỳ thi kiểm tra cấp chứng chỉ nghề, giám sát
các kỳ sát hạch lái xe, xem xét giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo phát sinh.
+ Một số tồn tại, khiết điểm như sau:

21


Về văn bản quản lý: do học phí chưa được điều chỉnh phù hợp nên việc thực
hiện nội dung, chương trình đào tạo của các cơ sở có khó khăn.
Về thực hiện nội dung, chương trình đào tạo: còn nhiều cơ sở thực hiện chưa
nghiêm túc, một số cơ sở còn đào tạo vượt lưu lượng, tổ chức đào tạo ở địa phương,
khác với địa điểm ghi trong giấy phép; việc kiểm tra hết môn học và kiểm tra cấp
chứng chỉ ở một số nơi còn mang tính hình thức.
Vẫn còn tình trạng một số cơ sở tuyển sinh qua trung gian, thu tiền ngoài

Ế

quy định.


18.984

3

Quảng Bình

4

Quảng Trị

5

Thừa Thiên Huế

6

Đà Nẵng

7
8

822

877

335

3.497


IN

1.235

̣C

O

̣I H

Đ
A

9

H

1



Tổng

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe từ tháng
10/2007 đến nay và triển khai luật giao thông đường bộ năm 2008 [2])

1.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ về tiếp tục nâng cao chất lượng công tác đào tạo, sát
hạch và cấp GPLX [2]
Kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển trong những năm tới; Nghị quyết của
Đảng đã xác định đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp. Thủ

O

̣C

K

IN

H



phép lái xe cho khoảng 4,8 triệu người, trung bình mỗi năm là 430.000 người.

23


CHƯƠNG 2
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TRUNG HỌC GTVT HUẾ
2.1.1. Khái quát về lịch sử phát triển của Trường Trung học GTVT Huế [20]
Trường Trung học GTVT Huế, nguyên trước đây là Trường đào tạo công

Ế

nhân lái xe, thành lập theo Quyết định 438/QĐ-UB ngày 19 tháng 04 năm 1990

U

của UBND Thừa Thiên Huế, với nhiệm vụ đào tạo lái xe ôtô các loại. Năm 1992,


̣I H

giáo viên, Trường đã được nâng cấp thành Trường Trung học GTVT Huế theo
quyết định số 1476/2005/QĐ-UB ngày 25 tháng 4 năm 2005 của UBND tỉnh

Đ
A

Thừa Thiên Huế. Hiện nay, Trường đang đệ trình đề án nâng cấp lên thành Trường
Cao đẳng GTVT Huế chậm nhất vào năm 2012.
Do đặc điểm hình thành, xuất phát từ Trường Đào tạo công nhân kỹ thuật,

đào tạo một số nghề thuộc hệ sơ cấp, sau khi đã được nâng lên thành trường
TCCN, ngoài các ngành nghề đào tạo ở hệ trung cấp, Trường vẫn duy trì đào tạo
các nghề thuộc hệ sơ cấp đã có. Vì vậy, chức năng, nhiệm vụ của Trường rất đa
dạng. Vừa thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của một trường TCCN theo quy
định của Bộ GD-ĐT, vừa thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của một trường dạy
nghề theo quy định của Bộ LĐTBXH.

24


Chức năng: Trường Trung học GTVT Huế có chức năng đào tạo theo 2
cấp trình độ (TCCN và sơ cấp nghề theo quy định); bồi dưỡng nâng cao trình độ
kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh
dich vụ và người lao động; nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ, nâng cao
chất lượng, hiệu quả đào tạo, tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo quy định
của pháp luật.
Nhiệm vụ:

- Thực hiện các quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp,

̣C

cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định và chịu sự kiểm định chất lượng của Nhà nước;

O

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách đào tạo hàng năm trình cơ

̣I H

quan chủ quản phê duyệt;

Đ
A

- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính của nhà trường theo quy
định của pháp luật;
- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức chính trị, xã hội, các cơ sở

nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, xây dựng môi trường đào
tạo lành mạnh, gắn đào tạo với sản xuất và với đời sống xã hội;
- Quản lý và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân
viên và học sinh, tạo điều kiện để họ góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của
nhà trường;

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status