LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn “XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ CẤP
NƯỚC THỪA THIÊN HUẾ” này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu được sử dụng trung thực và kết quả nêu trong luận văn này chưa
từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
TÊ
́H
U
Ế
Huế, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
các bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi kinh nghiệm cũng như cung
IN
cấp tài liệu phục vụ quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất
K
đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt
̣C
quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Huế, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
Xin chân thành cảm ơn !
Thực tế đã chứng tỏ rằng nền văn hoá doanh nghiệp mạnh mẽ sẽ là nền tảng cho
TÊ
việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường và là yếu tố cơ
bản thu hút lao động có tâm huyết gắn bó với doanh nghiệp.
H
Xuất phát từ thực trạng các doanh nghiệp ở Việt nam và bài học rút ra từ một
IN
số doanh nghiệp lớn nước ngoài, từ thực tế của Công ty TNHH xây dựng và cấp nước
Thừa Thiên Huế và nhận thức được tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp đối với
K
hoạt động sản xuất kinh doanh, từ sự mong muốn ngày càng thịnh vượng hơn nên việc
̣C
“Xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty TNHH NN MTV xây dựng và cấp nước
Thừa Thiên Huế” là điều cấp thiết và rất đáng được quan tâm nhiều hơn nữa.
̣I H
O
2. Phương pháp nghiên cứu
:
Công nhân viên chức
Dn
:
Doanh nghiệp
Dvkh
:
Dịch vụ khách hàng
Công Ty TNHH nhà nước một thành viên xây dựng
:
Khu công nghiệp
Kh
:
Khách hàng
Nv
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Kcn
U
và cấp nước Thừa Thiên Huế.
Ế
HueWACO :
iv
Bảng 3.8: Ý kiến đánh giá về các nghi lễ...............................................................71
K
Bảng 3.9: Ý kiến đánh giá về phong cách lãnh đạo và sự phân quyền..................73
̣C
Bảng 3.10: Ý kiến đánh giá về chuẩn mực đạo đức.................................................75
O
Bảng 3.11: Ý kiến đánh giá về kiến trúc DN, nơi làm việc, máy móc công nghệ...78
̣I H
Bảng 3.12: Tổng hợp những giá trị có ý nghĩa thống kê về kết quả đánh giá VHDN
Đ
A
theo độ tuổi, giới tính, số năm công tác, trình độ văn hóa ....................81
v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Đ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ............................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ VĂN HOÁ DOANH
Ế
NGHIỆP, KHÁI QUÁT VỀ HUEWACO VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............3
U
I. Khái niệm doanh nghiệp, văn hoá doanh nghiệp ...............................................................3
́H
1. Khái niệm doanh nghiệp ....................................................................................................3
TÊ
2. Khái niệm văn hoá doanh nghiệp ......................................................................................3
2.1 Đặc điểm của văn hoá doanh nghiệp ...............................................................................4
H
2.1.1 Văn hoá doanh nghiệp tồn tại khách quan ....................................................................4
IN
2.1.2. Văn hoá doanh nghiệp được hình thành trong thời gian khá dài: ................................5
2.4 Văn hoá doanh nghiệp với các kiểu văn hoá khác.........................................................13
2.4.1 Văn hoá dân tộc ..........................................................................................................13
vii
2.4.2 Văn hoá các bộ phận trong doanh nghiệp...................................................................14
2.4.3 Văn hoá với thương hiệu ............................................................................................14
2.4.4 Văn hoá doanh nhân ...................................................................................................15
2.4.5 Văn hoá kinh doanh ....................................................................................................16
2.5 Các giai đoạn hình thành VHDN ...................................................................................18
2.6 Vai trò của văn hoá doanh nghiệp .................................................................................19
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành văn hóa doanh nghiệp:...................................22
1.Văn hoá Dân tộc (VHDT).................................................................................................22
Ế
1.1.Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể:...............................................23
U
1.2.Sự phân cấp quyền lực:..................................................................................................23
́H
1.3.Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền ....................................................................24
TÊ
1.4 Tính cẩn trọng................................................................................................................24
A
4. Bộ máy quản lý ................................................................................................................30
5. Quản lý nhân sự ...............................................................................................................30
IV. Một số kinh nghiệm về VHDN của các công ty nước ngoài.........................................32
1. Thống nhất và mang nhiều yếu tố năng động..................................................................32
2. Đánh giá công việc bằng hiệu quả ...................................................................................33
3. Tính cạnh tranh ................................................................................................................34
V. Ví dụ điển hình về VHDN ở một số công ty lớn trên thế giới........................................35
1. Thành công của Văn hóa Doanh nghiệp Honda ..............................................................35
2. Văn hóa Google ...............................................................................................................36
VI. Giới thiệu khái quát về Huewaco ..................................................................................38
viii
1 .Lịch sử phát triển của Huewaco ......................................................................................38
2. Tình hoạt động sản xuất kinh doanh của Huewaco .........................................................39
3. Chuẩn mực tổ chức hoạt động của Huewaco: .................................................................41
4 Hệ thống các giá trị cốt lõi................................................................................................44
4.1 Tầm nhìn sứ mệnh .........................................................................................................44
4.2 Giá trị cốt lõi ..................................................................................................................44
4.3 Chính sách chất lượng ...................................................................................................44
VII. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................45
Ế
1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử .......................................................45
U
O
3.2 So sánh ý kiến đánh giá các chỉ tiêu về văn hoá doanh nghiệp giữa cán bộ quản lý và
̣I H
nhân viên..............................................................................................................................52
3.3 Phân tích sự khác biệt qua đánh giá các tiêu chí về VHDN của CBQL và nhân viên
Đ
A
theo độ tuổi, giới tính, số năm công tác, trình độ ................................................................80
4. Đánh giá thực trạng VHDN của Huewaco ......................................................................86
4.1 Những thành công mà VHDN đã mang lại cho công ty:...............................................86
4.2 Một số vấn đề tồn tại về VHDN tại Huewaco ...............................................................87
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI
HUEWACO .........................................................................................................................89
I. Phương hướng xây dựng VHDN ở Huewaco trong thời gian tới: ...................................89
1. Phương châm xây dựng VHDN:......................................................................................89
1.1 Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng văn hóa kinh doanh và
VHDN ở Việt Nam: .............................................................................................................89
ix
1.2 Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại...............................................................................91
1.3 Khai thác các giá trị tinh thần thích hợp cho xây dựng VHDN:....................................92
1.4 Các phương châm trong hoạt động kinh doanh của Huewaco: .....................................92
2 . Kế hoạch hành động xây dựng và phát triển văn hoá mạnh ở Huewaco:.......................92
K
8. Thực thi quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp ........................................................99
8.1. Thực hiện mục tiêu đề ra ..............................................................................................99
̣C
8.2. Đào tạo........................................................................................................................100
O
8.3. Tuyển dụng .................................................................................................................100
̣I H
8.4. Phát huy năng lực con người ......................................................................................101
8.5 Thực thi hình tượng doanh nhân, nhà quản trị.............................................................102
Đ
A
8.6 Xây dựng và nuôi dưỡng cá nhân xuất sắc, hình tượng của Huewaco ........................102
8.7 Nâng cao và thực hiện rõ nét các nghi lễ của Huewaco ..............................................102
8.8 Tuyên truyền, hướng dẫn tính cách văn hoá Huewaco................................................102
8.9 Loại bỏ vấn đề tranh giành quyền lực trong Huewaco ................................................102
8.10 Xây dựng một tinh thần tập thể vững mạnh thông qua xác định những giá trị cốt yếu
...........................................................................................................................................103
8.11 Tạo ra môi trường làm việc trong sạch và cởi mở .....................................................103
8.12 Thực hiện khen thưởng trên cơ sở công bằng............................................................104
U
Ế
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................110
xi
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngày càng
cao đã đem đến cho các doanh nghiệp Việt nam những thời cơ mới, đồng thời nhiều
thách thức mới nảy sinh mà các doanh nghiệp phải đối mặt. Trước bối cảnh đó, các
doanh nghiệp Việt nam phải chuẩn bị những hành trang cần thiết để hoà nhập cùng
sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới. Sự phát triển đó đòi hỏi ngày càng lớn
Ế
về công nghệ kỹ thuật, về dòng vốn khổng lồ cũng như việc quản lý chất lượng theo
U
chuẩn mực quốc tế. Một yếu tố vô cùng quan trọng góp phần bảo đảm sự thành
́H
công trong quản lý và giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận được thương trường quốc
tế phải kể đến đó là văn hoá doanh nghiệp.
TÊ
Đ
A
công ty Bưu chính viễn thông, điện lực, dầu khí… là hoạt động có quy mô và tích
luỹ được bề dày về văn hoá, có thể đương đầu với những thách thức trong quá trình
hội nhập. Các doanh nghiệp thuộc loại hình vừa và nhỏ cũng đã và đang chú ý tới
việc hình thành giá trị văn hoá riêng nhằm phát huy mọi khả năng của chính mình.
Một yếu tố có thể tạo nên khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp là gắn kết mọi
thành viên thành một khối thống nhất, tạo nên khả năng cạnh tranh tập thể.
Văn hoá doanh nghiệp không hiện hữu một cách thường trực, đầu tư xây
dựng văn hoá doanh nghiệp không phải ngày một ngày hai mà hiệu quả của nó cũng
1
khó có thể đong đếm được nên nó chưa thực sự được các Doanh nghiệp Việt Nam
quan tâm một cách đúng đắn. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này nhằm cho
thấy được vai trò quan trọng của văn hoá doanh nghiệp đối với sự tồn tại và phát
triển của Doanh nghiệp đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày nay.
Xuất phát từ thực trạng các doanh nghiệp ở Việt nam và bài học rút ra từ một
số doanh nghiệp lớn nước ngoài, từ thực tế của Công ty TNHH xây dựng và cấp
nước Thừa Thiên Huế và nhận thức được tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp
Ế
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, từ sự mong muốn ngày càng thịnh vượng
U
hơn của Công ty TNHH NN MTV xây dựng và cấp nước Thừa Thiên Huế, tôi lựa
̣I H
trạng văn hoá doanh nghiệp và định hướng, các giải pháp nhằm xây dựng văn hoá
doanh nghiệp tại Huewaco với hy vọng công ty sẽ vận dụng sức mạnh văn hoá doanh
Đ
A
nghiệp để đạt được những thành công to lớn hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanh của
mình
2
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ VĂN HOÁ
DOANH NGHIỆP, KHÁI QUÁT VỀ HUEWACO
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. Khái niệm doanh nghiệp, văn hoá doanh nghiệp
1. Khái niệm doanh nghiệp
U
Ế
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
́H
̣I H
trị văn hóa tinh thần và hơn thế nữa, là một tài sản vô hình của doanh nghiệp (DN).
Nó là toàn bộ các giá trị văn hóa được gầy dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và
Đ
A
phát triển của DN (hay một tổ chức), trở thành các giá trị, các quan niệm và tập
quán, thể hiện trong các hoạt động của DN ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và
hành vi ứng xử của mọi thành viên trong DN.
Theo Tiến sĩ Đỗ Minh Cương - Trường Đại học Thương Mại Hà Nội: “Văn
hoá doanh nghiệp (văn hoá công ty ) là một dạng của văn hoá tổ chức bao gồm
những giá trị, những nhân tố văn hoá mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản
xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý
trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó”.
3
Ông Hoàng Hải Đường - Tổng Giám đốc Công ty cổ phần phát triển bóng đá
Việt Nam thì cho rằng: “ Chúng tôi nói nôm na: nếu doanh nghiệp là cái máy tính thì
văn hoá là hệ điều hành”.Văn hoá doanh nghiệp chính là chuẩn mực mà ở đó người ta
sẽ quay quanh đó để có hành vi ứng xử. Mỗi nhân viên vào hoạt động trong hệ thống
của chúng tôi đều được nghe ít nhất hai tiếng đồng hồ về văn hoá doanh nghiệp.
Có thể thấy rõ: VHDN bao gồm cả yếu tố pháp luật và đạo đức. VHDN không
thể hình thành một cách tự phát mà phải được hình thành thông qua nhiều hoạt động
Ế
của mình.
̣C
trình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi trường xã hội và tự nhiên
̣I H
_ VHDN là tổng thể các truyền thống, các cấu trúc và các bí quyết kinh
doanh xác lập quy tắc ứng xử của DN.
Đ
A
_ VHDN là toàn bộ phương thức kinh doanh, quản lý điều hành kinh doanh,
phong cách ứng xử trong quan hệ với đối tác và trong nội bộ doanh nghiệp.
_ VHDN là những quy tắc ứng xử bất thành văn, là lực lượng vô hình trở
thành quy định của pháp luật, nhưng được các chủ thể tham gia thị trường hiểu và
chấp nhận.
2.1 Đặc điểm của văn hoá doanh nghiệp
2.1.1 Văn hoá doanh nghiệp tồn tại khách quan
Văn hoá tồn tại ngoài sự nhận biết của chúng ta. Có con người, có gia đình,
có xã hội là có văn hoá. Văn hoá rất quan trọng, nó tồn tại độc lập với chúng ta. Văn
4
hoá không có nghĩa là cái đẹp. Dù ta có nhận thức hay không nhận thức thì nó vẫn
trường tồn. Nếu ta biết nhận thức nó, xây dựng nó thì nó lành mạnh, phát triển. Có
2.1.3 Văn hoá doanh nghiệp mang tính bền vững:
K
Tính giá trị: là sự khác biệt của một DN có văn hoá mạnh với một DN “phi
văn hoá”. Giá trị văn hoá của DN có giá trị nội bộ, giá trị vùng, giá trị quốc gia, giá
̣C
trị quốc tế. DN càng tôn trọng và theo đuổi những giá trị chung cho cộng đồng càng
O
rộng lớn bao nhiêu thì vai trò của nó càng lớn bấy nhiêu.
̣I H
2.1.4.Văn hoá doanh nghiệp mang tính hệ thống:
VHDN được xem xét mọi giá trị trong mối quan hệ mật thiết với nhau. Tính
Đ
A
hoàn chỉnh cho phép phân biệt một nền văn hoá hoàn chỉnh với một tập hợp rời rạc
các giá trị của VHDN. Bản thân các yếu tố văn hoá liên quan mật thiết với nhau
trong những thời điểm lịch sử cũng như trong một thời gian dài. Do vậy, việc xem
xét VHDN mang tính hệ thống giúp chúng ta có cái nhìn một cách đầy đủ nhất về
văn hoá nói chung và VHDN nói riêng.
2.2 Chủ thể của văn hóa doanh nghiệp
2.2.1 Văn hoá doanh nhân
IN
2.2.3 Nhân viên và người lao động
H
nhưng nếu bộ khung ấy vững chắc thì DN ấy vẫn tồn tại và phát triển.
K
Khi bắt đầu làm việc, các nhân viên trẻ có ba cách ứng xử khác nhau với những
chuẩn mực văn hóa (thành văn và bất thành văn) của DN. Thứ nhất, họ đánh giá cao
̣C
những chuẩn mực đó và hòa nhập vào DN rất dễ dàng. Thứ hai là không thể nào chịu
O
nổi và bỏ ra đi. Thứ ba là những bạn trẻ cho dù không thích những chuẩn mực đó
̣I H
nhưng vì đồng lương, vì không muốn mất việc nên phải chấp nhận và cam chịu.
Nhiều giám đốc DN than phiền nhân viên của họ thường bị xáo trộn, mặc dù
Đ
A
Cũng như đối với khách hàng và nhà cung cấp, cộng đồng xã hội, cơ quan
Nhà nước, cơ quan truyền thông, tổ chức tài chính, ngân hàng,..., DN sẽ được
TÊ
những lợi thế đặc trưng khi xây dựng được VHDN vì ba lý do. Thứ nhất là tạo ra sự
chuyên nghiệp. Thứ hai là tạo ra tâm lý xem DN làm ăn đàng hoàng, lâu dài. Thứ ba
H
là được củng cố tiếp sau một thời gian hoạt động. Kết quả là cộng đồng sẽ hạn chế
IN
“công kích” khi DN gặp rủi ro, khó khăn. Các tổ chức tài chính sẽ cho DN vay với
K
lãi suất thấp hơn vì muốn thiết lập quan hệ làm ăn lâu dài với DN.
Tóm lại, VHDN là những quy phạm chung nhất của một DN, nó định hướng
̣C
cho một DN và tạo nên những giá trị khác biệt giữa các DN.
O
2.3 Các yếu tố cấu thành văn hoá doanh nghiệp
nhau sẽ có kết quả khác nhau.
U
Môi trường nhân văn bên trong sẽ tạo ra nguồn lực nội sinh, tạo ra bản sắc
́H
riêng của DN. Còn môi trường nhân văn bên ngoài sẽ tạo ra hướng phát triển của
DN. Vì vậy, xây dựng VHDN ngày càng trở thành cấp thiết cho mọi DN, đặc biệt
TÊ
trong quá trình hội nhập ở nước ta. VHDN không phải tự nhiên mà có, phải trải qua
cả một quá trình xây dựng. Quá trình này dài hay ngắn phụ thuộc vào nhận thức của
H
xã hội và trước tiên là những người làm nghề giám đốc ở các DN.
IN
Đặc điểm của những yếu tố này là dễ nhận thấy nhưng khó nhận biết giá trị,
K
ý nghĩa đích thực bên trong. Tuy vậy, những giá trị này có thể tạo cho người tiếp
xúc những nhận xét đánh giá ban đầu.
̣C
e/ Biểu tượng: gồm logo, kiểu chữ, đồng phục, thẻ nhân viên, .... Bản thân các yếu
tố khác như lễ nghi, kiến trúc cũng truyền đạt các giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong
về DN.
Ế
f/ Ngôn ngữ, khẩu hiệu: Nhiều DN cũng sử dụng nhiều kiểu chữ đặc biệt, khẩu
U
hiệu hay một ngôn ngữ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể của nhân viên mình và
́H
những người hữu quan.
g/ Phong cách giao tiếp, ngôn ngữ của nhân viên với nhau, với KH, với cấp trên,...
TÊ
Mỗi cá nhân có phong cách giao tiếp khác nhau, chính vì vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn
đến hình ảnh và cách nhìn nhận của KH, nhà cung cấp,... đối với DN. Xây dựng
H
một phong cách giao tiếp chuẩn cho toàn thể CBCNV là một tiêu chí vô cùng quan
IN
trọng trong việc xây dựng văn hoá và thương hiệu cho DN.
9
những kinh nghiệm của tập thể DN có được khi xử lý các vấn đề chung; những giá
trị học hỏi được từ các DN khác; những giá trị văn hoá được tiếp cận khi giao lưu
với nền văn hoá khác; những giá trị văn hoá do một hay nhiều thành viên mới đem
lại; những xu hướng trào lưu hay xã hội.
c/ Quy trình, thủ tục hướng dẫn, các biểu mẫu của DN liên quan đến quá trình tác
nghiệp, hướng dẫn thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh.
d/ Tác phong lãnh đạo
Ế
e/ Sự phân quyền
U
f/ Các tài liệu thể hiện các giá trị được chấp nhận như: Tài liệu quảng cáo, ấn phẩm,
́H
trang web,... Logo, khẩu hiệu, sổ tay, các quy trình và hướng dẫn công việc. Một số
giá trị chấp nhận khác được công nhận do lãnh đạo tổ chức tuyên bố, nhưng không
TÊ
ghi thành văn bản.
2.3.3 Những quan niệm chung
như quan niệm “trọng nam khinh nữ” vẫn tồn tại trong DN, ... hay đối với các DN
phương Đông thì DN là gia đình thì ở Mỹ lại quan niệm tự do cá nhân, con người
được đánh giá qua chất lượng công việc thì ở phương Đông , con người có thể được
đánh giá qua mối quan hệ hay là những khả năng về thể thao, văn nghệ, cư xử khéo.
Đặc điểm của những quan niệm chung là rất khó thay đổi, bởi vì nó đã là một
phần trong tính cách, lối sống của cả một tập thể. Thay đổi VHDN bằng cách thay
đổi các quan niệm chung là rất khó khăn, gây tâm lý hoang mang, bất an cho NV.
10
Đối với những giá trị chấp nhận được, nếu một thành viên mới không chấp
nhận, có nghĩa là người đó loại mình ra khỏi cuộc sống DN, vì người đó không chấp
nhận luật chơi. Còn nếu người đó chấp nhận luật chơi, nhưng đi ngược lại những
quan niệm chung thì thật khó mà hoà nhập với tập thể đó.
Đó là những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và xúc cảm được coi là đương
nhiên ăn sâu trong tiềm thức mỗi cá nhân trong DN. Các ngầm định này là nền tảng
cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên. Những quan niệm chung thể hiện
Ế
gồm các yếu tố sau:
U
a/ Tính cách của DN
́H
+ Tính cách ưa mạo hiểm
Những tổ chức này thường là những tổ chức sản xuất. Những tổ chức đòi hỏi mức
Đ
A
chất lượng thường phải có tính cách này, không thể đảm bảo chất lượng với những
người cẩu thả, thích “bay bổng”.
+ Tính cách chú trọng kết quả
Tính cách này có thể phù hợp đặc biệt với các tổ chức nhỏ, tại đó NV phải
làm nhiều việc và chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của công việc. Các tổ chức
lớn hơn ít áp dụng phương thức này hơn. Do nhiều công việc không thể đo lường
được kết quả công việc ( chỉ đo lường đầu vào - đầu ra), nên các tổ chức có xu
hướng quản lý công việc của NV theo phương pháp quản trị theo quá trình.
+ Tính cách chú trọng con người
11
Nhiều tổ chức cho rằng con người là tài liệu quan trọng nhất của DN và tin
rằng tri thức, kinh nghiệm và sự sáng tạo của NV là nhân tố quyết định sự thành
công của họ. Đối với các tổ chức này, con người được đặt vào trung tâm trong quá
trình hoạch định và thực hiện chiến lược của DN.
+ Tính cách chú trọng tập thể
Ngày nay, các tổ chức ngày càng chú trọng vào xây dựng phong cách quản lý
theo nhóm, đội. Tính chất tương đồng trong công việc giúp các thành viên trong tổ
Ế
chức dễ gần nhau hơn, các thành viên luôn cố gắng duy trì tinh thần đồng đội và
̣C
vững. Nhiều tổ chức cho rằng sự tăng trưởng ổn định là chìa khoá cho sự phát triển
̣I H
bền vững của tổ chức. Phát triển chậm, không phát triển hay phát triển nóng được
coi là dấu hiệu của sự suy thoái.
Đ
A
b/ Lý tưởng
Là những động lực, giá trị, ý nghĩa cao cả, sâu sắc, giúp con người cảm
thông, chia sẻ và dẫn dắt họ trong nhận thức, cảm nhận và xúc động trước sự vật và
hiện tượng. Lý tưởng của tổ chức có thể là sứ mạng, là lợi nhuận, là đỉnh cao công
nghệ, ... trong khi lý tưởng của NV là kiếm được nhiều tiền, là danh phận,... Do vậy,
nhiều DN đã cố kết hợp lý tưởng của DN và của NV là thoả mãn nhu cầu của NV.
c/ Niềm tin
Là khái niệm đề cập đến mọi người cho rằng thế nào là đúng là sai. Niềm tin
khác với lý tưởng ở chỗ, nó hình thành một cách có ý thức, được xét đoán rõ ràng,
12
trong khi lý tưởng thì có thể đến từ sâu trong tiềm thức. Niềm tin được hình thành
từ ở mức độ nhận thức đơn giản trong khi lý tưởng được hình thành không chỉ ở
Là chất gắn kết niềm tin và chuẩn mực đạo đức thông qua tình cảm, thái độ
K
phản ánh thói quen theo tư duy, kinh nghiệm để phản ánh mong muốn hay không
mong muốn đối với sự vật hiện tượng. Như vậy, thái độ luôn cần đến sự phán xét
O
̣C
dựa trên cảm giác, tình cảm. Ở đây ta thường nói ý kiến, thái độ của một người xét
đến khía cạnh nào đó có thể cùng nghĩa với khái niệm ý kiến.
̣I H
2.4 Văn hoá doanh nghiệp với các kiểu văn hoá khác
Đ
A
2.4.1 Văn hoá dân tộc
VHDN không thể tách rời văn hoá của cộng đồng xã hội vì các thành viên
của các DN đồng thời là các thành viên của gia đình và xã hội. Nhưng bên cạnh đó,
xã hội ta còn nhiều bất cập.
Một trong những bất cập đó là chất lượng của hệ thống giáo dục. Sản phẩm
của hệ thống giáo dục là các kỹ sư, cử nhân, công nhân lành nghề mới ra trường.
Phần đông, họ rất thiếu kiến thức về xã hội. Ý thức cộng đồng DN chưa cao. Họ có
thể rất quan tâm tới bản thân, bạn bè, gia đình, thậm chí những vấn đề lớn thuộc
Trong các DN thường hình thành các nhóm không chính thức. Các nhóm này
H
có thể là phòng ban, một nhóm của những người trẻ - già, người hay nhậu, của
IN
những người cùng quê, cùng một dân tộc. Những nhóm này hình thành những " tiểu
K
văn hoá" trong DN (thực ra chúng không thể gọi là văn hoá bộ phận được). Những
nhóm này có lợi và cũng có hại cho DN, việc nghiên cứu chúng để tác động, giúp
̣C
chúng trở thành những nhân tố đẩy mạnh VHDN là rất cần thiết.
̣I H
O
2.4.3 Văn hoá với thương hiệu
Mọi sản phẩm đều có nhãn hiệu, chỉ có điều sản phẩm có nhãn hiệu đó hoạt
Đ
A