Nghiên cứu văn hoá doanh nghiệp tại công ty TNHH long shin - Pdf 22

1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề t ài
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, nguy c ơ đồng hoá về văn hoá không hề nhỏ.
Để tránh thế giới biến th ành một thể thống nhất về văn hoá, mỗi ng ười, mỗi dân tộc
đều cần phải giữ g ìn và phát huy n ền văn hoá đậm đ à bản sắc dân tộc "ho à nhập"
chứ không "hoà tan". Việc duy trì và giữ gìn nền văn hoá doanh nghiệp có ảnh
hưởng không nhỏ đến thành công của doanh nghiệp. Do đó, để khẳng định chính
mình, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho m ình một nét văn hoá ri êng biệt.
Trong nền kinh tế thị tr ường, việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp ng ày càng trở
nên cần thiết và gặp không ít khó khăn. Chính điều n ày đã tạo nên sức mạnh cạnh
tranh của doanh nghiệp trong t ương lai bởi bất kỳ một doanh nghiệp n ào nếu thiếu
đi yếu tố văn hoá, tri thức thì khó có thể đứng vững lâu d ài được. Mỗi một doanh
nghiệp có một cách nh ìn khác nhau v ề văn hoá doanh nghiệp. Ngày nay, khi gia
nhập vào nền kinh tế thế giới mỗi quốc gia đều phải có một “vũ khí” cạnh tranh
riêng, mà trong “kho” v ũ khí đó không thể thiếu Văn Hoá bởi vì Văn Hoá nó làm
nên sự khác biệt giữa các Quốc Gia với nhau hay chi tiết h ơn là các doanh nghiệp
với nhau.Văn hoá nó còn được xem như là tài sản vô hình của doanh nghiệp. Bất kì
tổ chức nào cũng phải có văn hoá mới tr ường tồn được, vì vậy xây dựng văn h óa
doanh nghiệp là cái đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp cần l ưu tâm tới. Nhiều người khi
đánh giá về doanh nghiệp vẫn chú trọng đến thị tr ường, tổ chức, nhân sự, c ơ cấu.
Tuy nhiên, ngư ời nhận thức sâu sắc về giá trị của doanh nghiệp phải đ ánh giá được
về cái gọi là: tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Văn hoá doanh
nghiệp đảm bảo sự tr ường tồn của doanh nghiệp giống nh ư khi ta thể hiện thái độ
tại sao phải sống, sống làm gì, sống như thế nào? Khi mỗi doanh nghiệp xây dựng
được môi trường sống lành mạnh thì bản thân người lao động cũng muốn l àm việc
quên mình và luôn c ảm thấy nhớ, thấy thiếu khi xa n ơi làm việc. Tạo cho người làm
việc tâm lý khi đi đâu cũng cảm thấy tự h ào mình là thành viên c ủa doanh nghiệp
2
chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. V ì vậy, xây dựng môi
trường văn hoá trong mỗi doanh nghiệp l àm sao để người lao động thấy đ ược môi

TNHH Long Shin.
Đây là một đề tài khó và khá m ới mẻ đòi hỏi người viết phải có một kiến thức
nhất định, với những kiến thức đ ã được học cùng với những kiến thức thực tế tại
nơi em thực tập, em sẽ cố gắng hết sức để ho àn thành đề tài này.
Em rất hy vọng đề tài của mình không chỉ là tập in nằm ở một n ơi nào đó mà
nó sẽ trở thành một bộ phận của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có những
bước đi vững chắc trên con đường hội nhập kinh tế của đất nước.
Em xin chân thành c ảm ơn sự chỉ dẫn tận tình của thầy Võ Hoàn Hải, cùng
các thầy cô trong trường Đại Học Nha Trang cũng nh ư các cô, các chú, các anh, các
chị làm việc tại công ty TNHH Long Shin. Đặc biệt là anh Phan Ngọc Lộc -
Trưởng Phòng Tổ Chức Hành Chính đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho em hoàn thiện đề tài này
Dù đã rất cố gắng nhưng trong bài không th ể không có thiếu sót, em kính
mong sự góp ý của các quý thầy cô, các cô, các chú trong công ty đ ể giúp đề tài này
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cán ơn!
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Hải
4
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG V Ề VĂN HOÁ
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về văn hoá
Để có cái nhìn tổng quát về văn hoá danh nghiệp, chúng ta đi t ìm hiểu một vài
khái niệm liên quan đến vấn đề xây dựng văn hoá của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm về văn hoá:
Để có khái niệm đầy đủ về văn hoá, người ta thường chia văn hoá thành hai
trường hợp:
* Từ văn hoá viết hoa, số ít (culture) đ ược chỉ định là một thuộc tính chỉ có

chiều dài lịch sử của mình, nhằm đáp ứng nhu cầu của chính con ng ười trong một
xã hội nhất định.
Thông qua đặc trưng này ta có th ể hiểu văn hoá nh ư sau: “Văn hoá là m ột bộ
phận của môi trường, mà bộ phận đó thuộc về con ng ười. Tất cả những g ì không
thuộc về tự nhiên thì đều là văn hoá”.
Có thể thấy rằng, mỗi định nghĩa về văn hoá phản ánh, hay lý giải một mặt,
một nét khác nhau của văn hoá, nh ưng trong mọi trường hợp, thì khái niệm “Văn
hoá” và “Con ngư ời” luôn luôn gắn liền với nhau.
Không có xã hội nào là không có văn hoá, dù cho x ã hội ấy bị xem là lạc hậu,
dù là mông muội đến đâu.
1.1.2.2 Văn hoá là một hệ thống các giá trị đ ược chấp nhận, chia sẻ v à đề cao
bởi một nhóm ng ười, một cộng đồng người (một gia đình, một làng xã, một dòng
họ, một tộc người, một dân tộc), m à qua đó, một cộng đồng ng ười có đươc bản sắc
riêng của mình.
Hệ thống các giá trị đ ã biến thành các chuẩn mực xã hội, thâm nhập vào và chi
phối các quan niệm, tập quán, truyền thống, trở th ành nền tảng cho cách ứng xử của
cả cộng đồng người, từ đó nó có khả năng li ên kết các thành viên của cả cộng đồng
và có khả năng điều chỉnh hoạt động của các th ành viên của cộng đồng ấy.
6
Hệ thống các giá trị đ ược thể hiện ở tín ng ưỡng, tôn giáo, niềm tin, chủ thuyết
(triết lý), triết học, luật pháp, đạo đức, giáo dục, nghệ thuật, những th ành tựu về
khoa học, công nghệ, các sản phẩm của t hủ công nghiệp, công nghiệp…
Nói đến văn hoá của một cộng đồng ng ười, của một dân tộc l à phải nói đến
một bản sắc. Bản sắc l à những gì đó làm cho một tộc người này khác với một tộc
người khác, dân tộc n ày khác với dân tộc khác, và nhờ bản sắc này mà một dân tộc
có thể hiện trước thế giới, đóng góp đ ược cho nhân loại v à cũng nhờ bản sắc n ày mà
nhân loại chấp nhận v à đánh giá cao nhân lo ại đó. Nhà thơ Ấn Độ R.Tagor đ ã nêu
rõ: “Trách nhiệm của mỗi dân tộc l à thể hiện rõ bản sắc của mình trước thế giới.
Nếu một dân tộc không mang lại cho thế giới điều g ì, điều đó thật tệ hại, nó c òn xấu
hơn sự diệt vong, và sẽ không được lịch sử loài người thay thế”

tình huống về ngôn ngữ m à mỗi nền văn hoá ở mỗi n ước khác nhau lại có cách hiểu
khác nhau. Đây chính là m ột trong những rào cản trong quá trình giao tiếp giữa các
nền văn hoá khác nhau.
1.1.3.2 Tôn giáo
Trên thế giới hiện nay có một số tôn giáo chủ yếu nh ư: Thiên Chúa, Tin Lành,
Hồi Giáo, Phật Giáo …Tôn giáo ảnh hưởng đến niềm tin, cá ch sống, giá trị và thái
độ, thói quen làm việc của mỗi người và cách cư xử của con người trong xã hội đối
với nhau và đối với xã hội khác. Mặc d ù mỗi tôn giáo đều có đặc điểm ri êng biệt
nhưng cái chung là đ ều khuyên răn con người hướng thiện
1.1.3.3 Giá trị và thái độ
Giá trị là những niềm tin vững chắc l àm cơ sở để con người đánh giá những
điều đúng - sai, tốt - xấu, quan trọng v à không quan tr ọng. Giá trị cũng ảnh h ưởng
đến văn hoá, ví dụ giá trị của ng ười Mỹ hiện nay là sự phân chia bình đẳng trong
công việc đó là kết quả của pháp chế v à hành động chống lại sự phân biệt giới tính.
Giá trị này thay đổi cũng phản ánh thái độ mới về sự phân biệt
Thái độ là những khuynh hướng không đổi của sự cảm nhận v à hành vi theo
một hướng riêng biệt về một đối tượng.
Thái độ có nguồn gốc từ những giá trị, trong cuộc sống h àng ngày và đặc biệt
là trong hoạt động kinh doanh. Ví dụ: Người Nga tin rằng cách nấu ăn của
8
Mc.Donald là giá trị tốt nhất đối với họ (giá trị phán đoán) v à do đó vui lòng xếp
hàng dài để ăn (thái độ).
Tuy nhiên trong nh ững trường hợp khác nhau các nh à kinh doanh nên xem xét,
nghiên cứu việc sử dụng t ên và nguồn gốc sản phẩm sao cho thích hợp tạo cảm giác
tin tưởng cho khách h àng, từ đó có thái độ tốt với sản phẩm của doanh nghiệp. Các
nhà kinh doanh n ên chú ý rằng có thể tên của sản phẩm ở n ơi này phù hợp tạo được
lòng tin và thái độ tốt của khách h àng, nhưng lại không phù hợp với thị trường có
nền văn hoá khác, điều n ày dễ dẫn đến những tác động ti êu cực cho hoạt động của
doanh nghiệp.
1.1.3.4 Thói quen và cách ứng xử

Tuy nhiên, có nhi ều khía cạnh của thẩm mỹ l àm cho các nền văn hoá khác
nhau, như ở nhiều nước Phương Tây, màu đen s ử dụng cho đồ tang, m àu trắng sử
dụng khi vui hoặc chỉ sự tinh khi ết; còn ở nhiều nước Phương Đông màu tr ắng lại
được dùng cho đồ tang. Như vậy giá trị thẩm mỹ ảnh h ưởng hành vi và chúng ta c ần
tìm hiểu nếu muốn thích nghi với một nền văn hoá khác.
1.1.3.7 Giáo dục
Giáo dục là một trong những chức năng c ơ bản của văn hoá, đóng vai trò quan
trọng giúp con người hiểu biết về văn hoá nhiều h ơn. Giáo dục ảnh hưởng đến hầu
hết các yếu tố của văn hoá đ ã xem xét ở trên và giáo dục góp phần tạo n ên “thế giới
quan” và “nhân sinh quan” c ủa mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng ng ười trong xã hội
1.1.4. Vai trò của văn hoá
1.1.5.1 Vai trò c ủa văn hoá đối với sự phát triển của cá nhân:
- Văn hoá là môi trư ờng, là điều kiện và là nhân tố quyết định đến sự h ình
thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi con ng ười.
- Văn hoá dịnh hướng mục tiêu và cách thức phát triển của những cá nhân.
1.1.5.2 Vai trò c ủa văn hoá đối với sự phát triển quốc gia:
- Văn hoá là mục tiêu của sự phát triển quốc gia.
- Văn hoá là động lực của sự phát triển quốc gia, văn hoá hoạt động t iềm ẩn
trong những con người; Người lãnh đạo cầm quyền phải biết kh ơi dậy.
- Văn hoá là linh h ồn, là hệ điều tiết của sự phát triển quốc gia, văn hoá tạo ra
cái hồn dân tộc.
10
=>Từ những phác hoạ lý thuyết văn hoá ở tr ên đã cho ta hiểu phần nào bản chất
của văn hoá, vậy c òn văn hoá kinh doanh th ì sao? Nó có gì khác không?
1.2 VĂN HOÁ TRONG KINH DOANH
1.2.1 Khái niệm về văn hoá trong kinh doanh
Văn hoá kinh doanh (business culture) hay văn hoá thương m ại (commercial
culture) là những giá trị văn hoá gắn liền với hoạt động kinh doanh (mua bán, khâu
gạch nối liền giữa sản xuất v à tiêu dùng) một món hàng hoá (một thương phẩm/một
dịch vụ) cụ thể trong to àn cảnh mọi mối quan hệ văn hoá - xã hội khác nhau của nó.

chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ v à hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp
trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích.
Ba mặt trên là ba bộ phận hợp thành một nền văn hoá kinh doanh theo nghĩa
toàn vẹn nhất, trong đó văn hoá doanh nghiệp có thể xem l à bộ phận có vai tr ò, vị trí
quan trọng mang tính quyết định, là đầu mối trung tâm của quá tr ình.
1.2.2. Vai trò của các nhân tố văn hoá trong kinh doanh
1.2. 2.1 Văn hoá kinh doanh là m ột nguồn lực v à cách thức phát triển kinh
doanh bền vững
Mối quan hệ giữa văn hoá v à kinh doanh là m ối quan hệ giữa nhân tố của văn
hoá với hệ thống kinh doanh, nhân tố văn hoá có thể mạnh, yếu, nhiều hay ít trong
kinh doanh là tuỳ thuộc vào các chủ thể kinh doanh cụ thể. Hoạt động kinh doanh
được thúc đẩy bằng những động c ơ khác nhau, trong đó ki ếm được lợi nhuận nhiều
là động cơ quan trọng nhất, mạnh mẽ nhất. Trong thực tế có nhiều nh à kinh doanh,
tổ chức kinh doanh đóng góp từ thiện, lập quỹ phát triển khoa học, văn hoá, công
nghệ… mà không vì mục đích tự quảng cáo. B ên cạnh mục tiêu lợi nhuận còn có
pháp luật và văn hoá - những lực lượng hướng dẫn cho hoạt động kinh doanh
Ví dụ: Kinh doanh ma tuý, m ại dâm, buôn lậu l à những hoạt động kinh doanh
hứa hẹn mức lợi nhuận cao, thậm chí l à siêu lợi nhuận, nhưng phần lớn các nhà kinh
doanh đều không muốn tham gia v ào thị trường đen này.
Hoạt động kinh doanh có hai dạng chính l à kinh doanh có văn hoá và kinh
doanh không có văn hoá.
+/ Kinh doanh có văn hoá là ki ểu kinh doanh có mục đích kiếm lời có tính
nhân bản, có nhân sự, có sự sử dụng, phát huy các yếu tố văn hoá v ào kinh doanh.
12
Đây là hình thức kinh doanh có mục đích v à theo phương th ức cùng đạt tới cái lợi,
cái thiện và cái đẹp, đó là biểu hiện của giá trị chân - thiện - mỹ trong kinh doanh.
+/ Kinh doanh vô văn hoá s ẵn sàng chà đạp lên mọi giá trị và không từ bất cứ
thủ đoạn nào để kiếm lợi.
Xét từ góc độ kết quả v à hiệu quả của kinh doanh, th ì:
+/ Kinh doanh phi văn hoá có th ể đạt hiệu quả cao nh ưng không lâu b ền,

phẩm, văn hoá phẩm…
b. Phong cách c ủa nhà kinh doanh
Phong cách của nhà kinh doanh là s ự tổng hợp các yếu tố diện mạo, ngôn ngữ,
cách cư xử, hành động của nhà kinh doanh.
Phong cách của nhà kinh doanh biểu hiện rõ nét nhất ở lối ứng xử v à hoạt
động nghiệp vụ của họ. Các nh à kinh doanh có văn hoá đ ều biết rằng không thể tuỳ
tiện trong việc ăn, mặc, nói năng, đi lại, quan hệ… mà cần có hành vi, hoạt động,
theo tiêu chuẩn phù hợp với văn hoá v à ngữ cảnh, cần phải ứng xử không trái phong
tục, tập quán truyền thống
1.2.2.3 Văn hoá trong qu ản trị kinh doanh
Bao gồm các nhân tố chính nh ư sau
a. Môi trường văn hoá của doanh nghiệp
Môi trường văn hoá của doanh nghiệp l à mối quan hệ giữa ng ười với người
trong doanh nghiệp tạo ra, nó thuộc về môi tr ường bên trong của tổ chức doanh
nghiệp và hoàn toàn khác v ới môi trường kinh doanh của donh nghiệp, đó l à sự
khác biệt giữa cái ổn định, lâu bền với cái th ường xuyên biến đổi.
Môi trường văn hoá của doanh nghiệp đ ược quy định bởi một hệ thống các giá
trị của doanh nghiệp, nó có tính bảo tồn, duy tr ì bản sắc văn hoá của doanh nghiệp
trong môi trường đầy biến động v à thay đổi của môi trường kinh doanh. Văn hoá
kinh doanh giữa các doanh nghiệp có sự khác nhau về sắc thái, tính chất và độ mạnh
yếu của nó.
b. Văn hoá doanh nghi ệp và công tác quản trị
Văn hoá doanh nghi ệp (văn hoá công ty) l à một dạng của văn hoá tổ chức bao
gồm những giá trị, những nhân tố văn hoá m à doanh nghiệp làm ra trong quá trình
sản xuất, kinh doanh, tạo n ên cái bản sắc của doanh nghiệp v à tác động tới tình cảm,
14
lý trí và hành vi c ủa tất cả các th ành viên cuả nó. Hay nói khác đi văn hoá doanh
nghiệp thực chất là văn hoá kinh doanh c ủa doanh nghiệp đó.
*/Vai trò của văn hoá doanh nghiệp đối với việc quản lý và phát triển của doanh
nghiệp

và công việc trong sản xuất kinh doanh, cụ thể:
a. Văn hoá với mục đích và mục tiêu của các vụ kinh doanh
Người ta kinh doanh để thu đ ược lợi, để trở thành giàu có, song s ự giàu có lại
vì những mục đích, những lý t ưởng khác nhau. Không phải ai l àm kinh doanh đều
có những mục tiêu phù hợp với nhân văn, song chính văn hoá có thể đem lại cho
kinh doanh một sứ mạng cao cả, ph ù hợp với cái đúng, cái thiện, cái đẹp. Đó l à sứ
mệnh phát triển con ng ười, đem lại hạnh phúc cho nhiều ng ười, đóng góp vào lợi
ích của cộng đồng, sự phồn vinh của quốc gia dân tộc …Đó chính là s ức mạnh của
bản sắc văn hoá dân tộc đ ược phát huy đầy đủ trong kinh doanh
b. Nhân tố văn hoá trong ph ương thức sản xuất kinh doanh
Nếu nhân tố văn hoá đ ược phát huy đầy đủ trong quá tr ình sản xuất kinh doanh
thì trước tiên, nó giúp chủ thể loại bỏ đ ược những kiểu l àm ăn vô văn hoá s ẵn sàng
dùng bất cứ thủ đoạn n ào nếu có lợi như sản xuất hàng giả, bán hàng kém phẩm
chất và dùng những biện pháp bất l ương khác
Kinh doanh theo ki ểu văn hoá buộc các chủ thể của nó phải có nhiều kiến thức
văn hoá và văn minh kinh doanh đ ể khai thác những nhân tố văn hoá tiềm tàng
trong nhân sự, trong tư liệu sản xuất như: Tạo ra môi trường nhân văn trong doanh
nghiệp, xây dựng mối quan hệ cộng đồng lợi ích giữa nh à kinh doanh với khách
hàng, văn minh hoá tư li ệu và môi trường sản xuất bằng cách không ngừng đổi mới
công nghệ theo hướng hiện đại hoá v à không làm tổn hại tới môi tr ường sinh thái.
Kiểu kinh doanh có văn hoá đ òi hỏi các chủ thể của nó phải có nhiều trí tuệ, phải
cống hiến nhiều thời gian, sức lực cho công việc nh ưng khi đã đạt tới thắng lợi có
tính lâu bền. Đây là phương th ức kinh doanh văn minh hiện đại vừa coi trọng hiệu
quả vừa coi trọng chữ tín v à danh dự của chủ thể.
Kinh doanh có văn hoá d ựa trên tư tưởng có tính nguy ên tắc là coi con người
làm nguồn lực quan trọng, to lớn nhất của sự phát triển, tôn t rọng khách hàng và sẵn
16
sàng phục vụ khách hàng với tinh thần trách nhiệm v à kỹ năng cao nhất, nó nhận
thức được rằng lợi nhuận trong kinh doanh l à phần thưởng mà khách hàng, xã h ội
đền đáp lại sự phục vụ của nh à kinh doanh và doanh nghi ệp.

phát huy được động lực văn hoá trong kinh doanh. Mặt khác, kinh doanh có văn hoá
cũng đòi hỏi cần trích ra một tỷ lệ lợi nhuận hợp lý để đóng góp cho cộng đồng v à
xã hội như tài trợ cho văn hoá nghệ thuật, cho các hoạt động giáo dục, y tế… nhằm
phát triển văn hoá dân tộc.
1.2.2.5 Văn hoá trong giao ti ếp và hợp tác kinh doanh với ng ười nước ngoài
Trong kinh doanh đ ặc biệt là kinh doanh xu ất nhập khẩu và hợp tác đầu tư, chủ
thể buộc phải giao tiếp với ng ười nước ngoài. Muốn hiểu biết được đối tác nước
ngoài chúng ta phải tìm hiểu văn hoá của họ. V ì vậy, nghiên cứu văn hoá kinh
doanh thế giới cần xem xét hai nền văn hoá kinh doanh điển h ình là Hoa Kỳ (đặc
trưng cho nền văn hoá Châu Âu) và Nhật Bản (đặc trưng cho nền văn hoá Châu Á)
a. Văn hoá Mỹ và văn hoá kinh doanh M ỹ
Mỹ là một nước rộng lớn, điều kiện tự nhiên dồi dào, giàu có về nguồn lực tự
nhiên, nguồn nhân lực và tiềm năng khai thác, sử dụng. Chính ho àn cảnh tự nhiên
này đã tác động vào lối nghĩ và kiểu sống của phần đông người Mỹ, cụ thể:
Trong lĩnh vực kinh doanh chủ nghĩa thực dụng cổ vũ cho lối h ành động coi
kết quả và hiệu quả là cứu cánh, bất kể thủ đoạn v à cách thức nào. Cái lợi - sự giàu
có – là giá trị cao nhất của cuộc sống, nó đứng ca o hơn thậm chí còn sản sinh ra cái
đúng, cái đẹp…Khác với những n ước Châu Á, dư luận xã hội Mỹ luôn đề cao
những tỷ phú xuất thân từ ngh èo nàn, thất học; những ng ười có quá khứ tội lỗi
nhưng đã vượt lên thành giàu có.
Chủ nghĩa cá nhân l à đặc trưng của văn hoá Mỹ. Người Mỹ cho rằng mỗi con
người tự tạo ra nhân cách của m ình và họ rèn luyện lối sống tự lập cho trẻ em từ
thời kỳ còn nhỏ. Trong kinh doanh đ ã hình thành nếp nghĩ coi trọng nhân t ài và trả
lương cao cho tài năng ch ứ không phải vì tuổi tác hay thâm niên (trái với người
Nhật). Tính năng động sáng tạo của tổ chức luôn xuất phát từ một số cá nhân ti ên
tiến nhất. Quyền tự do cá nhân, dân chủ đ ược xã hội đề cao cũng có mặt trái của nó
và dễ bị những người xấu làm hại cộng đồng. Ví dụ: Quyền cá nhân đ ược mang
súng là một nguyên nhân dẫn đến nhiều vụ bạo lực, giết ng ười tàn bạo. Hiện tại
18
trong nhiều doanh nghiệp ng ười ta đã nhận thấy được sức mạnh của cộng đồng cố

doanh nghiệp có vai trò như một người cha đối với gia đình của mình.
+ Trong sản xuất, tiếp thị kinh doanh: H ành động theo mục tiêu: nhỏ hơn,
nhẹ hơn, đẹp hơn. Khác với phương Tây, ngư ời Nhật không chạy theo những sản
phẩm, công trình đồ sộ, có tính vĩnh cửu. Bằng chứng cho sự th ành công của lối sản
xuất kinh doanh này là các ngành công nghi ệp điện tử, ô tô, chế tạo máy… của Nhật
trên thị trường thế giới
1.2.3. Các bộ phận cấu th ành của văn hoá doanh nghiệp
1.2.3.1) Triết lý kinh doanh:
Triết lý hành động của doanh nghiệp l à tư tưởng chung chỉ đạo to àn bộ suy
nghĩ và hoạt động của doanh nghiệp từ ng ười lãnh đạo, các bộ phận quản lý v à
những người lao động trong doanh nghiệp
+/ Được lập thành một văn bản: Đó là hệ thống những tư tưởng, chúng chỉ
đạo suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong doanh nghi ệp từ những người
lãnh đạo bộ phận quản lý v à những người lãnh đạo trong doanh ngiệp để thực hiện
mục tiêu chung của tổ chức.
+/ Trong triết lý kinh doanh bao giờ cũng thể hiện:
 Mục tiêu của doanh nghiệp h ướng đến sự phát triển lâu dài và bền vững
 Định hướng: Cần được chỉ rõ của doanh nghiệp, h ướng đến phục vụ lợi
ích của xã hội thông qua phục vụ khách h àng của mình.
 Tôn trọng đề cao giá trị của con ng ười đặc con người vào vị trí trung
tâm phát triển của doanh nghiệp.
1.2.3.2) Đạo đức kinh doanh v à tài năng kinh doanh:
- Mọi người đều biết, kinh doanh tr ước hết là theo đuổi lợi nhuận, nhà kinh
doanh làm việc vì lợi ích của mình để làm giàu. Nhưng đ ạo đức kinh doanh đ òi hỏi
rằng kinh doanh không chỉ v ì lợi ích của mình mà quên đi lợi ích của người khác,
của xã hội. Từ đó, có thể khẳng định mục ti êu của kinh doanh l à làm giàu thông qua
phục vụ xã hội, chỉ có thể tr ên cơ sở đóng góp cho x ã hội phát triển, thì doanh
nghiệp mới đứng vững v à phát triển bền vững.
20
- Đạo đức kinh doanh đ òi hỏi nhà doanh nghiệp và các doanh nghiệp làm

+/ Tài năng của người kinh doanh.
 Đòi hỏi con người có sự hiểu biết nhất định: Phải học hỏi thực tế.
 Sự hiểu biết về thị tr ường: Nghiên cứu quy luật, tâm lý của khách h àng,
sản phẩm hàng hoá mình đang cung ứng.
 Hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ: Đòi hỏi sự hoàn thiện.
 Hiểu biết về nghệ thuật giao tiếp: Có khả năng ứng xử giao tiếp với mọi
người trước các tình huống giao tiếp, biết tuỳ c ơ ứng biến, giải quyết các vấn đề
trong thực tế, nhanh nhẹn, khôn khéo nhạy bén.
1.2.3.3) Hệ thống các sản phẩm h àng hoá hay dịch vụ mà doanh nghiệp cung
cấp cho thị trường:
+/ Phải có thương hiệu: Là lời cam kết với khách h àng và khách hàng c ũng đặt
niềm tin vào sản phẩm.
+/ Là những sản phẩm thực sự hiếm, quý khó hoặc không bị bắt ch ước hoặc
không thể bị thay thế trên thực tế.
1.2.3.4) Phương th ức tổ chức của doanh nghiệp .
+/ Phong cách lãnh đạo của những ng ười đứng đầu doanh nghiệp
Đây là yếu tố trung tâm của v ăn hoá doanh nghi ệp. Xây dựng văn hoá doanh
nghiệp là nhu cầu khách quan của việc phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường hiện đại. Việc xây dựng văn hoá lại l à một hoạt động có định h ướng bắt đầu
từ nhận thức và đòi hỏi sự quyết tâm của l ãnh đạo doanh nghiệp v à được đảm bảo
bằng phong cách l ãnh đạo của doanh nghiệp.
Để trở thành một yếu tố của văn hoá doanh nghiệp, phong cách l ãnh đạo phải
trở thành một giá trị truyền thống, chứ không phải chỉ dừng lại l à cách thức lãnh
đạo chỉ gắn liền với từ ng người lãnh đạo cụ thể.
+/ Phong cách làm việc, tinh thần làm việc.
Đó là sự cẩn thận, cần mẫn, tận tuỵ, chi ly v à tự giác trong làm việc. Đó
cũng là sự tuân thủ nghi êm ngặt các quy trình, quy phạm kỹ thuật và công nghệ
trong công ty
+/ Mối quan hệ ứng xử của các thành viên trong doanh nghi ệp.
1.2.3.5) Phương th ức giao tiếp của doanh nghiệp với x ã hội:

thái độ; quy trình kiểm soát, phân tích các công việc sao cho những ng ười lãnh đạo có
23
được những quyết định sáng suốt, sát với y êu cầu của thị trường, còn nhân viên có lòng
tin và tôn trọng lãnh đạo và biết chính xác việc mình làm có hiệu quả như thế nào.
+) Xây dựng cơ chế thu thập và xử lý thông tin: Việc làm này rất quan trọng,
bởi thông tin là chìa khóa của thành công. Cơ ch ế nếu vận hành hoàn hảo sẽ giúp
cho doanh nghi ệp lựa chọn nguồn thông tin cần thiết phục vụ mục ti êu, có các giải
pháp thu thập và sử lý thông tin hiệu quả, đồng thời đảm bảo bí mật kinh doanh.
Khi có thông tin cùng với sức sáng tạo của con ng ười qua phân tích, tính toán, nhận
định, suy luận sẽ trở th ành giá trị giúp cho doanh nghiệp có những quyết định dúng
đắn, sát hợp.
+) Xây dựng và thực hiện cơ chế dân chủ tại cơ sở: Tạo điều kiện để mọi
thành viên có cơ hội thực hiện quyền v à nghĩa vụ tham gia quản lý quá tr ình sản
xuất - kinh doanh. Những vấn đề làm đau đầu người quan lý như tiết kiệm nguyên
vật liệu, thời gian, kỷ luật sản xuất, bảo vệ t ài sản chung… sẽ được mọi thành viên
giải quyết một cách tự g iác. Một khi con người được tôn trọng sẽ l àm khơi dậy và
phát huy trong h ọ tình yêu doanh nghi ệp, tinh thần trách nhiệm với công việc, biết
rõ và tận tâm với công việc phát huy mọi năng lực cống hiến cho doanh nghiệp.
Trong doanh nghi ệp sẽ đầy ắp không khí cởi mở, sáng tạo v à thân thiện là điều kiện
thuận lợi cho văn hóa phát triển.
+) Xây dựng cơ chế kết hợp hài hòa các lợi ích để cá nhân v à doanh nghiệp
cùng phát triển: Đây là vấn đề rất khó, bởi v ì lợi ích cá nhân và lợi ích doanh
nghiệp không phải bao giờ cũng thống nhất với nhau. N ên đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ
và hi sinh của lãnh đạo. Lợi ích cá nhân l à động lực trực tiếp thôi thúc con ng ười
luôn vươn tới. Lợi ích cá nhân nằm trong tổng thể lợi ích chung của cả doanh
nghiệp, đồng thời lợi ích của doanh nghiệp tạo diều kiện cho lợi ích cá nhân đ ược
thực hiện. Do đó cần phải xây dựng một c ơ chế kích thích và thúc đẩy sao cho mỗi
cá nhân hăng hái th ực hiện lợi ích của m ình lại đồng thời thực hiện mục đích chung
của doanh nghiệp, từ đó tạo ra xu h ướng vận động chung của cả doanh nghiệp.
*) Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, suy cho c ùng là tạo động lực và môi trường

thành ngôi nhà chung, là con thuy ền vận mệnh của mọi ng ười.
*) Các h ạt nhân văn hóa doanh nghiệp : Đây là cơ sở để hình thành
văn hóa doanh nghi ệp. Các hạt nhân vă n hóa là kết quả của sự tác động qua lại giữa
25
các thành viên trong doanh nghi ệp với nhau. Khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động,
nền văn hóa doanh nghiệp xuất hiện, phát triển v à tự bảo vệ. Văn hóa doanh nghiệp
có tính đặc thù nên các hạt nhân văn hóa đ ược hình thành cũng có tính chất ri êng
biệt. Văn hóa của các tập đo àn đa quốc gia khác với văn hóa của các doanh nghiệp
liên doanh hoặc văn hóa của doanh nghiệp gia đ ình. Hạt nhân văn hóa doanh nghiệp
bao gồm triết lý, niềm tin, các chuẩn mực l àm việc và hệ giá trị.
*) Phát triển văn hóa giao l ưu của các doanh nghiệp : Các doanh nghi ệp
thường có xu hướng liên doanh, liên kết với nhau. Để tồn tại trong môi tr ường kinh
doanh phức tạp, đa văn hóa, các doanh nghiệp không thể duy tr ì văn hóa doanh
nghiệp mình giống như những lãnh địa đóng kín của m à phải mở cửa và phát triển
giao lưu về văn hóa. Việc phát triển văn hóa giao l ưu sẽ tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp học tập, lựa chọn những khía cạnh tốt về văn hóa của các doanh nghiệp khác
nhằm phát triển mạnh nền văn h óa của doanh nghiệp m ình và ngược lại.
*) Xây dựng các tiêu chuẩn về văn hóa doanh nghiệp : Để hình thành một nền
văn hóa mạnh và có bản sắc riêng, hầu hết các doanh nghiệp th ường xây dựng cho
mình những tiêu chuẩn về văn hóa v à buộc mọi người khi vào làm việc cho doanh
nghiệp phải tuân theo.
Trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới v à quá trình cạnh tranh quốc
tế ngày càng gay gắt thì văn hóa doanh nghiệp được chú trọng xây dựng v à phát triển.
Nó trở thành một loại tài sản vô hình đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong kho t ài sản
doanh nghiệp và là một trong những công cụ cạnh tranh khá sắc bén. Những doanh
nghiệp không có nền văn hóa mạnh khó có thể cạnh tranh cao tr ên thị trường. Đồng
thời, doanh nghiệp có thể tạo ra v à tăng uy tín của mình trên thị trường thông qua việc
xây dựng và phát triển một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh.
1.2.6 . Các bước cần làm khi xây dựng văn hoá doanh nghiệp
1.2.6.1Đặt ra một định hướng và tầm nhìn mang tính chi ến lược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status