Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai vụ Xuân 2015 tại Thái Nguyên. - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

------------------------------

HOÀNG ĐÌNH HIẾU
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA
MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI VỤ XUÂN 2015 TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Trồng trọt

Khoa

: Nông học

Khoá học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015




Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Phan Thị Vân

Thái Nguyên, năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận
đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các tổ chức cá nhân, các thầy cô giáo, bạn bè
đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp này tôi xin trân thành bày tỏ sự biết ơn sâu
sắc tới:
Cô giáo hƣớng dẫn: TS. Phan Thị Vân - Khoa Nông học, Trƣờng Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tận tình giúp tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Ban Giám hiệu Trƣờng Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên; Các Thầy Cô Giáo, Khoa nông học - Trƣờng
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập.
Luận văn này đƣợc hoàn thành còn có sự giúp đỡ tận tình của nhiều
bạn bè và đồng nghiệp, cùng với sự động viên khuyến khích của gia đình
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05năm 2015
Tác giả khóa luận

Hoàng Đình Hiếu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2005-2013 .............. 5

1.1Cơ sở khoa học của đề tài. ........................................................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu ngô trên thế giới .................... 5
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới. ...................................................... 5
1.2.2. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới ........................................................ 8
1.3. Tình hình sản xuất ngô và tiêu thụ ngô ở Việt Nam .................................. 9
1.3.1. Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam .................................................... 9
1.3.2. Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam ....................................................... 11
1.4. Tình hình sản xuất ngô ở một số vùng trên cả nƣớc ................................. 13
1.5. Điều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên ... 15
1.5.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội của tỉnh Thái Nguyên ................................. 15
1.5.2. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên ...................................... 17
1.5.3. Một số giống ngô lai mới đã thử nghiệm tại tỉnh Thái Nguyên ........... 18
1.6 Các loại giống ngô .................................................................................... 20
1.6.1. Giống ngô thụ phấn tự do (TPTD - open pollinated variety) ............... 20
1.6.2. Giống ngô lai (Maize Hybrid) ............................................................... 21
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 23
2.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 23
Bảng 2.1. Các giống ngô tham gia thí nghiệm và đối chứng .......................... 23
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 23


2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 23
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 23
2.3. Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm......................................... 24
2.4.Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 25
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
2.5.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 25
2.5.2. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi ................................................... 25
2.6. Xử lý số liệu ............................................................................................. 32
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 32

vi toàn thế giới. Ngày nay cây ngô còn biết đến một giá trị mà với nƣớc ta vẫn
còn là điều mới mẻ, đó là sử dụng làm thực phẩm cao cấp nhƣ ngô rau, ngô đƣờng.
Khái niệm ngô thực phẩm với ngƣời dân Việt Nam vẫn còn mới mẻ. Ở
nƣớc ta, ngô đƣợc trồng cách đây khoảng 300 năm, cho đến nay ngô đã trở
thành cây lƣơng thực quan trọng đứng thứ hai sau lúa nƣớc. Trong khi đó,
ngô đƣờng mới chỉ đƣợc nhập nội từ khoảng hơn 10 năm qua, chƣa mở rộng
đƣợc diện tích sản xuất, ban đầu phát triển mạnh ở các tỉnh phía Nam, đến
nay đã đƣợc trồng ở một số tỉnh phía Bắc, tập trung ở vùng ngoại thành Hà
Nội và một số tỉnh lân cận nhƣ Hƣng Yên, Hà Tây… Các giống hiện nay
đang đƣợc trồng phổ biến ngoài sản xuất là các giống nhập nội từ Mỹ, Thái
Lan, Trung Quốc, Đài Loan… có giá thành hạt giống rất cao. Đây là một
trong những nguyên nhân làm cho khả năng mở rộng diện tích ngô đƣờng bị
hạn chế.
Mục tiêu của những nhà chọn tạo giống là mở rộng diện tích sản suất,
thay thế các cây trồng nông nghiệp truyền thống bằng cây có giá trị kinh tế
cao mang lại hiệu quả cho ngƣời sản suất, giảm giá thành hạt giống, thay thế
dần các giống ngô ngoại bằng các giống nội địa và chọn tạo ra những giống
ngô đƣờng có chất lƣợng, năng suất cao, thích nghi rộng, chống chịu tốt với
điều kiện bất thuận và sâu bệnh, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng
trong nƣớc và từng bƣớc hƣớng ra xuất khẩu.


2

Con đƣờng từ khi chọn lọc, lai tạo ra một tổ hợp lai cho đến khi tổ hợp
lai đó đƣợc công nhận giống chính thức là một con đƣờng dài, nó đòi hỏi việc
nghiên cứu bài bản và công phu, sự lao động gian khổ và nghiêm túc của các
nhà khoa học. Trong đó việc nghiên cứu, khảo nghiệm phản ứng của các
giống với các điều kiện sinh thái, mùa vụ khác nhau là việc mà bất cứ giống
cây trồng nào cũng phải trải qua trƣớc khi đƣợc công nhận giống, áp dụng vào

- Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học: xác định sự ảnh hƣởng của mật độ
trồng và liều lƣợng đạm cần thiết đến sinh trƣởng , phát triển giống ngô lai
mới tại Thái Nguyên làm cơ sở cho việc chọn tạo giống và phục vụ sản xuất
3.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất
- Nâng cao thu nhập cho ngƣời dân.
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, đáp ứng
nhu cầu thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ xuất khẩu.


4

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài.
Giống là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và hiệu quả kinh
trong sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy, để phát triển sản xuất nông nghiệp
phải chú ý đến việc cải tạo giống. Đối với sản xuất ngô, muốn phát triển theo
hƣớng hàng hoá với sản lƣợng cao, quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu thị
trƣờng, cần phải có các biện pháp hữu hiệu nhƣ thay thế các giống ngô cũ
năng suất thấp bằng các giống ngô mới năng suất cao, chống chịu tốt. Đặc
biệt là ở các tỉnh miền núi sử dụng giống có khả năng chịu hạn, chịu rét tốt,
năng suất cao vừa phát huy hiệu quả kinh tế của giống vừa góp phần xóa đói
giảm nghèo cho đồng bao các dân tộc.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tạo ra nhiều giống ngô lai
năng suất cao, chất lƣợng tốt phù hợp với các vùng sinh thái. Các giống ngô
lai của Việt Nam có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận
tốt hơn và giá thành rẻ hơn so với các giống đƣợc sản xuất bởi các công ty
nƣớc ngoài. Tuy nhiên, các giống mới trƣớc khi đƣa ra sản xuất, cần đánh giá
đầy đủ, khách quan khả năng thích nghi của giống với vùng sinh thái cũng
nhƣ khả năng sinh trƣởng phát triển, khả năng chống chịu với những điều

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

2005

147,53

48,37

713,62

2006

148,96

48,09

706,84

2007

158,31

49,90

789,93


885,29

2012

177,00

49,44

875,10

2013

184,19

55,2

1.016,74

Năm

(Nguồn: FAO, 2014[15])
Trong gần 10 năm qua, diện tích trồng ngô trên thế giới tăng 24,85%,
năng suất tăng 14,12% và sản lƣợng tăng 42,48%. Sự gia tăng sản lƣợng rất
lớn vào năm 2013 là do tăng về diện tích gieo trồng ngô, mặt khác còn do


6

việc ứng dụng những thành tựu chọn tạo giống và kỹ thuật công nghệ cao
trong canh tác nên năng suất ngô đƣợc cải thiện đáng kể.

59,39

51,2

304,31

Châu Âu

18,97

61,9

117,45

Châu Phi

35,02

20,4

71,61

Châu lục

(Nguồn: FAO, 2014 [15])
Trên thế giới, diện tích trồng ngô tập trung chủ yếu ở Châu Mỹ và Châu
Á, chiếm 70,63% diện tích, 81,33% về sản lƣợng ngô của toàn thế giới. Khu
vực có năng suất và sản lƣợng cao nhất là Châu Mỹ. Năm 2013, năng suất của
Châu Mỹ đạt 70,7 tạ/ha, cao hơn 28,08% so với năng suất trung bình của thế
giới, sản lƣợng đạt 522,63 triệu tấn, chiếm 51,4% sản lƣợng ngô toàn thế giới.

(triệu tấn)

Mỹ

35,48

99,7

353,70

Trung Quốc

35,28

61,7

217,83

Brazil

15,32

52,6

80,54

Mexico

7,10


1,85

81,4

15,05

Israel

0,05

225,6

0,11

Nƣớc

(Nguồn: FAO, năm 2014 [15])

Mỹ luôn đƣợc coi là cƣờng quốc số một về sản xuất ngô trên thế giới.
Năm 2013, diện tích trồng ngô của Mỹ là 35,48 triệu ha, năng suất bình quân
đạt 99,7 tạ/ha và tổng sản lƣợng đạt 353,7 triệu tấn chiếm 34,79% sản lƣợng
ngô toàn thế giới. Sản xuất ngô ở Mỹ phát triển rất mạnh là do Mỹ là quốc gia


8

hàng đầu ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học trong chọn tạo và phát triển các
giống ngô ƣu tú. Từ những năm 1950, 100% diện tích ở vùng vành đai ngô
Mỹ đã trồng các giống ngô lai kép và năm 1960 các giống lai kép đã đƣợc
thay thế bằng các giống lai đơn (Jenkins, 1978) [17].

triển, đặc biệt là ở Bắc Mỹ. Theo số liệu mới nhất của Liên minh nhiên liệu tái
tạo toàn cầu (GRFA), sản lƣợng ethanol thế giới năm 2010 tăng 17% và tăng
thêm 15% năm 2011. Cục Bảo vệ môi trƣờng Mỹ (EPA) cho biết doanh số bán
hàng của ethanol tại Mỹ năm 2010 là 13 tỷ gallon, năm 2011 tăng lên đạt 14 tỷ
gallon (tƣơng đƣơng với 54,3 tỷ lít) (Cục xúc tiến thƣơng mại, 2013)[6].
Quốc gia nhập khẩu ngô lớn nhất hiện nay là Nhật Bản (16,1 triệu tấn),
sau đó là Mexico (10,5 triệu tấn), Hàn Quốc (8 triệu tấn).
Nhu cầu về ngô tại Trung Quốc tăng mạnh do gia tăng nhu cầu về thức
ăn chăn nuôi, vì vậy năm 2012, Trung Quốc đã nhập 5 triệu tấn ngô để
làm thức ăn cho gia súc và dự kiến sẽ nhập khẩu ít nhất 8 triệu tấn ngô
năm 2013. Năm 2013, sản lƣợng ngô của Trung Quốc tăng 12,1 triệu tấn so
với năm 2012, nhƣng mức tăng sản lƣợng này vẫn không đủ cung cấp cho
nhu cầu nội địa ở Trung Quốc.
Giá ngô trên thị trƣờng thế giới trong thời gian qua đã có sự biến động
đáng kể, bình quân thời kỳ 1994-1999 là 138-142 USD/tấn; hiện nay là 367300 USD/tấn. Theo ngân hàng Standard Chartered, thị trƣờng ngô đang phải
đối mặt với nhu cầu suy giảm từ Trung Quốc, tuy nhiên, ngân hàng này cũng
cho rằng giá ngô sẽ tiếp tục tăng, bất chấp tăng trƣởng kinh tế toàn cầu sẽ
chậm lại [12].
1.3. Tình hình sản xuất ngô và tiêu thụ ngô ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam
Ở Việt Nam ngô là một trong những cây màu đƣợc trồng ở hầu hết các
vùng trong cả nƣớc. Trải qua hàng trăm năm, sự phát triển của cây ngô đã thay
đổi liên tục với nhiều mức độ khác nhau.


10

Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam giai đoạn 1961-2013
Diện tích


15,5

671,0

1994

534,6

21,4

1143,9

2000

730,2

25,1

2005,9

2005

1052,6

36,0

3787,1

2006


2010

1126,4

40,9

4606,8

2011

1121,3

43,1

4835,7

2012

1118,2

50,0

4803,2

2013

1.170,3

44,4


Tháng 8/2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chính thức công
bố phê duyệt 4 sản phẩm ngô biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực
phẩm, thức ăn chăn nuôi gồm Bt11 và MIR162 của công ty trách nhiệm hữu
hạn Syngenta Việt Nam và MON 89034 và NK603 của công ty trách nhiệm
hữu hạn Dekalb Việt Nam (Monsanto). Đây là 4 sản phẩm biến đổi gen đầu
tiên đƣợc công nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi tại Việt Nam.
1.3.2. Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam
Việt Nam là nƣớc nông nghiệp nhƣng hàng năm vẫn phải nhập khẩu một
lƣợng ngô lớn để phát triển chăn nuôi. Năm 2013 kim ngạch nhập khẩu ngô
về Việt Nam từ các thị trƣờng đạt 2.188,98 nghìn tấn, trị giá 674.843,57 nghìn
USD, tăng 35,6% về lƣợng và tăng 34,9% về trị giá so với cùng kỳ năm
trƣớc. Chỉ 6 tháng đầu năm 2014, lƣợng ngô nhập khẩu đã là 2.394.081 tấn,
trị giá 617.971.247 USD.


12

Bảng 1.5. Tình hình nhập khẩu ngô ở Việt Nam năm 2012-2013
Năm 2012
Nƣớc

Năm 2013

Số lƣợng

Giá trị

Số lƣợng


Thái Lan

12,24

25.903,98

123,05

65.520,33

Achentina

238,86

75.087,30

147,53

45.006,61

Campuchia

34,74

11.039,50

72,28

21.835,15


Việt Nam nhập khẩu ngô từ 7 thị trƣờng khác nhau trên thế giới. Năm
2013, lƣợng ngô nhập khẩu tăng 574.506 tấn so với năm 2012.
Ấn Độ là thị trƣờng lớn nhất cung cấp ngô cho Việt Nam với 1.019.681
tấn, trị giá 304.430.430 USD. Brazil là thị trƣờng thứ hai với lƣợng ngô cung
cấp cho Việt Nam, năm 2013 tăng 719.981 tấn, tăng 13,0 lần về lƣợng và 12,6
lần về giá trị so với năm 2012.
Trong tám tháng đầu năm 2014 lƣợng ngô nhập khẩu của Việt Nam đã
đạt tới 2,9 triệu tấn, lớn gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm trƣớc.
Trong bối cảnh nguồn cung ngô nội địa năm nay bị sụt giảm, nhu cầu
xuất khẩu bắp đi Trung Quốc lớn, giá trong nƣớc có chiều hƣớng tăng, còn
giá thế giới vẫn đang giảm, thì rất có thể đây sẽ là động lực để các doanh
nghiệp tăng nhập khẩu. Đặc biệt là trong tình hình hiện nay, hoạt động chăn
nuôi gia súc, gia cầm của Việt Nam đang có nhiều dấu hiệu khởi sắc, nhu cầu


13

tiêu thụ thức ăn chăn nuôi trong thời gian tới sẽ tăng (Nguyễn Hoàng Công,
2014)[4].
Nhiều khả năng sản lƣợng ngô năm nay cũng không đủ đáp ứng nhu cầu
sử dụng ngô trong nƣớc do giá ngô năm 2013 thấp nên nông dân nhiều vùng
bỏ trống đất không trồng ngô.
1.4. Tình hình sản xuất ngô ở một số vùng trên cả nƣớc
Sản xuất ngô ở nƣớc ta đã có sự phát triển nhƣng vẫn còn thấp hơn so
với sự phát triển chung của thế giới. Năng suất ngô nƣớc ta tăng nhanh liên tục
với tốc độ cao hơn trung bình thế giới trong suốt hơn 20 năm qua. Năm 1980,
năng suất ngô Việt nam chỉ bằng 34% so với trung bình thế giới, năm 2013 đã
bằng 80,25 % năng suất trung bình của thế giới. Tuy nhiên diện tích, năng suất
và sản lƣợng ngô phân bố không đều giữa các vùng trong cả nƣớc.
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngô ở một số vùng năm 2013

205,6

43,2

888,9

Tây Nguyên

252,4

51,7

1306,1

Đông Nam Bộ

80,1

57,6

461,5

Đồng bằng sông Cửu Long

40,3

56,1

226,1


sản xuất).
Công nghệ sơ chế, bảo quản sau thu hoạch còn thiếu, hàng năm tổn thất
sau thu hoạch đối với ngô là khá lớn (13 - 15%).
Chƣa gắn kết giữa sản xuất và tổ chức tiêu thụ của các doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi (Cục Trồng Trọt, 2011) [5].


15

Vùng có năng suất ngô đạt cao nhất là Đông Nam Bộ với 57,6 tạ/ha, cao
hơn 30,02% so với năng suất ngô trung bình của cả nƣớc và cao hơn 4,35% so
với năng suất ngô trung bình của thế giới.
Tỉnh có diện tích trồng ngô lớn nhất nƣớc là Sơn La, với 162,8 nghìn ha,
chiếm 13,88% diện tích trồng ngô của cả nƣớc, tuy nhiên tỉnh có sản lƣợng đạt
cao nhất lại là tỉnh Đắc Lắc (663,2 nghìn tấn) chiếm 12,77% tổng sản lƣợng
của cả nƣớc. Tỉnh có năng suất cao nhất là Đồng Tháp (75,3 tạ/ha) cao hơn
70% so với năng suất ngô trung bình của cả nƣớc và cao hơn 36,41 % so với
năng suất ngô trung bình của thế giới.
1.5. Điều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên
1.5.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội của tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, giáo
dục của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng Trung du miền núi phía Bắc nói
chung. Thái Nguyên là cửa ngõ giao lƣu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du
miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Phần lớn lãnh thổ Thái Nguyên có lịch sử hình thành suốt thời kỳ trung
sinh (bắt đầu cách đây 240 triệu năm và kết thúc cách đây 67 triệu năm). Lãnh
thổ Thái Nguyên ngày nay tồn tại dƣới chế độ lục địa, địa hình Thái Nguyên
ngày nay đƣợc san bằng và trở thành bình nguyên. Đến kiến tạo sơn
Hymalaya cách đây khoảng 25 triệu năm, do vận động nâng lên mãnh liệt,
Thái Nguyên cũng đƣợc nâng cao từ 200 đến 500m, làm cho địa hình trẻ lại.

và thấp nhất vào tháng 1. Chính vì vậy đầu vụ Xuân và cuối vụ Đông sản xuất
nông nghiệp thƣờng gặp khó khăn vì hạn và rét.
Thái Nguyên là tỉnh có dân số trẻ với nhóm tuổi lao động từ 15 đến 60 là
779.261 ngƣời, chiếm 69,38% tổng dân số. Nhóm tuổi dƣới 15 có 249.001
ngƣời, chiếm 22,17% tổng dân số còn nhóm ngƣời trên 60 tuổi có 94.854
ngƣời, chiếm 8,45% [9]. Trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên có 46 dân tộc anh


17

em cùng chung sống trong đó đa số dân cƣ là ngƣời Kinh (73,1%). Đây cũng
là thuận lợi rất lớn để chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
nông nghiệp trong đó có cây ngô.
1.5.2. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên
Cây ngô đã đƣợc gieo trồng tại Thái Nguyên từ rất lâu đời, nhƣng từ
năm 1995 trở về trƣớc, sản xuất ngô ở Thái Nguyên chủ yếu dùng các giống
cũ, giống địa phƣơng có thời gian sinh trƣởng dài, năng suất thấp. Sau một
thời gian với sự nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phƣơng, có
sự tham gia tích cực của đội ngũ các nhà khoa học, diện tích trồng ngô lai
ngày càng tăng, thay thế dần các giống ngô địa phƣơng. Đến nay, diện tích
trồng ngô lai tăng mạnh, chiếm trên 90% diện tích, chính vì vậy năng suất ngô
của Thái Nguyên đã đƣợc cải thiện đáng kể.
Bảng 1.7. Tình hình sản xuất ngô ở Thái Nguyên (2006-2013)
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(nghìn ha)


17,4

39,1

68,0

2010

17,9

42,0

75,2

2011

18,6

43,3

80,6

2012

17,9

42,2

75,5

giải pháp phù hợp hơn cho sản xuất.
1.5.3. Một số giống ngô lai mới đã thử nghiệm tại tỉnh Thái Nguyên
Để phát triển sản xuất ngô ở Thái Nguyên tƣơng xứng với tiềm năng
kinh tế và xã hội của tỉnh, một trong các giải pháp quan trọng là cải tạo cơ cấu
giống, sử dụng các giống ngô lai mới phù hợp với địa phƣơng.
Vụ Đông 2008-2009, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái
Nguyên đã tiến hành thử nghiệm giống LVN61 do Viện nghiên cứu ngô lai
tạo. Kết quả thử nghiệm cho thấy LVN61 thích ứng rất tốt với điều kiện sinh
thái của Thái Nguyên, năng suất đạt 70 tạ/ha, vì vậy LVN61 đã đƣợc bổ sung
vào cơ cấu giống ngô lai của tỉnh (Báo Thái Nguyên, 2010)[3].
Một trong những lợi thế rất lớn của Thái Nguyên là có Trƣờng Đại học
Nông Lâm đóng trên địa bàn, đây là một trong những điểm khảo nghiệm
giống của Viện Nghiên cứu ngô Việt Nam, vì vậy việc tiếp cận với những
giống ngô mới thuận lợi và nhanh hơn các tỉnh khác trong vùng. Vụ Xuân
2009, giống ngô LVN154 do Viện Nghiên cứu Ngô lai tạo, có năng suất
cao, chất lƣợng tốt đã đƣợc tiến hành khảo nghiệm tác giả, khảo nghiệm
CVU tại Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đối chứng là giống ngô


19

C919, kết quả cho thấy giống ngô LVN154 có thời gian sinh trƣởng là 119
ngày tƣơng đƣơng giống ngô C919, trạng thái bắp, trạng thái cây tƣơng tự
đối chứng, năng suất giống ngô LVN154 đạt 85,56 tạ/ha (Báo Nông nghiệp
Việt Nam, 2011) [2].
Ở Thái Nguyên những huyện miền núi nhƣ Định Hóa, Phú Lƣơng, Võ
Nhai ... điều kiện tự nhiên khí hậu khắc nghiệt hơn các huyện vùng thấp, bên
cạnh đó trình độ dân trí và điều kiện kinh tế của vùng này cũng hạn chế hơn,
vì vậy để phát triển sản xuất ngô ở đây cần có những giống ngô có thời gian
sinh trƣởng ngắn, chống chịu tốt, yêu cầu thâm canh thấp. Chính vì vậy, vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status