Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động về môi trường làm việc tại công ty TNHH Vinatex Hương Trà - Pdf 39

GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

Đề tài: NGUYÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY

Ơ

TNHH MAY VINATEX HƯƠNG TRÀ

̀N
G

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Lý do chọn đề tài

Đ

Với xu thế hội nhập và mở cửa của thế giới, Việt Nam cũng đã đạt được một số

A

thành công nhất định và từng bước phát triển nhanh chóng.Đặc biệt khi Việt Nam gia


hài lòng về công việc của người lao động như lương thưởng, cơ hội thăng tiến, điều

́H

kiện làm việc ,…Tuy nhiên, theo một bài báo được đăng tải trên Cổng thông tin điện
thành

phốĐà

Nẵng

bởi

tác

giả

Nguyễn

Thanh

Tùng

ngày

Ế
U

tử


Ơ

Vinatex Hương Trà là một doanh nghiệp may mới được thành lập không lâu nên

̀N

trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp và cùng với khả năng quan sát của mình thì

G

trong quá trình làm việc có một số nhân viên, người lao động chuyển đơn vị công tác,
nghỉ việc, bỏ việc…để đến làm việc ở nơi khác. Vì vậy, qua quá trình trao đổi với ban

Đ

giám đốc ở công ty thì tôi muốn tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc trên và tôi đề

A

nghị tiến hành nghiên cứu về sự hài lòng của người lao động đối với môi trường làm

̣I H

việc tại công ty để giải thích hiện tượng trên.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên

O

cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động về môi trường làm



2.1.2.Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của người lao

động và những nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người lao động đối với môi
trường làm việc.
- Xác định và đo lường được các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng với môi
trường làm việc của người lao động tại công ty TNHH Vinatex Hương Trà.

- Khảo sát thái độ gắn bó của người lao động trong công ty dưới tác động của các
yếu tố anh hưởng.
- Định hướng và đưa ra các giải pháp nâng cao sự hài lòng của người lao động về
môi trường làm việc tại công ty Vinatex Hương Trà.

SVTH: Hồ Thị Ái

2


GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

- Nhận dạng các yếu tố nào cần được ưu tiên quan tâm và đáp ứng để từ đó đề

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp



- Yếu tố nào tác động lớn nhất/nhỏ nhất đến sự hài lòng của người lao động về

̣C

môi trường làm việc tại công ty TNHH Vinatex Hương Trà?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để cải thiện, nâng cao sự hài lòng của

K

người lao động về môi trường làm việc tại công ty TNHH Vinatex Hương Trà?

IN

3.Đối tượng và phạm vi nguyên cứu

H

3.1.Đối tượng nguyên cứu

- Khách thể nghiên cứu: người lao động đang làm việc tại công ty TNHH



Vinatex Hương Trà.

- Đối tượng nghiên cứu: sự hài lòng của người lao động về môi trường làm việc

́H


TR

Khóa luận tốt nghiệp

của người lao động về môi trường làm việc tại công ty TNHH Vinatex Hương Trà, từ

Ơ

đó đề xuất các giải pháp cải thiện và nâng cao sự hài lòng về môi trường làm việc của

̀N

người lao động tại công ty TNHH Vinatex Hương Trà.

G

4.Phương pháp nguyên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

̣I H

A

Đ

4.1.Xây dựng khung ngiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu


Nghiên cứu định lượng
-

Khảo sát nhân viên

-

Xử lý và phân tích số liệu

Kết quả

Giải pháp

Nguyên nhân

Hình 1: Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện một cách xuyên suốt bắt đầu từ việc hình thành câu
hỏi nghiên cứu cho đến kết quả cuối cùng nhằm đề xuất giải pháp cho đề tài.Quy trình
SVTH: Hồ Thị Ái

4


GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

nghiên cứu là một chuỗi kết nối các bước thực hiện một cách khoa học và logic nhằm

Ư

TR


O

từng thực hiện để đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức.

̣C

Bước 5: Nghiên cứu định lượng bằng phiếu khảo sát, từ đó thu thập thông tin và
số liệu để tiến hành xử lý và phân tích.

K

Bước 6: Dựa vào nghiên cứu định lượng để tìm ra nguyên nhân, giải thích và
4.2.Phương pháp thu thập thông tin

4.2.1.Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

H

IN

đề xuất giải pháp.

http://www.vinatex.com/Portal/Default.aspx

́H



- Thu thập thông tin về Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam-Vinatex từ website


TR

Khóa luận tốt nghiệp

nhiên thứ tự và cách đặt câu hỏi có thể tùy thuộc vào ngữ cảnh và đặc điểm của đối

Ơ

tượng phỏng vấn.

̀N

Bảng danh mục các câu hỏi định tính được thiết kế dựa trên việc tham khảo cơ sở

G

lý thuyết, các nguồn tài liệu và đề tài có liên quan, quan sát thực tế, định hướng nghiên
cứu của bản thân cũng như những đóng góp ý kiến của các nhân viên tại công ty

Đ

Vinatex Hương Trà.

A

Nghiên cứu định lượng sử dụng phiếu khảo sát để điều tra, thu thập thông tin và

̣I H


- Phỏng vấn chính thức: dùng phỏng vấn trực tiếp, người phỏng vấn phải giải

́H

thích nội dung bảng hỏi để người trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo những

Ế
U

đánh giá của họ.
 Kích cỡ mẫu

Đây là một trong những bước đầu tiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng
dữ liệu thu thập được cũng như ảnh hưởng tới tính khoa học của kết quả nghiên cứu.

Khoa học thống kê chọn theo quy luật số lớn, cho nên một mẫu lý tưởng khi bao gồm
toàn bộ tổng thể. Tuy nhiên, do giới hạn về nhân lực, thời gian và nguồn kinh phí, tôi
tiến hành khảo sát trên mẫu đại diện và suy rộng kết quả cho tổng thể. Đề tài xác định
cỡ mẫu thông qua công thức tính cỡ mẫu theo tỷ lệ:
=

Với: n: cỡ mẫu cần chọn

×

×

=

×

chọn sẽ có kích cỡ:
1.962x0.5x(1- 0.5)

=

Đ

n=

Z2p( 1 – p)
e2

0.082

=150.06

A

Như vậy để đảm bảo tính đại diện của mẫu điều tra, tôi sẽ chọn điều tra 150nhân

̣I H

viên.Sau đó, tiến hành phỏng vấn nhân viên qua bảng hỏi đã xây dựng để tiến hành đo
lường các yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên về môi trường làm việc tại

O

công ty TNHH Vinatex Hương Trà.

̣C

mẫu cần thiết để có thể tiến hành phân tích hồi quy phải thỏa mãn điều kiện sau:
n ≥ 8 × p + 50 ≥ 8 × 6 + 50 ≥ 98
Trong đó: p là số biến độc lập (trong đề tài thì p = 6)
Như vậy, từ các điều kiện để đảm bảo kích cỡ mẫu đủ lớn để có thể tiến hành các
phân tích và kiểm định nhằm giải quyết các mục tiêu mà đề tài nghiên cứu đưa ra, thì
số lượng mẫu tối thiểu để tiến hành điều tra là 180 mẫu (thỏa mãn tất cả các điều kiện
trên). Để đảm bảo độ chính xác cũng như mức độ thu hồi lại bảng hỏi, tôi tiến hành
điều tra với số lượng bảng hỏi phát ra là 180 mẫu, thu về 180 bảng hỏi khách quan
nhất.
 Phương pháp chọn mẫu:
SVTH: Hồ Thị Ái

7


GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

Kết hợp chọn mẫu phân tầng tỷ lệ và chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

-Chọn mẫu phân tầng: những người lao động của công ty Vinatex Hương Trà

Ơ

được chia thành các mảng phân loại khác nhau dựa vị trí làm việc trong công ty. Mẫu

động. Tại thời điểm tiến hành khảo sát, công ty có 958lao động phân bổ vào các bộ
phận khác nhau. Từ đó tính được số bảng hỏi cần thiết điều tra với từng bộ phận như

K

sau:

IN

Bảng 1. Cơ cấu lấy mẫu người lao động theo bộ phận

Số lượng

Tỷ lệ



(người)

Cơ cấu mẫu

H

Bộ phận

Số nhân viên

(người)

(%)


11

6.1

Quản lý

40

12

6.7

958

180

100

3.3
6.1

Ế
U

Tổng

́H

Công nhân


Phần thứ 2: Thiết kế để thu thập những thông tin liên quan đến ý kiến của người

G

lao động về mức độ hài lòng của họ đối với môi trường làm việc tại công ty.
Phần thứ 3: Thiết kế để thu thập thông tin mô tả đối tượng tham gia trả lời.

Đ

Bảng 2. Tóm tắt cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu chính thức

A

Thành phần

Biến

Thang đo
Thang đo likert năm

- Bầu không khí làm việc

mức độ từ 1 = “Rất

- Đặc điểm công việc

không đồng ý” đến

hưởng đến sự hài


H

Thông tin ý kiến của -Sự hài lòng chung về môi trường làm Thang đo likert năm
mức độ từ 1 = “Rất

hài lòng của người

không đồng ý” đến



nhân viên về mức độ việc của người lao động tại công ty.

lao động với tổ chức

5 = “Rất đồng ý”

́H
Ế
U

Thông tin cá nhân - Giới tính

- Định danh

của các đối tượng - Trình độ học vấn

- Định danh



các câu hỏi, việc đánh giá được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp cho một số nhân viên

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

đang làm việc tại công ty để xác định mức độ trả lời.

Ơ

-Giai đoạn 3: Hiệu chỉnh lại nội dung các câu hỏi và hoàn tất bảng câu hỏi khảo sát,

̀N

sau đó tiến hành khảo sát trực tiếp. Các câu hỏi đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài

G

lòng của người lao động với tổ và các câu hỏi đo lường mức độ hài lòng chung được thiết
kế trên câu hỏi khảo sát của các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực sự hài lòng.

Đ

4.4.Phương pháp phân tích số liệu

A



lường một khái niệm giúp thể hiện những khía cạnh khác nhau của khái niệm đó thì
cần phải kiểm định độ tin cậy của thang đo. Điều kiện cần để một thang đo đạt giá trị

́H

là thang đo đó phải đạt độ tin cậy, nghĩa là cho cùng một kết quả khi đo lặp đi lặp lại.

Ế
U

Trong nghiên cứu này, chỉ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để kiểm định độ tin cậy
của thang đo Likert 5 mức độ đo lường các biến quan sát đánh giá của người lao động
đối với các yếu tố hài lòng về môi trường làm việc.

+ Tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các biến quan sát về các
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động về môi trường làm việc tại công
ty TNHH Vinatex Hương Trà.
+ Tiến hành hồi quy bội các nhân tố đã rút trích được sau khi phân tích nhân tố
khám phá EFA với sự hài lòng của người lao động về môi trường làm việc tại công ty
TNHH Vinatex Hương Trà.
+ Kiểm định giá trị trung bình One_Sample T_test để đánh giá mức độ hài lòng
của người lao động về môi trường làm việc tại công ty.

SVTH: Hồ Thị Ái

10


GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

A

 Qua nghiên cứu, xác định các nguyên nhân của hiện tượng người lao động
nghỉ việc, rời bỏ công ty giúp cho lãnh đạo công ty có cơ sở để đưa ra những sự điều
chỉnh cần thiết trong chính sách, chiến lược nhân sự nhằm giải quyết vấn đề này.

O

 Đề tài này có thể thực hiện hàng năm giống như một biện pháp đánh giá hoạt

̣C

động quản trị nhân sự tại công ty. Nó cũng là một cơ hội để người lao động nói lên
quan điểm và ý kiến của mình, giúp cho bộ phận nhân sự đi sâu sát với tình hình để

K

kịp thời có những kiến nghị với lãnh đạo về các chính sách nhân sự.

IN

6.Kết cấu đề tài

H

Phần I: Đặt vấn đề

Nêu ra lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tượng và

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

Kết quả nghiên cứu đã đáp ứng được những mục tiêu nào của đề tài, đưa ra các kết

Ơ

luận về việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với tổ chức của lao động tại

̀N

công ty Vinatex Hương Trà. Tại công ty này có những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ

G

hài lòng và mức độ ảnh hưởng ra sao. Từ việc xem xét các yếu tố đó để đưa ra các kiến nghị
đối với các tổ chức liên có liên quan và đối với bản thân công ty.

̣C

O

̣I H

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU

Ơ

1.1.Cơ sở lý luận

̀N

1.1.1.Nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực

G

 Khái niệm về nhân lực
Nhân lực là khái niệm bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ

Đ

chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp), tức là tất

A

cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và

̣I H

giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
 Vai trò của nguồn nhân lực

O


U

Sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so

sánh kết quả thu được từ thực tế với những kỳ vọng của người đó (Theo Philip Kotler
2001, Marketing 3.0, NXB Tổng hợp TP. HCM).

Sự hài lòng là phản ứng của con người đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa
những mong muốn trước đó và sự thể hiện qua thực tế cảm nhận (Tse và Wilton 1988,
dẫn theo Bùi Thị Hoàng Phương 2005).
Theo Miller 1977, sự hài lòng của người tiêu dùng là kết quả của những tác động
giữa mức độ kỳ vọng dự báo trước và những đánh giá về thực tế thu nhận được. Trên
quan điểm phân tích điều này được điễn đạt bằng công thức:

Hài lòng = Thực tế- Kỳ
vọng

SVTH: Hồ Thị Ái

13


GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

Khi thực tế cái nhận được cao hơn kỳ vọng thì con người cảm thấy hài lòng,

Ư

TR


Theo từ điển Wikipedia, Sự hài lòng của người lao động đối với môi trường làm

O

việc tại một doanh nghiệp là thái độ thích hoặc không thích của người lao động đối với

̣C

môi trường đó, nó thể hiện mức độ chấp nhận, thỏa mãn của người lao động về kết quả
mà họ nhận được khi thực hiện công việc. Và thể hiện rõ nhất thông qua sự gắn kết và

K

lòng trung thành của họ đối với doanh nghiệp. Khi đánh giá sự hài lòng người ta không

IN

chỉ xem xét phản ứng của người lao động trên các khía cạnh ảnh hưởng trực tiếp đến

H

người lao động mà không chú ý tới kết quả do sự hài lòng của người lao động mang lại.
Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì liên quan,



ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực thực hiện công
việc của người lao động. Môi trường làm việc bao gồm: cơ sở vật chất, tinh thần, quan

́H


TR

Khóa luận tốt nghiệp

trong môi trường công việc. Khi nhu cầu mong muốn được đáp ứng thích đáng thì sự

Ơ

hài lòng của người lao động được tăng lên.

̀N

1.1.4.Khái niệm về động cơ của người lao động

G

Động cơ đề cập cái “tại sao” của hành vi con người. Động cơ đã được định nghĩa

là tất cả những điều kiện phấn đấu nội tâm được mô tả như những ước muốn, những

Đ

mong muốn, những ham muốn, .v.v… Đó chính là một trạng thái nội tâm kích thích

A

hay thúc giục hoạt động. Theo cách nhìn của nhà quản trị thì một người có động cơ sẽ

̣I H



cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến kết quả thực hiện kém.

Một nhu cầu không được thỏa mãn là điểm xuất phát trong quá trình của động

Ế
U

cơ. Sự thiếu hụt một cái gì đó ở cá nhân chính là mắt xích đầu tiên của chuỗi các sự
kiện dẫn đến hành vi. Nhu cầu không được thỏa mãn gây nên sự căng thẳng (về thể

chất hay tâm lý) trong con người, dẫn đến chỗ con người đó tham gia vào một kiểu
hành vi nào đấy nhằm thỏa mãn nhu cầu này và nhờ vậy sẽ giải tỏa bớt được căng
thẳng. Các mục tiêu hay kết quả mong muốn (như khen thưởng .v.v…) đạt được sẽ
làm thỏa mãn nhu cầu hay làm hài lòng cá nhân đó, đồng thời các kết quả này cũng tạo
nên các nhu cầu của con người. Sơ đồ sau cho thấy quá trình động cơ của một cá nhân.

SVTH: Hồ Thị Ái

15


GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

O

(Nguồn: Donnelly H.J, Quản trị học căn bản, NXB Thống kê Hà Nội, 2000)

̣C

Tóm lại, động cơ và sự hài lòng có mối quan hệ với nhau.Nghiên cứu các lý
thuyết về hài lòng và động cơ giúp hiểu được các khái niệm, từ đó xác định được yếu

K

tố nào tác động đến người lao động trong công việc để đưa vào khảo sát lấy ý kiến,

IN

cũng như có căn cứ để phân tích các số liệu thu thập được.

H

1.1.6.Các thuyết về động viên
1.1.6.1.Thuyết nhu cầu của Maslow



Thuyết nhu cầu của A. Maslow là thuyết đạt tới đỉnh cao trong việc nhận dạng các
nhu cầu tự nhiên của con người nói chung. Cho đến nay, chưa có thuyết nào thay thế tốt

́H

hơn thuyết này mặc dù cũng có khá nhiều “ứng cử viên" có ý định thay thế. Theo thuyết

̀N

Nhu cầu
tôn trọng

Nhu cầu bậc cao

A

Đ

Nhu cầu xã hội

̣I H

Nhu cầu an toàn
Nhu cầu bậc thấp

̣C

O

Nhu cầu sinh học

Hình 3: Tháp nhu cầu của Maslow

IN

K


thực hiện thì họ mới cảm thấy hài lòng. Những nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ được thỏa
mãn khi nhu cầu cấp thấp hơn được đáp ứng.
Con người cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu
cầu. Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động.
SVTH: Hồ Thị Ái

17


GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

Đồng thời việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa là mục đích hành động

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

của con người.

Ơ

Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động

̀N

vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người. Nói cách khác, người

G


IN

lương đảm bảo cho cuộc sống vật chất họ sẽ nghĩ đến những thứ thuộc về tinh thần.

H

Đó là nhu cầu an toàn, các mối quan hệ xã hội, được xã hội chấp nhận,..rất được người
lao động coi trọng.



Khuynh hướng chọn nơi làm việc
thỏa mãn bản thân cao nhất

Khi kinh tế khá giả

Đòi hỏi thỏa mãn nhu cầu về tinh
thần

Khi kinh tế còn
khó khăn

Tiền lương và vật chất quyết định
việc đi hay ở lại

́H

Hội nhập và cạnh
tranh gay gắt


̀N

+ Expectancy (kỳ vọng): Là niềm tin rằng nỗ lực sẽ dẫn đến kết quả tốt.

G

Khái niệm này ảnh hưởng bởi các nhân tố như:
- Sự sẵn có của các nguồn lực phù hợp (thời gian, con người,…).

Đ

- Kỹ năng để thực hiện.

A

- Sự hỗ trợ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ (thông tin, sự giám sát, định

̣I H

hướng,…).

+ Instrumentality (tính chất công cụ): Là niềm tin rằng kết quả tốt sẽ dẫn đến

O

phần thưởng xứng đáng.

̣C


Hành
động

Tính chất
công cụ

Phần
thưởng

Hóa trị

Mục
tiêu

Ế
U

Nỗ lực

Hình 5: Động lực khuyến khích làm việc của Victor Vroom
(Nguồn: http://www.iemh.edu.vn/Portals/)
Vroom cho rằng người lao động chỉ được động viên khi nhận thức của họ về cả
ba khái niệm hay ba mối quan hệ trên là tích cực. Nói cách khác là khi họ tin rằng nỗ
lực của họ sẽ cho ra kết quả tốt hơn, kết quả đó dẫn đến phần thưởng xứng đáng và
phần thưởng đó có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ.

SVTH: Hồ Thị Ái

19


A

có mong muốn nhận được những phần thưởng tương xứng với những đóng góp hay

̣I H

công sức mà họ bỏ ra.Tính công bằng trong công việc còn được xem xét qua tương
quan giữa tỷ lệ đóng góp và những kết quả nhận được của một nhân viên với những

O

nhân viên khác có hợp lý hay không.

̣C

Từ sự so sánh này người lao động sẽ lựa chọn hành vi làm việc theo những
hướng khác nhau: Họ làm việc tích cực hơn khi có sự công bằng, nghĩa là cái mà họ

K

được hưởng xứng đáng với cái mà họ bỏ ra và có sự nghiêm minh với người khác. Vì

IN

vậy, sự ghi nhận công việc kịp thời từ phía nhà quản lý hoặc giám sát là nhân tố động

H

viên hàng đầu đối với nhân viên. Có thể sử dụng các công cụ quản lý hiệu quả công
việc được thiết kế nhằm thu thập phản hồi để đánh giá và so sánh hiệu quả công việc.

Cuộc sống cá nhân
Tạo nên

Sự bất mãn

Sự thỏa
Hình 6: Các nhân tố duy trì và độngmãn
viên
(Nguồn: http://www.iemh.edu.vn)

SVTH: Hồ Thị Ái

20


GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

Kết quả nghiên cứu của F. Herzberg (1950) cho thấy có một số đặc điểm của

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

công việc có liên quan mật thiết và nhất quán với mức độ thỏa mãn trong khi các yếu

Ơ

tố khác lại liên quan tới sự bất mãn.

không có động lực

O

Nhân viên bất
mãn không có
động lực

Nhân viên
không bất mãn
và có động lực

K

IN

Hình 7: Tác động của nhân tố duy trì và động viên
(Nguồn: http://www.iemh.edu.vn)

H

Thuyết hai yếu tố của F. Herzberg có những ẩn ý quan trọng đối với các nhà
quản trị. Những nhân tố làm thỏa mãn người lao động khác với những nhân tố tạo ra



sự bất mãn. Việc động viên người lao động đòi hỏi giải quyết thỏa đáng đồng thời cả
hai nhóm nhân tố duy trì và động viên. Trách nhiệm của đội ngũ quản trị lao động là

́H


TR

Khóa luận tốt nghiệp

cho-nhan-vien-tai-cong-ty-co-phan-dinco-49392/.

Ơ

Bên cạnh đó là những thông tin từ một số bài báo về ảnh hưởng môi trường làm

̀N

việc trong công ty và thế nào là một môi trường làm việc lý tưởng, được viết bởi

G

Trùng Dương – trang văn hóa EVN của Tập đoàn điện lực Việt Nam. Nguồn tham
khảo:http://www.evn.com.vn/vanhoa/Home/Detail/tabid/87/ItemId/7118/View/2/CateI

Đ

d/196/language/vi-VN/Default.aspx.

A

Từ những gì đã đúc kết được từ những nghiên cứu trên, tôi tiến hành phân nhóm

̣I H



́H

- Cơ sở vật chất nơi làm việc là tốt.
- Bố trí phòng ban phù hợp.

- Được đào tạo kỹ năng/kiến thức cần thiết cho công việc.

Ế
U

- Nhân viên được trang bị đầy đủ thiết bị để thực hiện công việc hiệu quả.

- Công ty tạo điều kiện cho người lao động phát triển cá nhân.
- Thời gian làm việc hợp lý, không phải làm thêm giờ quá nhiều.
- Nơi làm việc sạch sẽ, tiện nghi.
1.1.7.2.Bầukhông khí làm việc
Việc tạo ra một bầu không khí làm việc ấm áp thật đơn giản song cũng rất cần
thiết. Nếu người lao động của bạn cảm thấy chán nản, buồn bã và cáu kỉnh thì họ sẽ
thể hiện ra bên ngoài. Sự chán nản thể hiện thông qua công việc của họ, qua cách học
cư xử với đồng nghiệp và khách hàng, qua cách họ cư xử với nhau và quan trọng nhất
là cách họ làm việc cho công ty.
SVTH: Hồ Thị Ái

22


GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

Do đó việc xây dựng một bầu không khí làm việc tập thể, thoải mái, hòa đồng, có

̣I H

1.1.7.3.Đặc điểm công việc

Một công việc trong một tổ chức là một đơn vị của công việc mà một người lao

O

động chịu trách nhiệm thực hiện.

̣C

Để tạo cho nhân viên một định hướng làm việc tích cực, vì thế bản chất mỗi công
việc phải ổn định, được phân công cho phù hợp với từng đối tượng có đủ năng lực và

K

trình độ để đảm bảo khả năng thực hiện công việc một cách tốt nhất, có thể làm việc

IN

mà không tạo sự nhàm chán khi làm việc. Người lao động có xu hướng thích làm

H

những công việc tạo cho họ cơ hội sử dụng những kỹ năng, năng lực, sự tự chủ, công
việc đòi hỏi sự thông minh ở mức độ khó và mang tính thách thức… sẽ làm hài lòng

Yếu tố công việc được xem xét bao gồm:


GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

công việc, có thể giúp đỡ hỗ trợ nhau trong công việc, giúp cho người lao động cảm

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

giác hài lòng và thực hiện công việc tốt hơn.

Ơ

Yếu tố về quan hệ với cấp trên được xem xét gồm:

̀N

- Dễ dàng giao tiếp và trao đổi với cấp trên.

G

- Lãnh đạo luôn quan tâm và hỗ trợ cấp dưới.
- Lãnh đạo luôn lắng nghe ý kiến của nhân viên.

Đ

- Nhân viên được đối xử công bằng.

A



Yếu tố quan hệ với đồng nghiệp được xem xét bao gồm:

- Đồng nghiệp thoải mái và dễ chịu, than thiện, hòa đồng và dễ gần.

́H

- Các nhân viên luôn hợp tác tích cực trong công việc.
bộ.
- Các đồng nghiệp học hỏi chuyên môn của nhau.

Ế
U

- Đồng nghiệp luôn chia sẽ kinh nghiệm, giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau cùng tiến

- Ít khi xảy ra mâu thuẫn xung đột với các đồng nghiệp.
1.1.7.6.Đánh giá thành tích hoạt động đối với người lao động
Từ cơ sở lý thuyết cũng như nhận định trong phần nghiên cứu định tính việc
đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp
phải chú trọng mục đích nhằm khuyến khích người lao động thực hiện tốt các mục
tiêu, yêu cầu trong công việc. Đánh giá thành tích đo lường mức độ thực hiện công
việc của nhân viên, đánh giá những đóng góp của nhân viên cho tổ chức trong một giai
đoạn. Thông tin phản hồi từ đánh giá thành tích sẽ giúp người lao động biết được mức
độ hoàn thành công việc của họ khi so sánh với tiêu chuẩn mẫu mà tổ chức đề ra và so
SVTH: Hồ Thị Ái

24


A

- Các tiêu chí đánh giá thành tích được thông qua quy chế của công ty.
mạch.

̣I H

- Chính sách đề bạt, thăng tiến được thực hiện rõ ràng, công bằng và minh

O

1.1.7.7.Mối quan hệ giữa các yếu tố đến sự hài lòng của người lao động về môi

̣C

trường làm việc đối với doanh nghiệp

Thế nào là một môi trường làm việc lý tưởng?Đây được xem là mục tiêu của

K

nhiều doanh nghiệp. Việc đưa ra khái niệm chính xác về môi trường làm việc lý tưởng

IN

không hề đơn giản mà phụ thuộc vào từng doanh nghiệp và nhóm lao động khác nhau.

H

Người lao động hài lòng như thế nào về môi trường làm việc hiện tại?

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status