Nâng cao chất lượng nguồn lao động trong các khu công nghiệp ở tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

tế
H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ


cK

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đ
ại

họ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN LAO ĐỘNG
TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
PGS. TS. Nguyễn Xuân Khoát

Sinh viên thực hiện :

Trương Thị Thu Phương

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền
với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều dù trực tiếp hay gián
tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại
trường đến nay em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ
của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, trước hết em xin gửi lời cảm ơn
chân thành và sự tri ân sâu sắc đến thầy trực tiếp hướng dẫn em
PGS.TS. Nguyễn Xuân Khoát. Cảm ơn thầy đã tận tình hướng dẫn
dành nhiều thời gian góp ý và truyền đạt nhiều kiến thức, đồng
thời luôn động viên khuyến khích để em có thể hoàn thành tốt đề


Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

i

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

uế

Cty CP: Công ty cổ phần

Đ
ại

IIP: Chỉ số sản xuất công nghiệp
CNLĐ: Công nhân lao động
TN THPT: Tốt nghiệp trung học phổ thông

ng

TN CĐN/ CĐCN: Tốt nghiệp cao đẳng nghề/cao đẳng chuyên nghiệp
ĐH: Đại học

ườ

KH-CN: Khoa học - công nghệ

Tr

BN/TCN/TCNCN: Bằng nghề/Trung cấp nghề/Trung cấp nghề chuyên nghiệp
NH: Ngắn hạn
CNKT KC BCC: Công nhân kỹ thuật không có bằng chứng chỉ
KC CMKT: Không có chuyên môn kỹ thuật
CC/CN: Chứng chỉ/chứng nhận
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
iii




họ

7. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NGUỒN LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ..................6

Đ
ại

1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn lao động trong các khu công nghiệp ......6
1.1.1. Các khái niệm cơ bản và đặc điểm của chất lượng nguồn lao động trong các khu
công nghiệp......................................................................................................................6

ng

1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động trong các khu công
nghiệp ..............................................................................................................................8

ườ

1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn lao động trong các KCN ......................11
1.1.4. Quan điểm của Đảng về nâng cao chất lượng nguồn lao động ...........................14

Tr

1.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn lao động ở một số địa phương và các
nước trên thế giới...........................................................................................................18
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn lao động các nước trên thế giới................18
1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao chất nguồn lao động của một số địa phương trong nước....21


cK

2.3. Nhận xét chung về thực trạng chất lượng nguồn lao động trong các KCN ở tỉnh
Thừa Thiên Huế.............................................................................................................59
2.3.1. Những kết quả đạt được về nâng cao chất lượng nguồn lao động trong các KCN

họ

tỉnh Thừa Thiên Huế và nguyên nhân kết quả đạt được ...............................................59
2.3.2. Một số hạn chế về chất lượng nguồn lao động trong các KCN tỉnh Thừa Thiên

Đ
ại

Huế và nguyên nhân của hạn chế ..................................................................................62
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế.......................................................................................64
CHƯƠNG 3:PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO

ng

CHẤT LƯỢNG NGUỒN LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ........................................................................................67

ườ

3.1.Phương hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn lao động trong các khu công
nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế ......................................................................................67

Tr


ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................80

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Lực lượng lao động và số lượng doanh nghiệp trong các KCN tỉnh Thừa
Thiên Huế năm 2011- 2015. ..........................................................................................39

uế

Bảng 2.2: Tình trạng chiều cao, cân nặng của 100 lao động KCN được điều tra ngẫu
nhiên. .............................................................................................................................43

tế
H


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình trạng sức khỏe người lao động trong KCN tỉnh Thừa Thiên Huế theo
điều tra ..........................................................................................................................42

uế

Biểu đồ 2.2: Trình độ học vấn của lực lượng lao động trong các KCN........................47

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trong các KCN tỉnh Thừa

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H


trưng nhân khẩu học và xã hội.

cK

trong tạo việc làm, thu hút một lực lượng lao động với quy mô lớn và đa dạng về đặc

Sự gia tăng số lượng công nhân lao động đã tạo áp lực lớn và những hệ quả trong
đời sống văn hóa - xã hội ở các địa bàn dân cư. Họ đã và đang đối diện với rất nhiều

họ

khó khăn, thử thách nhất là những bất cập trong vấn đề tiền lương, thu nhập đời sống
văn hóa tinh thần, điều kiện chăm sóc con, sức khỏe sinh sản,…Để xây dựng giai cấp

Đ
ại

công nhân ngày càng vững mạnh, trước hết cần quan tâm nâng cao nhận thức, bản lĩnh
chính trị và trình độ các mặt của giai cấp công nhân. Nhất là về giải quyết việc làm nhà
ở, thu nhập, điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, điều kiện chăm sóc

ng

con cái, sức khỏe sinh sản và các chính sách khác.
Quá trình CNH, HĐH có ý nghĩa tác động tích cực và toàn diện đến tất cả các

ườ

mặt KT - XH của nước ta, song cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn phức tạp. Một


Ngày nay Đảng bộ, quân và dân Thừa Thiên Huế tiếp tục viết nên những trang sử

in

h

mới trong thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tỉnh đặc biệt
chú trọng phát triển các khu công nghiệp đến năm 2020, thành lập mới thêm các khu

cK

công nghiệp (KCN) mới ở Quảng Vinh (huyện Quảng Điền), nâng cấp các cụm công
nghiệp Phú Đa (huyện Phú Vang), La Sơn (huyện Phú Lộc) thành khu công nghiệp.
Đồng thời, mở rộng thêm các khu công nghiệp Phú Bài, Phong Thu... đáp ứng nhu cầu

họ

phát triển công nghiệp của địa phương trong giai đoạn mới. Hiện Thừa Thiên Huế
đang tập trung xây dựng 4 khu công nghiệp gồm: KCN Phú Bài, KCN Tứ Hạ, KCN

Đ
ại

Phong Thu, KCN Chân Mây. Các KCN tỉnh Thừa Thiên Huế đã và đang phát triển
mạnh cả về qui mô và chiều sâu, đem lại những kết quả quan trọng, đóng góp tích cực
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Những năm gần đây việc xây dựng các

ng


H

giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài”. (năm 2005,
trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh).

- Luận văn của Nguyễn Thị Thu Thủy: “Nâng cao chất lượng lao động nông
nghiệp, nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thị xã Hương Thủy

in

h

tỉnh Thừa Thiên Huế”. (Năm 2011, trường Đại học Kinh tế Huế).

- Luận văn của Hoàng Hữu Quang Huy: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

cK

nông nghiệp ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”. (Năm 2015, trường Đại học
Kinh tế Huế).

- Luận văn Thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thùy Linh: “Nâng cao chất lượng nguồn

học Thái Nguyên).

họ

nhân lực cho các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cho đến năm 2020”. (Năm 2014, Đại

Đ

chất lượng nguồn lao động trong các khu công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế.

uế

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn lao động trong các khu công nghiệp

tế
H

ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Thời gian: Giai đoạn 2011 - 2015 và đưa ra phương hướng, giải pháp đến

in

h

năm 2020.
- Cơ sở phương pháp luận

cK

5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài

+ Đề tài khóa luận dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin,
Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam phục vụ


trên thế giới như: Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng, Thủ đô Hà Nội và
Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc. Từ đó, rút ra kết luận kinh nghiệm bổ ích cho tỉnh
Thừa Thiên Huế.
4


+ Phương pháp thống kê so sánh
 So sánh trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ học vấn và các chỉ tiêu chất
lượng nguồn lao động của kì nghiên cứu so với kì gốc,… để đưa ra nhận xét đánh giá
về chất lượng của nguồn lao động trong các khu công nghiệp.

uế

6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nâng cao chất lượng

tế
H

nguồn lao động trong các khu công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế; phân tích thực
trạng chất lượng nguồn lao động trong các khu công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế
những năm gần đây; nêu lên được những ưu điểm, nhược điểm nguồn lao động trong

h

các khu công nghiệp của tỉnh trong thời gian qua.

in

- Đưa ra phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao



CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

uế

1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn lao động trong các khu công
nghiệp

tế
H

1.1.1. Các khái niệm cơ bản và đặc điểm của chất lượng nguồn lao động
trong các khu công nghiệp
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

h

- Khái niệm về lao động

in

Lao động theo C.Mác là hoạt động cơ bản của con người. Trong các lĩnh vực
của đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,…tùy theo lĩnh vực, tính chất hoạt động

lao động văn hóa, nghệ thuật,…

cK

trợ cho gia đình mình, hoặc chưa có nhu cầu làm việc”.
- Khái niệm về công nghiệp
Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật
thể mà sản phẩm được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt

6


động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ
trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹ thuật.
- Khái niệm về khu công nghiệp
Theo khoản 20 Điều 3 Luật đầu tư và theo Nghị định của Chính phủ số

xuất và khu kinh tế và khu công nghiệp được định nghĩa như sau:

uế

29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008, quy định về khu công nghiệp, khu chế

tế
H

Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các

dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo
quy định của chính phủ.

Khu công nghiệp, còn gọi là khu kỹ nghệ là khu vực dành cho phát triển công

in


1.1.1.2. Đặc điểm về chất lượng nguồn lao động trong các khu công nghiệp
- Chất lượng nguồn lao động được hình thành và phát triển trong suốt quá trình

Tr

tham gia lao động trong và ngoài các khu công nghiệp.
- Chất lượng nguồn lao động vừa mang tính chất cá biệt vừa mang tính chất tổng

thể, thường nhật.
- Chất lượng nguồn lao động mang hiệu ứng lan tỏa, giả sử từ việc nâng cao năng
suất chất lượng hiệu quả.

7


- Chất lượng nguồn lao động được đánh giá qua trình độ học vấn, trình độ
chuyên môn kỹ thuật và sức khỏe.
- Chất lượng nguồn lao động tăng về số lượng, dân số được coi là yếu tố cơ bản
quyết định số lượng lao động: quy mô và cơ cấu của dân số có ý nghĩa quyết định đến

uế

quy mô dân số của người lao động.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động trong các khu

tế
H

công nghiệp

kiện vật chất để nâng cao chất lượng nguồn lao động về trình độ văn hóa, trình độ

ng

chuyên môn nghề nghiệp,… và ngược lại. Ở đây, các điều kiện tự nhiên tác động đến
chất lượng nguồn lao động được biểu hiện ở dạng tiềm năng, sự tác động được thể

ườ

hiện còn tùy thuộc vào trình độ khác thác các tiềm năng đó.
1.1.2.2. Các nhân tố kinh tế

Tr

Các nhân tố kinh tế bao gồm tiềm lực kinh tế và trình độ phát triển kinh tế. Các

tiềm lực kinh tế bao gồm: Qũy đất đai, tài chính, tiền tệ, dự trữ, cơ sở hạ tầng sản xuất
và hạ tầng xã hội,… Tiềm lực kinh tế cũng là nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp
đến chất lượng nguồn lao động.
Thứ nhất, các yếu tố kinh tế tác động đến sự phát triển kinh tế, từ đó tạo ra các
điều kiện về vật chất nâng cao chất lượng nguồn lao động. Một tiềm lực kinh tế yếu
8


kém - chẳng hạn nguồn lực ngân sách Nhà nước ít ỏi, ít có cơ hội đầu tư thích đáng
cho giáo dục, đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn lao động nói chung, mỗi ngành
mỗi lĩnh vực nói riêng. Giống như các nhân tố tự nhiên, sự tác động này cũng ở dạng
tiềm năng và phụ thuộc vào chất lượng nguồn lao động trong việc khai thác các yếu tố

uế

động tổng hợp, trực tiếp đến chất lượng của nguồn lao động, đồng thời là kết quả sử

Đ
ại

dụng nguồn lao động cả về số lượng lẫn chất lượng với tư cách là nguồn lực. Có thể
nói, trình độ phát triển kinh tế - xã hội vừa là nguyên nhân vừa là chất lượng nguồn lao
động. Vì vậy, xem xét sự phát triển kinh tế một đất nước, một địa phương,... có thể

ng

đánh giá sự tác động của nó đến chất lượng nguồn lao động, đồng thời cũng thấy rõ tác
động của chất lượng lao động tới sự phát triển của nền kinh tế.

ườ

1.1.2.3. Các nhân tố xã hội
Phong tục tập quán, thể chế chính trị cũng là những nhân tố tác động đến chất

Tr

lượng nguồn lao động. Trong đó, phong tục tập quán ảnh hưởng đến chất lượng nguồn
lao động ở mức độ đầu tư cho hoạt động văn hóa, học tập chuyên môn trong từng gia
đình và hình thành nên ý thức trong lao động sản xuất, trong chấp hành pháp luật. Trên
thực tế, do tác động của phong tục tập quán và truyền thống đã hình thành những vùng
“đất học” đua tranh trong học tập văn hóa và kỹ thuật đã làm cho chất lượng nguồn lao
động ở đó cao hơn hẳn các vùng khác.
9



triệt thì sự hài lòng về công việc của người lao động càng cao, hoạt động của tổ chức

họ

càng có hiệu quả và mục đích càng đạt được. Sự hài lòng về tiền lương đạt được có chi
phối ảnh hưởng đến quyết định tỷ lệ thuận đến kết quả thực hiện công việc.

Đ
ại

Chế độ đãi ngộ đối với người lao động, phúc lợi theo quy định pháp luật quy
định và phúc lợi do doanh nghiệp tự nguyện áp dụng, một phần nhằm kích thích động
viên nhân viên làm việc và một phần nhằm lôi cuốn người có tài về làm việc cho

ng

doanh nghiệp. Phúc lợi theo pháp luật quy định ở đây là phần bảo hiểm xã hội mà
doanh nghiệp phải thực hiện cho nhân viên của mình gồm 5 chế độ sau: chế độ trợ cấp

ườ

ốm đau, chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, chế độ
thai sản, chế độ trợ cấp tử tuất. Ngoài ra, còn có phúc lợi tự nguyện của doanh nghiệp

Tr

như chương trình bảo hiểm, chương trình bảo vệ sức khỏe, trợ cấp độc hại, trợ cấp
nguy hiểm,… bảo đảm được môi trường làm việc cho người lao động, thực hiện đầy
đủ chế độ chính sách đối với người lao động như bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
làm thêm giờ, vệ sinh lao động, vệ sinh công nghiệp.

để nâng cao chất lượng nguồn lực lao động hầu hết các quốc gia đều có các chiến lược

cK

giáo dục - đào tạo cơ bản dài hạn tổng thể.

1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn lao động trong các KCN
Để nâng cao chất lượng nguồn lao động - nguồn lực con người là yếu tố nội

họ

sinh có tính chất quyết định nhất. Trong thời đại ngày nay, xã hội đang đặt ra những
yêu cầu cao đối với sự phát triển nguồn lao động trong các khu công nghiệp là dựa trên

Đ
ại

các chỉ tiêu là thể lực và trí lực và cả phẩm chất tâm lý xã hội.
1.1.3.1. Thể lực

Sức khỏe ở đây được hiểu là trạng thái thoải mái cả về thể chất, tinh thần và xã

ng

hội chứ không chỉ đơn thuần là sự phát triển bình thường của cơ thể không có bệnh tật.
Sức khỏe là sự kết hợp hài hòa giữa thể chất và tinh thần. Trong một phạm vi tổ chức,

ườ

doanh nghiệp tình trạng sức khỏe người lao động được đánh giá qua các chỉ tiêu như

quốc gia thường có giá thành cao và mặt khác các yếu tố nhân chủng của người lao
động không đáp ứng được kích thước của các thiết bị công nghệ phổ biến trên thị

in

h

trường sẽ phát huy được công suất của thiết bị và làm tăng tai nạn giao thông, giảm
chất lượng sản phẩm.

cK

- Luôn luôn có sự tỉnh táo và sảng khoái tinh thần. Tuy nhiên, những điều kiện
này lại phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe của người lao động. Kỹ thuật và công nghệ
ngày càng tinh vi đòi hỏi chính xác và an toàn cao độ; mặt khác giá trị của nhiều loại

họ

sản phẩm rất lớn chỉ cần một sơ suất nhỏ trong động tác, thao tác lao động có thể gây
tổn thất lớn.

Đ
ại

1.1.3.2. Trình độ học vấn

Trình độ học vấn của người lao động là sự hiểu biết của người lao động đối với
những kiến thức phổ thông về tự nhiên xã hội. Trình độ học vấn thể hiện qua các đánh

ng

1.1.3.3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật

tế
H

Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về một chuyên môn

nào đó; nó phản ánh năng lực đào tạo của các trường, trung tâm, trung cấp, cao đẳng,
đại học,…Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động trong các KCN được biểu

in

- Số lao động không có trình độ CMKT.

h

hiện qua các chỉ tiêu:

- Số lao động công nhân kỹ thuật không có bằng chứng chỉ.

cK

- Số lao động có chứng chỉ/chứng nhận học nghề dưới 3 tháng.
- Số lao động có bằng sơ cấp nghề/chứng chỉ học nghề ngắn hạn.
- Số lao động có bằng nghề dài hạn/trung cấp nghề/trung cấp nghề chuyên

họ

nghiệp.



số lĩnh vực, ngay cả công nhân kỹ thuật cũng phải có trình độ tương đương kỹ sư. Đối
tượng được xem xét ở đây tập trung vào ba loại lao động là: lao động có trình độ quản
lý, đội ngũ những nhà huấn luyện và đội ngũ công nhân kỹ thuật.
1.1.3.4. Đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động

uế

Ngoài những chỉ tiêu có thể lượng hóa như nêu trên thì chất lượng lao động còn
được xem xét chỉ tiêu về năng lực phẩm chất.

tế
H

Năng lực phẩm chất người lao động là một chỉ tiêu mang tính định tính khó có

thể lượng hóa được. Chỉ tiêu này thông qua các mặt ý thức, thái độ người lao động đối
với công việc, đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức, khả năng làm việc, ý chí tinh
thần của người lao động. Năng lực phẩm chất tốt biểu hiện một nguồn lao động chất

in

h

lượng cao.

Nội dung chỉ tiêu này được xem xét thông qua các mặt:

cK


gian lao động (đi muộn, về sớm, không chấp hành quy định giờ giấc lao động trong
thời gian làm việc); tỷ số người vi phạm kỷ luật công nghệ; tỷ số người bị thi hành
kỷ luật trong năm.
1.1.4. Quan điểm của Đảng về nâng cao chất lượng nguồn lao động
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn chú trọng yếu tố
con người, coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển của xã hội. Hiện
14


nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH vì mục tiêu dân giàu
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh. Đại hội Đảng lần thứ VIII (6-1996)
đã đưa ra một quan điểm về CNH, HĐH là: “Lấy việc phát huy nguồn lực con người
làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững”. Và “Nâng cao dân trí,

uế

bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định
thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH “.[6;21]

tế
H

Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải dựa trên nhu cầu nhân lực

đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, gắn kết chặt chẽ với định hướng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực phải có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng
phát triển nhân tài, lấy giáo dục phổ thông, đào tạo nghề làm nền tảng, đào tạo lao động

in


nâng cao chất lượng NNL trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

Tr

- Nghị quyết ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII nêu rõ: Cùng với khoa

học, công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy. Theo
đó sự nghiệp giáo dục - đào tạo là phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển đất nước,
tức là cuối cùng phải tạo ra được nguồn lực con người. Phải mau chóng làm cho khoa
học và công nghệ trở thành nền tảng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giáo dục đại
học phải kết hợp với nghiên cứu khoa học, phát triển khoa học cả về cơ bản và ứng
15


dụng. Bảo đảm tập trung đào tạo đội ngũ nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
với diện đại trà; đồng thời đặc biệt chú ý tới mũi nhọn - có chính sách phát hiện bồi
dưỡng và sử dụng người tài mau chóng tăng cường đội ngũ nhân lực có trình độ và
năng lực cao, từ các nghệ nhân làm các nghề truyền thống đến các chuyên gia công

có thể đóng góp xứng đáng vào phát huy nguồn lực con người.

uế

nghệ cao. Giáo dục và đào tạo kết hợp chặt chẽ với khoa học kỹ thuật công nghệ mới

tế
H

- Đại hội VIII của Đảng ta là đại hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa mở ra bước



vững. Như vậy, muốn có nguồn lực con người đáp ứng được công cuộc đổi mới giáo
dục nhà trường cùng với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội phải làm tốt việc phát

ườ

động một cao trào học tập trong toàn Đảng toàn dân, toàn quân nhằm đào tạo nên
những con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh

Tr

thần, trong sáng về đạo đức là động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
- Đại hội X (2006) đã chỉ rõ để thực hiện thắng lợi công cuộc đẩy mạnh công

nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức phải phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, tức là chuyển hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực theo chiều rộng

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status