HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TẠ VĂN LÂN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đỗ Văn Viện
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn " Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các
Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh" là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Bắc Ninh, ngày 10 tháng 05 năm 2016
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt .................................................................................. vi
Danh mục các bảng biểu ................................................................................................. vii
Danh mục đồ thị, hình.................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis Abstract ................................................................................................................ xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung...................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 2
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ..............................................................................3
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.................................................................... 23
3.1.2. Quá trình phát triển các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ................................... 26
3.2.
Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 35
3.2.1 Chọn vùng nghiên cứu ........................................................................................ 35
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................. 36
3.2.3. Phương pháp xử lý thông tin ............................................................................... 36
3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ........................................................................ 37
3.2.5. Phương pháp chuyên gia ..................................................................................... 37
3.3.
Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực .......................................................... 38
3.3.1. Trí lực .................................................................................................................. 38
3.3.2. Tâm lực ............................................................................................................... 39
3.3.3. Thể lực ................................................................................................................ 40
3.3.4. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN
Bắc Ninh ............................................................................................................. 41
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................43
4.1.
Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN tỉnh Bắc Ninh .............. 43
4.1.1. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp .......................... 43
4.1.2. Tình hình phân bổ nhân lực trong các khu công nghiệp ..................................... 44
4.1.3. Tình hình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong
khu công nghiệp .................................................................................................. 48
4.1.4. Tình hình đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp ...... 51
Kết luận ............................................................................................................... 79
5.2.
Kiến nghị ............................................................................................................. 79
Danh mục tài liệu tham khảo .......................................................................................... 82
Phụ lục ............................................................................................................................ 83
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BHXH
Bảo hiểm Xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BIZA
Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh
CLNNL
NLĐ
Người lao động
NNL
Nguồn nhân lực
UBND
Uỷ ban nhân dân
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến hết năm 2015 ............................... 27
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động của các KCN Bắc Ninh .................................................... 31
Bảng 4.1. Số lượng lao động trong các KCN theo năm ................................................. 43
Bảng 4.2. Phân bố nhân lực tại các KCN tỉnh Bắc Ninh ................................................ 45
Bảng 4.3. Phân bổ lao động nữ tại các KCN Bắc Ninh .................................................. 47
Bảng 4.4. Tình hình nhà ở cho lao động trong KCN Bắc Ninh...................................... 48
Bảng 4.5. Hoạt động khám sức khoẻ cho người lao động trong các KCN Bắc Ninh..... 49
Bảng 4.6. Thu nhập bình quân của lao động qua các năm ............................................. 51
Bảng 4.7. Đánh giá của các DN về chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN ............ 53
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp
+ Số liệu sơ cấp
- Phương pháp xử lý số liệu: Làm sạch số liệu điều tra, đưa số liệu vào
phần mềm exel phân loại, tổng hợp số liệu điều tra
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê: Tập hợp số liệu theo từng lĩnh vực, địa bàn và từ
các doanh nghiệp theo trình tự thời gian. Việc thu thập số liệu kết hợp giữa tài
liệu và thực tế đang được sử dụng phân tích để dự báo nguồn nhân lực.
- Phương pháp so sánh: Mô tả sự biến động các chỉ tiêu, các vấn đề liên
quan đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN tỉnh Bắc Ninh
- Phương pháp chuyên gia
3. Kết quả chính
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn nguồn nhân lực, chất
lượng nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp;
- Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, những nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2013 - 2015;
ix
- Đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, phù hợp với chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong các KCN tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
4. Kết luận
Con người là trung tâm của mọi sự phát triển, NNL là một trong những
nguồn lực quan trọng nhất đối với sự phát triển của bất kỳ một tổ chức, một địa
phương hay bất kỳ một quốc gia nào. Tỉnh Bắc Ninh nói chung, các KCN trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng cũng không phải ngoại lệ. NNL đã góp phần
Code: 62.34.01.03
Trained at: Vietnam University of Agriculture
1. Research purpose:
Basing on the evaluating actual situation of human resources quality in
Industrial zones of Bac Ninh province, give out some solutions for improving
quality of human resources for industrial zones of Bac Ninh province.
2. Research method:
- Select place to research;
- Collect data method;
+ Primary data;
+ Secondary data;
+ Expert method.
- Data Processing Method : Clean the survey data, put data into excel
classification software, aggregate survey data.
- Methods of analysis:
+ Statistical methods: Summary data for fields, places and enterprises as
time to time. Combination to collect data in document and in actual situation is
used to analyze and forecast for human resources.
+ Comparison methods: Describe the fluctuating of criteria and related
matters to the improving quality of human resources for industrial zones of Bac
Ninh province.
3. Main results:
- Systematization for matters of theory and pratice of human resources,
quality of human resources in the industrial zones;
- Evaluating actual situation of human resources quality, affective factors
of human resources quality in the industrial zones of Bac Ninh province;
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều điều kiện,
nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào yếu tố con người. Con người là vốn
quý nhất của xã hội, con người sáng tạo ra xã hội, làm cho xã hội phát triển đến
những đỉnh cao của nền văn minh, sự phồn thịnh. Trong quá trình đó, con người
cũng tự hoàn thiện mình, trở thành con người có trí tuệ cao và cách sống văn
minh. Nguồn lực con người là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của mỗi
quốc gia, địa phương và các khu công nghiệp.
Một nền kinh tế muốn phát triển cần có các nguồn lực: vốn, khoa học – công
nghệ, tài nguyên và nguồn nhân lực; muốn tăng trưởng nhanh và bền vững cần
dựa vào ba yếu tố cơ bản là áp dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng
hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc khai thác và sử dụng có
hiệu quả nguồn nhân lực là vấn đề hết sức quan trọng, nguồn nhân lực cần phát
huy tính đa dạng, phong phú về truyền thống văn hóa phương Đông như: hiếu
học, trọng nhân tài, trọng tri thức, khoa học…tuy nhiên cho đến nay, những tiềm
năng quan trọng này vẫn chưa được chú ý khai thác đầy đủ, đúng mức và có thể
sử dụng chưa hiệu quả về nguồn nhân lực.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã trở thành một trong những nhiệm vụ
hàng đầu của mỗi tổ chức, doanh nghiệp và mỗi quốc gia trên thế giới. Nhiều
quốc gia đã đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển và đề ra các chiến
lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt các yêu cầu phát triển
trước mắt và lâu dài của mình. Chất lượng nguồn nhân lực hoặc nguồn nhân lực
chất lượng cao là nguồn nhân lực với những con người lao động có tri thức tốt, có
kỹ năng cao và có tính nhân văn sâu sắc. Chính những cán bộ quản lý giỏi và đội
ngũ công nhân lành nghề là lực lượng quyết định sự thành bại của các doanh
nghiệp, đồng thời tác động trực tiếp tới sự phát triển kinh tế xã hội.
Bắc Ninh là tỉnh có nhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển sản xuất công
nghiệp. Các KCN đã đóng góp tích cực vào thành quả phát triển kinh tế của tỉnh
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và
những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp
trong các KCN tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2013-2015.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại các KCN của tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu Luận văn được
thu thập từ năm 2013-2015. Số liệu điều tra tính đến hết tháng 12 năm 2015.
2
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm nhân lực: Nhân lực là lực lượng và năng lực những người làm
lao động sản xuất theo Đại từ điển Kinh tế thị trường. Nhân lực còn được hiểu là
lực lượng lao động với kỹ năng tương ứng sử dụng các nguồn lực khác nhau tạo
ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường và xã hội. Mặt khác nhân lực
được xác định là năng lực mà các cá nhân sử dụng vào quá trình hoạt động, bao
gồm cả số lượng các cá nhân cũng như tất cả các tiềm năng của cá nhân một con
người sẵn sàng hoạt động trong một tổ chức hay xã hội. Nói chung, nhân lực là
tổng hợp tất cả các cá nhân, cùng kiến thức, kỹ năng, hành vi ứng xử và giá trị
đạo đức của họ để thành lập, duy trì, đóng góp cho sự phát triển của tổ chức, của
xã hội.
- Khái niệm Nguồn nhân lực
Tiếp cận nguồn nhân lực ở cấp độ vi mô
+ Nguồn nhân lực là tài sản vô hình của một tổ chức. Cơ bản nó là toàn bộ
năng lực và sự tâm huyết của mọi người trong một tổ chức, nghĩa là toàn bộ
những kỹ năng, kinh nghiệm, tiềm năng và năng lực của họ. Tài sản nguồn nhân
lượng
nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng
nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực xem xét trên các mặt: Trí tuệ, trí
lực, trình độ văn hóa, sức khỏe, chuyên môn…của con người. Trong các yếu tố
trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất
lượng NNL.
- Khái niệm Nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực chất lượng cao là khái niệm để chỉ một con người, một
người lao động cụ thể có trình độ lành nghề (về chuyên môn kỹ thuật) ứng với một
ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao động về chuyên môn kỹ thuật nhất
định (đại học, trên đại học, cao đẳng, lao động kỹ thuật lành nghề); có kỹ năng lao
động giỏi và có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của
công nghệ sản xuất; có sức khỏe và có phẩm chất tốt, có khả năng vận dụng sáng
tạo những tri thức, những kỹ năng đã được đào tạo vào quá trình lao động sản xuất
nhằm đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Để có NNL chất lượng cao,
đủ sức đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của kinh tế tri thức, góp phần vào quá
trình phát triển kinh tế và thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH thì nguồn nhân lực phải
đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
1) Người lao động phải được nâng cao về trình độ dân trí;
2) Người lao động phải có khả năng sáng tạo cao;
3) Người lao động phải có khả năng thích ứng và có tính linh hoạt cao;
4
4) Người lao động phải có kỷ luật tự giác, tiết kiệm nguyên vật liệu và thời
gian, có tinh thần trách nhiệm, hợp tác, có tác phong lao động công nghiệp, lương
tâm nghề nghiệp.
- Chất lượng nguồn nhân lực
5
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Thuật ngữ “nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” hàm ý chỉ việc thực hiện
một hoặc một số hoạt động nào đó dẫn đến sự thay đổi về nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tăng lên so với nâng cao chất lượng nhân lực hiện có. Đó là những
biểu hiện tăng lên về trí lực, thể lực và tâm lực của cá nhân mỗi con người. Nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, một mặt tạo ra nhân sự có khả năng hơn trong việc
đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực chất lượng cao trong quá trình phát triển Kinh
tế - Xã hội, một mặt tạo ra nhân sự tự tin hơn trong quá trình làm việc tạo ra của
cải vật chất cho bản thân, cho tổ chức và tạo ra khả năng cạnh tranh bền vững nhất.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Là tổng thể các nội dng, cách thức,
phương thức làm biến đổi các yếu tố cấu thành chất lượng nhân lực theo hướng
phát triển một cách hợp lý về quy mô (số lượng) và trình độ (chất lượng) nhằm đáp
ứng yêu cầu về mục tiêu phát triển của doanh nghiệp với hiệu quả ngày càng cao.
Nâng cao chất lượng nhân lực là gia tăng giá trị con người, cả về giá trị vật
chất và tinh thần cả trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghề nghiệp, làm cho con
người trở thành người lao động có những năng lực và phẩm chất mới cao hơn đáp
ứng yêu cầu ngày càng tăng của sự phát triển kinh tế xã hội. Từ góc độ này, em
nghĩ rằng nâng cao chất lượng nhân lực chính là nâng cao năng lực làm việc, kỹ
năng xử lý công việc và thái độ trong công việc của nhân lực đang làm việc tại
doanh nghiệp. Đó là
+ Nâng cao trí lực: Gồm nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn,
kỹ năng làm việc, kinh nghiệm làm việc, ... Đây là yếu tố có tính quyết định căn
bản đến nâng cao năng lực làm việc chính là nâng cao chất lượng nhân lực
trong doanh nghiệp.
+ Nâng cao thể lực: Gồm việc nâng cao sức khỏe, thể chất của nhân lực.
Không có sức khỏe thì bất cứ ai cũng khó có thể hoàn thành được công việc. Sức
khỏe không chỉ biểu hiện nâng cao chất lượng nhân lực mà còn ảnh hưởng rất lớn
phù hợp để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của mình trong giai đoạn hiện tại
hay tương lai. Một doanh nghiệp có chính sách thu hút nguồn nhân lực phù hợp
và hấp dẫn, xuất phát từ việc hoạch định nguồn nhân lực chính xác và khoa học,
sẽ thu hút được nhiều người đảm bảo chất lượng hơn, tức là nhân lực có chất
lượng ban đầu cao hơn. Điều này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển
nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
Các chế độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần đối với người lao động là một
trong những yếu tố cốt lõi để duy trì và phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp.
Cụ thể là thiết lập và áp dụng các chính sách hợp lý về lương bổng, khen thưởng,
kỷ luật, hoàn thiện môi trường, điều kiện làm việc, thực hiện các chế độ về y tế,
7
bảo hiểm và an toàn lao động. Để giữ được nhân viên giỏi, về lâu dài xét trên mặt
bằng chung, doanh nghiệp thường phải có mức lương cao hơn mức trung bình
của thị trường cùng lĩnh vực.
- Chế độ bố trí, sử dụng nguồn nhân lực:
Chế độ bố trí, sử dụng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan
trọng tác động đến phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Phân công
đúng người, đúng việc, đánh giá đúng tính chất và mức độ tham gia, đóng góp
của từng người lao động để khích lệ, đãi ngộ họ kịp thời sẽ mang lại mức độ sinh
lợi cao của hoạt động chung và tạo ra sự động viên to lớn đối với người lao động.
Khi nào, ở đâu có cách sử dụng nhân lực như vậy. Khi đó, ở đó người lao
động không chỉ thể hiện, cống hiến tối đa những phẩm chất lao động sẵn có
mà còn tự đầu tư, tự tổ chức không ngừng nâng cao trình độ (kiến thức và kỹ
năng) của mình. Nó tạo tiền đề vững chắc cho phát triển nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp.
- Chế độ đào tạo và đào tạo lại:
Chế độ đào tạo và đào tạo lại là vấn đề cốt lõi có tác động trực tiếp và mạnh
Là hệ thống các giá trị đặc trưng được gây dựng nên và gìn giữ trong suốt
quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các quan niệm và
tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và tạo thành hệ
thống các chuẩn mực về tinh thần và vật chất chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và
các mối quan hệ, thái độ và hành vi ứng xử của mọi thành viên trong doanh
nghiệp việc để theo đuổi và thực hiện các mục tiêu đề ra .
Văn hoá doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp,
trong hoạt động doanh nghiệp thì văn hóa doanh nghiệp là thuộc dạng văn hoá
cộng đồng. Hình thức biểu hiện văn hoá trong doanh nghiệp bao gồm những biểu
trưng trực quan điển hình là đặc điểm kiến trúc, nghi lễ, giai thoại, biểu tượng,
ngôn ngữ, khẩu hiệu, ấn phẩm điển hình. Những biểu trưng phi trực quan là lý
tưởng bao gồm triết lý kinh doanh, mục đích kinh doanh, giá trị niềm tin và thái
độ. Vai trò của văn hoá doanh nghiệp đã tạo ra nhận dạng riêng như tạo luật lệ và
nguyên tắc chính thống, góp phần làm giảm mâu thuẫn, tạo sự ổn định, xây dựng
khối đoàn kết, tạo phối hợp và kiểm soát, giảm rủi ro, tạo động cơ, tăng lợi thế
cạnh tranh.
2.1.2.2. Các yếu tố môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
- Yếu tố chính sách của Nhà nước
Vai trò của Nhà nước có tầm quan trọng lớn đối với nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong các KCN. Ngoài các chính sách của Nhà nước về kinh tế xã hội hướng và đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,
9
chống suy dinh dưỡng, bảo vệ sức khỏe chung cho người lao động, ... thì còn có
các chính sách khác có tác động trực tiếp đến chất lượng nhân sự như Luật lao
động, luật bảo hiểm xã hội, y tế, thất nhiệp, Luật giáo dục, chính sách đầu tư cho
giáo dục, đào tạo, chính sách phát triển các cơ sở đào tạo chất lượng cao đạt
chuẩn khu vực và quốc tế.
- Yếu tố kinh tế
10
2.1.3. Vai trò của nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong phát triển
kinh tế - xã hội
- Nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhân
lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con người mới sáng tạo ra
các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó. Mặc dù
trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức
đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn -con người lại đặc biệt quan
trọng. Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào
đạt tới mục tiêu.
- Nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang
chuyển sang nền kinh tế tri thức thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu
đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày
càng chiếm vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt
động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng.
- Nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp
ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Nếu biết khai thác nguồn
lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầu
ngày càng cao của con người.
- Nhân lực là mục tiêu và động lực chính của sự phát triển: Con người với
tư cách là người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ. Để không ngừng thỏa mãn những
nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng được nâng cao về số lượng và chất lượng
trong điều kiện các nguồn lực đều có hạn, con người ngày càng phải phát huy
đầy đủ hơn khả năng về thể lực và trí lực cho việc tạo ra kho tàng vật chất và tinh
thần đó. Vì vậy, sự tiêu dùng của con người, sự đáp ứng ngày càng tốt hơn những
nhu cầu của con người là động lực phát triển. Phát triển kinh tế là nhằm mục tiêu
phục vụ con người, làm cho cuộc sống con người ngày càng tốt hơn, xã hội ngày
càng văn minh. Con người là một lực lượng tiêu dùng của cải vật chất và tinh
điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con người.
Lịch sử phát triển đã chứng minh rằng trải qua quá trình lao động hàng triệu
năm mới trở thành con người ngày nay và trong quá trình đó, mỗi giai đoạn phát
triển con người lại làm tăng thêm sức mạnh chế ngự tự nhiên, tăng thêm động lực
cho sự phát triển.
Như vậy, động lực, mục tiêu của sự phát triển và tác động của sự phát triển
tới bản thân con người cũng nằm trong chính bản thân con người. Điều đó lý giải
tại sao con người được coi là nhân tố năng động nhất, quyết định nhất của sự
phát triển.
- Nhân lực có một vai trò hết sức quan trọng đến sự thành công hay thất bại
của mỗi doanh nghiệp, mỗi địa phương và mỗi một quốc gia, nếu tạo điều kiện
cho nguồn nhân lực thể hiện tốt vai trò tiên phong của mình thì hiệu quả kinh tế xã hội sẽ không ngừng được nâng lên cả về chất lượng và số lượng, còn nếu một
12