Đánh giá công tác huy động và quản lí vốn phát triển cơ sở hạ tầng ở huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

U

Ế

KHÓA LUẬN



́H

TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

IN

H

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HUY ĐỘNGVÀ QUẢN LÍ VỐN
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

Đ
A

̣I H

O



Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Kiều My

ThS. Mai Chiếm Tuyến

Lớp:K45B Kế hoạch – Đầu tư
Niên khóa: 2011 - 2015
Huế, tháng 5 năm 2015


IN

Do bản thân còn thiếu kinh nghiệm về nghiên cứu khoa học nên khóa luận

K

không tránh khỏi những hạn chế nhất định, tôi rất mong nhận được sự đóng góp

̣C

ý kiến từ quý Thầy Cô và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.

Đ
A

̣I H

O

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kiều My


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC………………………………………………..……….……………………i

Ế


O

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5

̣I H

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÍ VỐN PHÁT
TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG............................................................................................5

Đ
A

1.1. Cơ sở lí luận về huy động và quản lí vốn phát triển cơ sở hạ tầng .......................... 5
1.1.1. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng..............................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.......................................................... 5
1.1.1.2. Đặc điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ........................................................... 5
1.1.1.3. Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng............................................................ 6
1.1.1.4. Vai trò đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối vơisự phát triển kinh tế - xã hội...... 7
1.1.2. Công tác huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng ...................................................8
1.1.2.1. Khái niệm vốn đầu tư ......................................................................................... 8
1.1.2.2. Khái niệm huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng.............................................. 8
i


1.1.2.3. Mục đích huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng ............................................... 8
1.1.2.4. Các nguồn huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng ............................................. 9
1.1.3. Quản lí vốn phát triển cơ sở hạ tầng....................................................................10
1.1.3.1. Mục đích quản lí ............................................................................................... 10
1.1.3.2. Nguyên tắc quản lí............................................................................................ 10


2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................17
2.1.1.1. Vị trí địa lí ........................................................................................................ 17

O

̣C

2.1.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng........................................................................................ 17

̣I H

2.1.1.3. Khí hậu, thời tiết ............................................................................................... 17
2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên ..................................................................................... 18

Đ
A

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................................20
2.1.2.1. Dân số và lao động ........................................................................................... 20
2.1.2.2. Kinh tế - xã hội ................................................................................................. 21
2.1.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Quảng Điền........................................23
2.2. Đánh giá công tác huy động và quản lí vốn phát triển cơ sở hạ tàng huyện Quảng
Điền giai đoạn 2010 - 2014...........................................................................................24
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lí vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện
Quảng Điền....................................................................................................................24
2.2.2. Tình hình thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Điền ............................25

ii



IN

2.3.1.2. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra ở huyện Quảng Điền...39

K

2.3.1.3. Cơ cấu đất đai của các hộ điều tra ở huyện Quảng Điền.................................41
2.3.2. Công tác huy động và quản lí vốn phát triển CSHT ở huyện quảng Điền .........43

O

̣C

2.3.2.1. Hiểu biết về vấn đề huy động vốn của hộ điều tra ở huyện Quảng Điền........43

̣I H

3.3.2.2. Tình hình đóng góp vốn của các hộ điều tra ở huyện Quảng Điền .................44
2.3.2.3. Tình hình ghi nhận và giám sát sự đóng góp của các hộ điều tra ở huyện

Đ
A

Quảng Điền...................................................................................................................48
2.3.2.4. Tình hình quản lí và sử dụng vốn góp từ người dân ở huyện Quảng Điền .....51
2.3.2.5. Tình hình tham gia bàn bạc của người dân trong quá trình góp vốn xây dựng
CSHT ở huyện Quảng Điền..........................................................................................53
2.3.2.6. Ghi nhận kết quả góp vốn của các hộ dân và một số vấn đề liên quan ...........54
2.4. Tồn tại và nguyên nhân .........................................................................................59

3.2.1. Tăng cường thu ngân sách, kết hợp việc huy động vốn góp ngoài NSNN ........64
3.2.2. Tích cực tuyên truyền cộng đồng dân cư về các loại hình cơ sở hạ tầng cũng như

H

các loại vốn đầu tư cơ sở hạ tầng...................................................................................69

IN

3.2.3 Tăng cường sự tham gia của các cấp chính quyền trong quá trình ghi nhận sự

K

đóng góp của người dân ................................................................................................69
3.2.4. Minh bạch hóa việc quản lí và mục đích sử dụng vốn của người dân ................70

O

̣C

3.2.5. Đẩy mạnh công tác đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng vì mục đích cộng đồng ..70

̣I H

3.2.6. Nâng cao chất lượng kế hoạch vốn đầu tư ..........................................................67
3.2.7. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với cơ cấu kinh tế và quy hoạch..........67

Đ
A


Dịch vụ

NN

Nông nghiệp

NSNN

Ngân sách nhà nước

SL

Số lượng

UBND

Ủy ban nhân dân

VĐT

Vốn đầu tư

U

́H



H



̣I H

XD NTM

Triệu đồng

v


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1: Bản đỒ hành chính huyện Quảng Điền .........................................................3
Sơ đồ 1: Mối quan hệ trong công tác quản lí vốn phát triển cơ sở hạ tầng ...................25

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H






đoạn 2010 - 2014 ...........................................................................................................34
Bảng 7: Cơ cấu vốn phát triển CSHT ở huyện Quảng Điền phân theo tính chất dự án

H

giai đoạn 2010 - 2014 ....................................................................................................36

IN

Bảng 8: Cơ cấu vốn phát triển CSHT ở huyện Quảng Điền phân theo cấp quản lí giai

K

đoạn 2010 - 2014 ...........................................................................................................38
Bảng 9: Thông tin chung của hộ điều tra ở huyện Quảng Điền ....................................40

̣C

Bảng 10: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra ở huyện Quảng Điền .42

O

Bảng 11: Cơ cấu đất đai của các hộ điều tra ở Huyện Quảng Điền ..............................44

̣I H

Bảng 12: Hiểu biết về vấn đề huy động vốn của hộ điều tra ở huyện Quảng Điền ......45


̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Bảng 21: Lợi ích mong nhận được của các hộ điều tra nếu sẵn lòng đóng góp............61

viii


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Cơ sở hạ tầng là “cốt vật chất” của các lĩnh vực kinh tế xã hội. Việc phát triển
cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, góp phần bảo đảm tốc độ tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Để thực hiện mục tiêu xây dựng Quảng Điền thành
Huyện nông thôn mới, phát triển toàn diện kinh tế, xã hội gắn với phát triển bền vững,
huyện đã. Mặc dù có những kết quả khả quan, tuy vậy cơ sở hạ tầng vẫn còn những
hạn chế, thiếu đồng bộ, chưa phát huy hết hiệu quả sử dụng. Trong công tác huy động,


̣C

cung cấp từ năm 2010 đến năm 2014, là các báo cáo kinh tế- xã hội hàng năm, báo cáo

O

thực hiện xây dựng hạ tầng theo dự án, báo cáo công tác xây dựng nông thôn mới và

̣I H

các số liệu thu được từ các bảng hỏi hộ gia đình ngoài ra, còn có các tài liệu là các giáo
trình đã học.

Đ
A

Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp từ phòng Tài chính –

Kế hoạch huyện Quảng Điền, thu thập số liệu sơ cấp từ các hộ gia đình ở ba xã Quảng
Phú, Quảng Phước, Quảng Ngạn ở huyện Quảng Điền.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
+ Phương pháp xử lý số liệu: xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office
Excel đối với các số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp được xử lí bằng phần mềm SPSS 16.0.
+ Phương pháp phân tích số liệu: thống kê mô tả, phương pháp so sánh,
phương pháp chỉ số bình quân, phương pháp ANOVA.

ix



IN

đoạn này là 8,02%. Số dự án cũng tăng lên từ 63 dự án năm 2010 đến 108 dự án năm

K

2014. Vốn đầu tư phát triển CSHT chủ yếu dành cho các dự án đầu tư xây dựng mới,
cơ cấu vốn các DA chuyển tiếp cũng giảm đáng kể chứng tỏ các dự án thực hiện trong

O

̣C

năm là tương đối tốt, hạn chế kéo dài các công trình CSHT.

̣I H

Bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác huy động và quản lí vốn phát
triển CSHT. Nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát triển cơ sở

Đ
A

hạ tầng kinh tế xã hội theo mục tiêu định hướng huyện đặt ra; nguồn vốn đầu tư vẫn
chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước. Việc bố trí dự án đầu tư thiếu tập trung; lập dự
toán còn xảy ra tình trạng tính thừa, thiếu khối lượng; bố trí sai nguồn, không đúng dối
tượng, mục tiêu. Nguyên nhân của những hạn chế này xuất phát từ môi trường hoạt
động, các cơ chế chính sách cũng như chủ thể quản lí vốn đầu tư.
Những giải pháp đưa ra nhằm nâng cao hệu quả trong công tác quy hoạch, kế
hoạch; tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư, hoàn thiện bộ máy quản lí; đầu tư

H

xa quần thể di tích cố đô Huế, có điều kiện thuận lợi để phát triển thành vùng kinh tế

IN

ven đô, kế tiếp sự phát triển lan toả của đô thị Huế. Xây dựng Quảng Điền thành
Huyện nông thôn mới, phát triển toàn diện kinh tế, xã hội gắn với phát triển bền vững

K

tạo chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là

̣C

mục tiêu phát triển của huyện. Để thực hiện mục tiêu đó, nhiệm vụ quan trọng Huyện

O

đặt ra là tranh thủ các nguồn lực, ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu

̣I H

theo hướng đồng bộ và từng bước hiện đại. Trong những năm qua, nhiều công trình
quan trọng được hoàn thành và đưa vào sử dụng như trụ sở UBND các xã, các công

Đ
A

trình nhà văn hóa, các trung tâm chợ, kiên cố hóa trường học, trạm y tế, kênh mương

phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Phương pháp nghiên cứu



* Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: số liệu về công tác huy động và quản lí vốn phát triển cơ sở

H

hạ tầng cuả huyện Quảng Điền giai đoạn 2010 – 2014 qua các báo cáo tổng hợp kinh

IN

tế - xã hội từ 2010 – 2014, bảng thu chi ngân sách huyện, báo cáo tình hình thực hiện

K

đầu tư, báo cáo tổng kết xây dựng nông thôn mới…
- Số liệu sơ cấp: được thu thập bằng phương pháp điều tra hộ gia đình qua

O

̣C

phương thức điều tra với cách thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỉ lệ, dùng

̣I H


27

Tổng số

6.569

Địa bàn

25,35
30,42
44,24

25,35
30,42
44,24

100,00
60
100,00
( Nguồn: Phòng lao động thương binh và xã hội)

2


Ế
U
́H

H


phát triển kinh tế ở Quảng Ngạn còn thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn.
* Phương pháp xử lí và phân tích số liệu
- Phương pháp xử lí số liệu: xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office
Excel đối với các số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp được xử lí bằng phần mềm SPSS 16.0.
3


- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp thống kê mô tả
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp chỉ số bình quân
+ Phương pháp ANOVA
H0: Không có sự khác biệt về biến phân tích
H1: Có sự khác biệt về biến phân tích

Ế

Sig1 < =0,05: chấp nhận giả thiết H1: có sự khác biệt về biến phân tích

U

Sig1 > 0,05, Sig2 > 0,05: chấp nhận giả thiết H0: không có sự khác biệt về biến

́H

phân tích.

Sig1 > 0,05, Sig2

4


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÍ VỐN PHÁT
TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.1. Cơ sở lí luận về huy động và quản lí vốn phát triển cơ sở hạ tầng
1.1.1. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Ế

Đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư

U

phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng CSHT

́H

nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền



kinh tế. Do vậy đầu tư phát triển CSHT trong nền kinh tế quốc dân được thông qua
nhiều hình thức: Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục CSHT
cho nền kinh tế.

H

Các thành quả của hoạt động đầu tư CSHT là các công trình xây dựng sẽ hoạt

động ở ngay nơi mà nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lí, địa hình
có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu
tư. Vì vậy cần được bố trí hợp lí địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh
quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi,
để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát
triển cân đối của vùng lãnh thổ.
- Mang tính chất đồng bộ cao
5


Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư CSHT thì phải tính đến sự phối hợp
giữa các công trình CSHT về thời gian xây dựng, công suất thiết kế và thời gian sử
dụng nhằm làm tăng giá trị đột biến, thúc đẩy phát triển của vùng lãnh thổ. Ví dụ ta
xây con đường thì giá trị đất ven con đường tăng lên, hình thành khu công nghiệp, khu
đô thị mới, khu dân cư mới.
1.1.1.3. Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Đầu tư phát triển CSHT bao gồm:

Ế

 Đầu tư CSHT kinh tế

U

Là đầu tư phát triển hệ thống các công trình vật chất kĩ thuật phục vụ cho sự

- Hệ thống các công trình giao thông vận tải.



Là đầu tư phát triển hệ thống công trình vật chất, đảm bảo cho việc nâng cao
trình độ dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư, đồng thời cũng là điều kiện chung cho

Đ
A

quá trình tái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ lao động của xã hội, hệ thống
này bao gồm:

- Các cơ sở, thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục, nghiên cứu khoa học,

ứng dụng và triển khai công nghệ.
- Các cơ sở y tế, bảo vệ sức khỏe, bảo hiểm xã hội, nghỉ ngơi, tham quan du
lịch, các công trình phục vụ cho các hoạt động văn hóa xã hội, văn nghệ, thể dục thể
thao…
 Đầu tư CSHT môi trường
Là đầu tư phát triển hệ thống vật chất kĩ thuật phục vụ cho việc bảo vệ, giữ gìn
và cải tạo môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người:
6


- Các công trình phòng chống thiên tại.
- Các công trình bảo vệ đất đai, rừng, biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Hệ thống cung cấp, xử lí và tiêu thải nước sinh hoạt.
- Hệ thống xử lí chất thải công nghiệp.
1.1.1.4. Vai trò đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội
Vai trò đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội được



O

và trên thế giới.

̣C

giúp cho nền kinh tế nước ta sớm hòa nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực

̣I H

- Tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong nước.
Những vùng có nhiều đô thị lớn, có CSHT tốt thì phát triển nhanh, còn những

Đ
A

vùng núi cao, vùng sâu, CSHT lạc hậu, chậm phát triển làm mất cân đối cơ cấu nền
kinh tế của cả nước. Một hệ thống CSHT đồng bộ, hiện đại sẽ tạo điều kiện cho các
vùng này khai thác được tối đa tiềm năng và thế mạnh của mình, từ đó tạo ra sự phát
triển đồng đều giữa các vùng đó. Khi hệ thống CSHT phát triển cũng tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình sản xuất, cho việc giao lưu hàng hóa đi lại giữa các vùng.
- Tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
Trong thời đại ngày nay, bất kì nước nào bước vào việc thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa cũng cần có vốn đầu tư. Tình trạng thiếu vốn diễn ra khá phổ biến,
nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Vì vậy, việc thu hút vốn đầu tư
nước ngoài là hết sức cần thiết đối với nước ta, để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
7



IN

dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đươc đưa vào sử

K

dụng trong quá trính tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực
lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt cho mỗi gia

O

̣C

đình.

̣I H

Vốn đầu tư gồm 4 dạng sau:
- Tiền mặt các loại.

Đ
A

- Hiện vật hữu hình (nhà xưởng, tài nguyên thiên nhiên, máy móc thiết bị, mặt
đất, mặt nước, mặt biển…).
- Tài sản vô hình ( sức lao động, công nghệ, bằng phát minh sang chế, nhãn

hiệu, biểu tượng, uy tín của hàng hóa, bí quyết công nghệ).
- Các dạng đặc biệt khác ( vàng bạc, đá quý, cổ phiếu).
1.1.2.2. Khái niệm huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng

doanh. Bao gồm vốn ngân sách nhà nước,vốn tín dụng nhà nước, vốn đầu tư của các
doanh nghiệp nhà nước.

H

- Nguồn vốn từ tư nhân: nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm

IN

của dân cư, phần tích lũy của các doanh nghiệp, hợp tác xã.

K

 Vốn đầu tư từ các hộ gia đình: Vốn đầu tư từ các hộ gia đình chính là phần
thu nhập không bị tiêu dung và được tiết kiệm để đầu tư, cộng với tiền tích lũy từ các

̣C

hoạt động kinh doanh không phải của công ti.

̣I H

O

 Nguồn vốn đầu tư doanh nghiệp tư nhân được lấy từ vốn sở hữu và tiền tiết
kiệm, vốn đi vay

Đ
A



Việc quản lí vốn phát triển CSHT phải tuân thủ theo nguyên tắc:
- Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư phải được chú trọng đảm bảo tính khoa học,



đồng bộ, kịp thời, linh hoạt. Phải dựa trên những căn cứ khoa học về chiến lược, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược đầu tư chung, đảm bảo đồng bộ giữa các

H

nội dung đầu tư, giữa mục tiêu và biện pháp, tạo ra cơ cấu đầu tư hợp lí.

IN

- Trước khi phân bổ vốn cần rà soát lại các dự án chuyển tiếp và xử lí theo

K

hướng: cắt giảm hoặc rút bỏ các công trình không phù hợp với quy hoạch phát triển
được duyệt, các công trình không sát với yêu cầu thiết thực của ngành, địa phương,

O

̣C

các dự án không đạt hiệu quả, yêu cầu kĩ thuật.

̣I H


Vốn huy động có thể phân loại theo nguồn huy động vốn, ngành kinh tế, dự án.

U

Công thức tính cơ cấu vốn huy động:

́H

Ki = Ii/ Q *100 (%)
+ Theo nguồn huy động vốn
Ki : Tỷ trọng vốn huy động của nguồn i

H

Ii: Là lượng vốn huy động của nguồn i



Q: Là tổng vốn huy động được

IN

Chỉ tiêu này cho thấy vai trò của các thành phần tham gia đóng góp nguồn vốn
+ Theo ngành kinh tế

K

Ki: Tỷ trọng vốn huy động của ngành kinh tế i

̣C

KQLi = IQLi/ Q * 100 (%)
KQLi: Tỉ trọng vốn phát triển cơ sở hạ tầng phân theo cấp quản lí i
IQL: Là khối lượng vốn phát triển cơ sở hạ tầng của từng cấp quản lí i
Q: Tổng khối lượng vốn phát triển cơ sở hạ tầng
Chỉ tiêu này mức độ tham gia quản lí nguồn vốn của các cấp và thể hiện được
quy mô của các công trình cơ sở hạ tầng.
1.3. Cơ sở thực tiễn về huy động và quản lí vốn phát triển cơ sở hạ tầng

U

Ế

1.3.1. Kinh nghiệm về huy động và quản lí vốn phát triển cơ sở hạ tầng

́H

1.3.1.1. Kinh nghiêm huy động và quản lí vốn phát triển cơ sở hạ tầng ở một số
nước trên thế giới



Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng luôn là yêu cầu thiết yếu đối
với mỗi nước. Tuy nhiên, với sự tham gia đa dạng của các thành phần kinh tế, mỗi

H

nước lại có phương pháp kêu gọi, thu hút nguồn vốn riêng cho phát triển cơ sở hạ tầng.

IN


Tại một số nước như Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Thái Lan... cũng xác định
NSNN không phải là nguồn cung cấp vốn chính cho phát triển kết cấu hạ tầng. Các
nước này đã chủ động kêu gọi sự tham gia của thành phần tư nhân và nhà đầu tư nước
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status