Đánh giá tình hình giải ngân và sử dụng vốn ODA của ngân hàng thế giới trên địa bàn tỉnh quảng bình - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----  -----



́H

U

Ế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI NGÂN VÀ SỬ DỤNG

IN

H

VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

Đ
A

̣I H

O

̣C


Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Lê Nguyễn Nhật Hà

ThS. Mai Chiếm Tuyến

Lớp: K44B KH-ĐT
Niên khóa: 2010 - 2014

Huế, tháng 05 năm 2014



Phòng Kinh tế Đối ngoại - Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Bình đã dành thời gian chỉ bảo,

K

hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể tìm hiểu rõ về môi trường làm

̣C

việc thực tế và thu thập thông tin phục vụ cho đề tài.

O

Trong quá trình thực tập và làm khóa luận vì chưa có kinh nghiệm thực tế và kiến

̣I H

thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự
đánh giá, góp ý của quý Thầy Cô và bạn đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Đ
A

Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Nguyễn Nhật Hà


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.................................................iv


1.1. Tổng quan về vốn ODA .......................................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa ............................................................................................................ 3

̣C

1.1.2. Đặc điểm, phân loại .............................................................................................. 3

O

1.2. Tổng quan về Ngân hàng Thế giới và vốn ODA của Ngân hàng thế giới .............. 7

̣I H

1.2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thế giới ........................................................................ 7
1.2.2. Mục tiêu họat động, chức năng của WB .............................................................. 7

Đ
A

1.2.3. Lĩnh vực tài trợ của WB ....................................................................................... 8
1.2.4. Hình thức hỗ trợ vốn ODA của WB..................................................................... 8
1.3. Quy trình giải ngân và sử dụng vốn ODA............................................................... 9
1.3.1. Quy trình giải ngân vốn ODA .............................................................................. 9
1.3.1.1. Phía các nhà tài trợ ............................................................................................ 9
1.3.1.2. Phía Việt Nam ................................................................................................. 12
1.3.2. Quy trình quản lý và sử dụng các chương trình, dự án ODA............................. 13
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA ..................................... 14
1.3.3.1 Các nhân tố khách quan.................................................................................... 14
i

2.2.3. Cơ cấu vốn ODA phân theo địa phương ............................................................ 29

IN

2.3. Tình hình giải ngân và sử dụng vốn ODA của WB trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

K

trong giai đoạn 2004 – 2013 ......................................................................................... 31
2.3.1. Tình hình ký kết và giải ngân vốn ODA của tỉnh Quảng Bình so với các tỉnh Bắc

O

̣C

Trung Bộ....................................................................................................................... 31

̣I H

2.3.2. Tình hình cam kết, ký kết các khoản vay ODA của WB trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2004 - 2013 .......................................................................................... 33

Đ
A

2.3.3. Tình hình giải ngân vốn ODA của WB .............................................................. 38
2.3.4. Tình hình giải ngân vốn ODA của WB so với các nhà tài trợ khác................... 41
2.3.5. Tình hình phân bổ, sử dụng vốn ODA của WB giai đoạn 2004 - 2013 ............. 42
2.3.5.1. Vốn ODA của WB phân bổ theo lĩnh vực....................................................... 42
2.3.5.2. Vốn ODA của WB phân bổ theo địa phương.................................................. 46


3.2.1. Tăng cường hiệu qủa của các đầu mối quản lý và điều phối ODA.................... 63
3.2.2. Tăng cường gặp gỡ trao đổi các vấn đề với WB ................................................ 63

H

3.2.3. Đáp ứng kịp thời nguồn vốn đối ứng ................................................................. 64

IN

3.2.4. Giảm bớt thời gian cho công tác chuẩn bị dự án................................................ 65

K

3.2.5. Tiến hành thẩm định, phê duyệt dự án nhanh chóng.......................................... 65
3.2.6. Xử lý các vấn đề giải phóng mặt bằng ............................................................... 65

O

̣C

3.2.7. Nâng cao hiểu biết của nhân dân địa phương..................................................... 65

̣I H

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 66
1. Kết luận..................................................................................................................... 66

Đ
A


CSSK

Chăm sóc sức khỏe

DAC

Ủy ban viện trợ phát triển

FAO

Tổ chức nông lương thế giới

GNWB

Giải ngân vốn ODA của WB

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GTGT

Giá trị gia tăng
Giao thông Nông thôn II

K

GTVT


Hiệp hội phát triển quốc tế
Quỹ phát triển Nông nghiệp Thế giới
Công ty tài chính quốc tế

KH&ĐT

Kế hoạch và Đầu tư

KK

Ký kết

KKWB

Ký kết của WB



Nghị định

NLNT II

Năng lượng nông thôn II

NN&NT

Nông nghiệp và Nông thôn

NN&PTNT


Số lượng

TBA

Trạm biến áp

TP

Thành phố

TT - BKH

Thông tư – Bộ Kế hoạch

UBND

Ủy ban nhân dân

UNDP

Chương trình phát triển Liên hợp quốc

UNICEF

Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc

VĐT

Vốn đầu tư



U

Ế

ODAWB

v


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1: Tình hình vốn ODA ký kết theo lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2004 – 2013 ......................................................................................................... 27
Biểu đồ 2: Cơ cấu vốn ODA phân theo lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2004 – 2013 ......................................................................................................... 27
Biểu đồ 3: Tình hình cam kết và ký kết các khoản vay ODA của WB trên địa bàn tỉnh

Ế

Quảng Bình giai đoạn 2004 - 2013............................................................................... 36

U

Biểu đồ 4: Tình hình ký kết vốn ODA của WB trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn

́H

2004 – 2013 .................................................................................................................. 37



2004 – 2013 .................................................................................................................. 26

U

Ế

Bảng 3: Cơ cấu vốn ODA phân theo địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai

́H

đoạn 2004 - 2013 .......................................................................................................... 30
Bảng 4: Tình hình ký kết và giải ngân vốn ODA của các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn



2004 – 2013 .................................................................................................................. 31
Bảng 5: Tình hình cam kết, ký kết các khoản vay ODA của WB trên địa bàn tỉnh

H

Quảng Bình giai đoạn 2004 – 2013.............................................................................. 34

IN

Bảng 6: Tình hình giải ngân vốn ODA của WB trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn

K

2004 – 2013 .................................................................................................................. 39
Bảng 7: Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo nhà tài trợ giai đoạn 2004 - 2013 ..... 41


chung và của Ngân hàng Thế giới nói riêng trên điạ bàn tỉnh vẫn còn tồn tại một số

́H

ký kết, xảy ra tình trạng lãng phí, dùng vốn sai mục đích.

U

hạn chế như tỷ lệ giải ngân vốn ODA chậm không tương xứng với lượng vốn đã được



Xuất phát từ những lý do đó, em đã chọn nghiên cứu vấn đề: “Đánh giá tình
hình giải ngân và sử dụng vốn ODA của Ngân hàng Thế giới trên địa bàn tỉnh

H

Quảng Bình” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

IN

Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về viện trợ phát triển chính thức ODA, vai

K

trò của vốn ODA nói chung và ODA của WB.


số dự án,...
- Phương pháp xử lý và phân tích:
+ Phương pháp xử lý số liệu: số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel
2010
+ Phương pháp thống kê mô tả: tổng hợp số liệu lại dưới bảng biểu, hình vẽ để
thấy được tình hình chung.

Ế

+ Phương pháp so sánh: so sánh với các chỉ tiêu chung để đưa ra các nhân xét về

U

tình hình, từ đó đề xuất các giải pháp liên quan.

́H

Kết quả nghiên cứu đạt được

- Cơ cấu vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2004-2013 với tổng số



vốn ký kết là 3.683 tỷ đồng chiếm trung bình 6,26% trong tổng số vốn đầu tư toàn tỉnh.
Nguồn vốn ODA có tốc độ tăng trưởng bình quân là 30,64%, không đồng đều qua các

H

năm và tốc độ tăng còn chậm, tỷ lệ nguồn vốn ODA trong tổng đầu tư toàn xã hội còn


Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá tình hình giải ngân và sử dụng vốn ODA của
WB trên địa bàn tỉnh đã đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
này trong thời gian tới:
ix


- Tăng cường gặp gỡ trao đổi các vấn đề với WB.
- Giảm bớt thời gian cho công tác chuẩn bị dự án.
- Tiến hành thẩm định, phê duyệt dự án nhanh chóng.
- Xử lý các vấn đề giải phóng mặt bằng.
- Đáp ứng kịp thời nguồn vốn đối ứng.
- Tăng cường hiệu qủa của các đầu mối quản lý và điều phối ODA.

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H






Với quan điểm: “nội lực là quyết định, ngoại lực là quan trọng, gắn kết với
nhau thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nước”, Chính phủ Việt Nam đã và

H

đang nỗ lực không ngừng trong việc thu hút các nguồn ngoại lực để bổ sung nguồn

IN

tích lũy trong nước. Trong đó, vốn hỗ trợ phát triển chính thức đã đáp ứng một phần

K

quan trọng nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Từ năm 1993
đến nay ODA cam kết cho Việt Nam của các nhà tài trợ song phương và đa phương

̣C

thông qua các chương trình, dự án đạt trên 60 tỷ USD, có mặt trong tất cả các lĩnh vực

̣I H

sống của nhân dân.

O

của nền kinh tế và đã có những tác động to lớn đối với kinh tế cũng như cải thiện đời


U

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng tốc độ giải ngân và sử dụng hiệu quả vốn ODA

́H

của WB trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.



3. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liêu: đọc, tổng hợp, phân tích thông tin từ giáo trình,

H

internet, sách báo và các báo cáo của UBND, phòng Kinh tế - Đối ngoại Sở Kế hoạch

IN

đầu tư làm nguồn tư liệu chính để đánh giá tình hình giải ngân và sử dụng vốn ODA
của WB. Số liệu nghiên cứu bao gồm: giá trị cam kết, giá trị ký kết, giá trị giải ngân,

K

số dự án,...

̣C

- Phương pháp xử lý và phân tích:

VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
1.1. Tổng quan về vốn ODA
1.1.1. Định nghĩa

U

triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức.

Ế

ODA là tên gọi tắt của Official Development Assistance, có nghĩa là Hỗ trợ phát

́H

Theo Ủy ban viện trợ phát triển DAC (Development Assistance Committee) của Tổ



chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì: “ODA là nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với điều kiện ưu đãi.”

H

Theo định nghĩa của WB thì ODA là khoản tài trợ hoặc giải ngân vốn vay ưu đãi

IN

(sau khi đã trừ phần trả nợ) được cung cấp bởi các cơ quan chính thức của các nước
thuộc OECD, một số quốc gia và tổ chức đa phương khác với mục đích phát triển.


3


- Ưu đãi về lãi suất: lãi suất phải trả thấp hơn lãi suất thị trường, phổ biến dưới
3%. Nhiều khoản từ 0,25% – 1%/ năm, thậm chí không phải trả lãi. Ví dụ lãi suất của
ADB là 1%/ năm; của WB là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/ năm; Nhật
thì tuỳ theo từng dự án cụ thể trong năm tài khoá: từ năm 1997 - 2000 thì lãi suất là
1,8%/ năm, phổ biến dao động từ 0,75% – 2,3%/ năm.
- Ưu đãi về thời hạn vay: Vốn ODA thường có thời hạn vay dài, thường từ 10 – 30
năm, thậm chí có thể 40 – 50 năm. Ví dụ như các khoản vay của Nhật Bản thường có

Ế

thời hạn là 30 năm; WB là 40 năm; ADB là 32 năm.

U

- Ưu đãi về thời hạn trả nợ: các khoản vay từ nguồn vốn ODA đều có thời gian ân

́H

hạn (chưa phải trả nợ gốc) tương đối dài từ 8 – 10 năm. Ví dụ: 10 năm đối với các
khoản vay từ Nhật Bản và WB; và 8 năm đối với ADB.



Hết thời gian ân hạn khoản vay sẽ được trả dần theo điều kiện trả nợ của bên cho
vay đã được ghi trong hợp đồng vay.

H

chính trị, hoặc có được lợi nhuận từ bán hàng hóa và dịch vụ của nước họ cho nước
nhận viện trợ. Ví dụ: Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua
hàng hóa và dịch vụ của nước mình; Canada yêu cầu cao nhất, tới 65%; Thụy Sĩ chỉ
yêu cầu 1,7%; Hà Lan 2,2%. Nhìn chung, 22% viện trợ của DAC phải được sử dụng
để mua hàng hóa và dịch vụ của các quốc gia viện trợ.

4


Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợi ích của
nước viện trợ. Các nước viện trợ nói chung đều không quên dành được lợi ích cho
mình, vừa gây ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tư
vấn vào nước tiếp nhận viện trợ.
ODA là nguồn vốn có khả năng để lại gánh nặng nợ cho Chính phủ
Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ nần
thường chưa xuất hiện. Một số nước do sử dụng chưa hiệu quả ODA trong ngắn hạn

Ế

có thể đạt được mức tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian dài thì lâm vào

U

vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ, nguyên nhân chính là do vốn ODA không

́H

có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ
lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ. Do đó, các nước nhận ODA phải sử dụng sao cho


Đ
A

+ Viện trợ nhân đạo

- Viện trợ có hoàn lại: là các khoản cho vay ưu đãi. Thường người ta phải tính

được mức độ không hoàn lại (hoặc thành tố ưu đãi) lớn hơn 25% vốn vay mới được
coi là ODA ưu đãi. Đây là nguồn thu thêm để bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước, vì
vậy nó được sử dụng dưới hình thức tín dụng đầu tư cho các mục đích có khả năng thu
hồi vốn, hoàn trả lại cho nhà nước cả vốn lẫn lãi để trả nợ nước ngoài.
- Viện trợ hỗn hợp: gồm một phần viện trợ không hoàn lại và một phần viện trợ
cho vay (có thể có ưu đãi hoặc không ưu đãi), nhưng tổng các thành tố ưu đãi phải
trên 25%.

5


Căn cứ vào mục đích sử dụng
- Hỗ trợ cơ bản: là các khoản ODA dành cho thực hiện các nhiệm vụ chính của
các chương trình dự án đầu tư xây dụng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trường. Thường các khoản vay ưu đãi.
- Hỗ trợ kỹ thuật: là khoản tài trợ dành cho chuyển giao tri thức, chuyển giao công
nghệ, phát triển năng lực, phát triển thể chế, nghiên cứu đầu tư các chương trình, dự
án, phát triển nguồn nhân lực… Thường là các khoản viện trợ không hoàn lại.

Ế

Căn cứ vào các điều kiện để được nhận tài trợ


̣C

định cho các dự án cụ thể. Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ không hoàn

̣I H

- ODA hỗ trợ phi dự án: không gắn với các dự án đầu tư cụ thể như: hỗ trợ cán
cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ…

Đ
A

- ODA hỗ trợ chương trình: là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát nào
đó trong một khoảng thời gian xác định. Thường là gắn với nhiều dự án chi tiết cụ thể
trong một chương trình tổng thể.
Căn cứ theo nhà tài trợ
- ODA song phương: là ODA của một Chính phủ trực tiếp tài trợ cho một Chính
phủ khác.
Ví dụ: Anh, Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Đức…
- ODA đa phương: là ODA của nhiều Chính phủ cùng đồng tài trợ cho một Chính
phủ. Thường có ODA đa phương toàn cầu và ODA đa phương khu vực.

6


Ví dụ: WB, ADB,…; hoặc các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc như: chương
trình phát triển của UNDP, UNICEF, FAO….
- ODA của các tổ chức phi chính phủ (NGO): như Hội chữ thập đỏ quốc tế, Trăng
lưỡi liềm đỏ quốc tế, Tổ chức hòa bình xanh…
1.2. Tổng quan về Ngân hàng Thế giới và vốn ODA của Ngân hàng thế giới


tổ chức. Hiện nay, số luợng thành viên của WB lên tới 188 quốc gia.
1.2.2. Mục tiêu họat động, chức năng của WB

O

̣C

 Mục tiêu hoạt động

̣I H

Mục đích hoạt động của WB là xóa bỏ ngăn cách và đầu tư các nguồn tài nguyên
của nước giàu để phát triển nước nghèo. Đây là một trong những nguồn trợ giúp phát

Đ
A

triển lớn nhất thế giới. WB hỗ trợ cho nỗ lực của Chính phủ các nước đang phát triển
để xây dựng trường học và các trung tâm y tế, cung cấp điện nước, chống bệnh tật và
bảo vệ môi trường…. Ngoài ra còn có mục đích tiến hành hoạt động kinh doanh thu
lợi trên thị trường tài chính quốc tế như cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy
kinh tế cho các nước đang phát triển thông qua các chương trình vay vốn.
 Chức năng, nhiệm vụ
WB là nguồn cung cấp viện trợ phát triển lớn nhất với cam kết khoảng 20 tỷ USD
khoản cho vay mới mỗi năm. Không chỉ vậy Ngân hàng còn đóng vai trò điều phối với
các tổ chức đa phương, các Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ và tư nhân để bảo đảm
các nguồn được sử dụng triệt để trong hỗ trợ chương trình nghị sự phát triển quốc gia.
7



IN

triển, WB chú trọng hỗ trợ cho các nước đang phát triển vào một số lĩnh vực sau:

K

- Đầu tư vào con người: đây là vấn đề quan trọng liên quan đến giáo dục, y tế cho
mọi người.

O

̣C

- Bảo vệ môi trường: WB là nhà tài trợ có quỹ lớn nhất cho các dự án về môi

̣I H

trường với tổng số 166 dự án giá trị hơn 11 tỷ USD.
- Thúc đẩy các chương trình cải tổ kinh tế: WB hỗ trợ cho các chính phủ cải tiến

Đ
A

các chính sách kinh tế - xã hội để tăng hiệu quả ổn định tăng trưởng và phát triển
thông qua cắt giảm thâm hụt ngân sách, giảm lạm phát, tự do hóa thương mại, thiết lập
hệ thống tài chính lành mạnh, hỗ trợ cán cân thanh toán.
1.2.4. Hình thức hỗ trợ vốn ODA của WB
Các nguồn viện trợ ODA của WB cho các nước đang phát triển chủ yếu do quỹ
IDA. Tính đến tháng 5/1998 đã có 80 nước thành viên đủ điều kiện nhận viện trợ của


tục rút vốn và thủ tục cam kết đặc biệt.

- Nộp mẫu chữ ký của những người được bên vay ủy quyền ký đơn.

H

- Nộp một đơn gốc (không chấp nhận các bản copy và Fax) cộng với một bản

IN

sao có chữ ký của đại diện được ủy quyền, ghi rõ số tiền phải trả và các chỉ dẫn

K

thanh toán đầy đủ.

- Các chứng từ (kể cả bằng chứng về việc mua sắm) thể hiện tính hợp lệ của hàng

O

̣C

hóa, công trình xây lắp hay dịch vụ.

̣I H

Số tiền trong hạng mục giải ngân cụ thể của khoản vay còn đủ để trang trải cho
khoản thanh toán cam kết.


hạng mục hoặc tiểu dự án hoặc có thể sử dụng một sao kê tóm tắt với điều kiện các

́H

khoản mục được phân nhóm theo hạng mục và có số tổng chi phí cho từng hạng mục.
Chứng từ: Chứng từ cần cho việc giải ngân tùy thuộc vào loại khoản chi có liên



quan. Nếu Ngân hàng có đủ bộ chứng từ thì cần phải gửi cho Ngân hàng hai bản sao
hợp đồng hay đơn đặt hàng để cán bộ quản lý dự án chuyên trách được chỉ định xem

H

xét trước khi gửi đơn xin rút vốn đầu tiên có liên quan.

IN

Đơn xin cam kết đặc biệt: Để tài trợ sắm hàng hóa cho dự án thông thường bên

K

vay cần mở thư tín dụng. Nếu một Ngân hàng Thương mại không muốn mở, thông báo
hay xác nhận thư tín dụng khi không có bảo lãnh hay bảo chứng nào đó, thì Ngân

O

̣C

hàng, khi bên vay đề nghị, có thể cấp cho Ngân hàng Thương mại bão lãnh mà Ngân


Ế

các điều kiện giải ngân (nếu có) liên quan đến hạng mục giải ngân cụ thể. Đối với tất

U

cả các lần rút vốn, Ngân hàng phải nhận được Đơn xin rút vốn theo mẫu đựơc chấp

́H

nhận xác nhận việc thực hiện đúng các thủ tục mua sắm, và có các chứng từ xác minh
đựoc chấp nhận



 Xử lý đơn xin rút vốn

Trong nội bộ Ngân hàng, Vụ vốn vay chịu trách nhiệm xem xét đơn rút vốn, duyệt

H

các khoản thanh toán, và kế toán cả các khoản giải ngân và các khoản nợ. Đơn xin rút

IN

vốn đảm bảo các yêu cầu như đơn xin rút vốn được cán bộ ủy quyền ký, các khoản chi

K




sản xuất trong nước được mua thẳng từ nhà máy thì không cần thiết chỉnh tỷ lệ giải
ngân để loại trừ việc tài trợ cho thuế nhập khẩu thuế áp dụng đối với bộ phận nhập
khẩu tính vào giá của thành phẩm.

 Cước vận chuyển và Bảo hiểm
Cước phí trả bằng ngoại tệ cho hàng hóa nhập khẩu được phép tài trợ khi hàng hóa
dược vận chuyển bằng tàu của các hội viên. Ngân hàng cũng được tài trợ cho cước phí
hàng hóa được mua tại một nước hội viên và được vận chuyển bằng tàu được một

Ế

hãng ở một nước hội viên thuê bất kể quyền sở hữu hay nơi đăng ký của tàu chừng nào

U

cước phí được trả cho hãng đó. Trong trường hợp có nghi vấn về tính hợp lệ, đề nghị

́H

tham khảo ý kiến Ngân hàng trước khi các khoản phí lớn phát sinh.

Đối với các hãng vận tải hiệp hội, cước vận chuyển các tàu của các nước không



phải hội viên có thể được Ngân hàng tài trợ khi chủ tàu là hội viên chính hay hội viên
không chính thức của hiệp hội đường biển và tham gia vào các thỏa ước chia khi nhập


1.3.1.2. Phía Việt Nam
Vì ta là nước tiếp nhận vốn, thủ tục cồng kềnh kết hợp các thủ tục của nhà tài trợ
vì vậy dẫn đến quá trình giải ngân diễn ra chậm rãi.
Tuy nguồn vốn này giúp cải thiện cơ sở hạ tầng nhưng không phải ai tài trợ cũng
nhận mà còn phụ thuộc vào các điều kiện ghi trong thủ tục nước cho vay. Tuy nhiên
thủ của ta cũng rất phức tạp nhiều khâu:

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status