ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----- -----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA
CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ , TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỒ NGỌC TOÀN
Khóa học: 2009 - 2013
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----- -----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA
CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ , TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Hồ Ngọc Toàn
Lớp: K43B - KTNN
Niên khóa: 2009 – 2013
Giáo viên hướng dẫn:
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ....................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................... vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ......................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài..........................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................4
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN......................................................................................................4
1.1.1. Một số vấn đề lý luận về hợp tác xã. .....................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm hợp tác và các hình thức hợp tác hiện nay........................................4
1.1.1.2. Khái niệm và vai trò của hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp........................5
1.1.1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................5
1.1.1.2.2. Vai trò của hợp tác xã......................................................................................5
1.1.1.3. Đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức hoạt động của HTX ................................6
1.1.1.3.1. Các đặc điểm cơ bản........................................................................................6
1.1.1.3.2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của hợp tác xã .................................................7
1.1.1.4. Các loại hình hợp tác xã .....................................................................................8
1.1.1.5. Những đặc trưng của Hợp tác xã kiểu mới.........................................................9
1.1.2. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế...........................................................12
1.1.2.1. Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả.......................................................12
1.1.2.1.1. Khái niệm hiệu quả........................................................................................12
1.1.2.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế........................................................................12
1.1.2.3. Phân loại hiệu quả ............................................................................................13
1.1.2.4. Một số chỉ tiêu đo lường kết quả, hiệu quả hoạt động HTX. ...........................14
2.2.5. Tình hình xã viên của HTXNN ...........................................................................39
2.2.6. Tình hình vốn của các HTXNN...........................................................................39
2.2.7. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX......................................43
2.2.7.1. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo các loại hình dịch vụ của các HTX...........43
2.2.7.2.Tình hình biến động về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của các HTXNN qua 3
năm ................................................................................................................................45
2.2.7.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của các hợp tác xã ...............................47
2.2.7.4. Số lãi chia cho xã viên tính cho 1000đ vốn góp...............................................48
iii
2.3. ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC XÃ VIÊN VỀ DỊCH VỤ CỦA HTX..............................49
2.3.1. Khái quát chung về các HTX ..............................................................................49
2.3.2. Một số đánh giá của xã viên về dịch vụ của HTX ..............................................51
2.3.2.1. Đánh giá của xã viên về chất lượng các dịch vụ của HTX ..............................51
2.3.2.2. Đánh giá của xã viên về giá cả, phí các dịch vụ của HTX ...............................55
2.3.2.3. Đánh giá của xã viên về giá cả, dịch vụ của tư nhân. ......................................57
2.3.2.4. Đánh giá của xã viên về mức độ phụ thuộc vào các loại dịch vụ của HTX............58
2.3.2.5. Đánh giá của xã viên về vai trò của HTX ........................................................59
2.4. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ................................................................................................................60
2.4.1. Những mặc tích cực.............................................................................................60
2.4.2. Những tồn tại, khó khăn ......................................................................................61
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại, yếu kém.............................................................................62
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC HTXNN THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ, THỪA THIÊN HUẾ............................................................................63
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ..................63
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ...................................................................................................64
3.2.1. Những giải pháp chung .......................................................................................64
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
HTX
Hợp tác xã
HTXNN
Hợp tác xã nông nghiệp
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
KTTT
Kinh tế tập thể
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SL
Số lượng
TB
Bảng 4: Phân loại HTXNN theo chất lượng hoạt động qua 3 năm (2009-2011)..........31
Bảng 5: Phân loại số lượng và loại hình dịch vụ của các HTX năm 2011...................34
Bảng 6: Phân loại trình độ chuyên môn của cán bộ chủ chốt HTX năm 2011 .............37
Bảng 7: Tình hình vốn của các HTXNN năm 2011 ......................................................40
Bảng 8: Phân tổ các HTX theo quy mô vốn năm 2011 .................................................42
Bảng 9: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các loại hình dịch vụ năm 2011.................45
Bảng 10: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các HTX qua 3 năm 2009-2011 ..............45
Bảng 11: Phân tổ các HTX theo doanh thu và lợi nhuận qua 3 năm (2009-2011) .............47
Bảng 12: Tỷ suất lơi nhuận/chi phí và tỷ suất lợi nhuận/vốn........................................48
Bảng 13: Đánh giá của xã viên về chất lượng dịch vụ của HTX .................................54
Bảng 14: Đánh giá của xã viên về giá cả các dịch vụ của HTX ...................................56
Bảng 15: Đánh giá của xã viên về chất lượng và giá cả tư nhân...................................58
Bảng 16: Mức độ phụ thuộc của xã viên vào các loại hình dịch vụ HTX ....................58
Bảng 17: Đánh giá của xã viên về vai trò HTX ............................................................60
vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và địa bàn Thị xã Hương Trà nói riêng, trong
những năm gần đây lĩnh vực kinh tế HTX hoạt động ngày càng có hiệu quả, góp phần
quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống ở nông thôn.
Nhiều HTX đã tổ chức tốt trong hoạt động kinh doanh dịch vụ, đầu tư kết cấu hạ tầng
phù hợp, đổi mới phương thức, nội dung ngày càng hoàn thiện hơn.Tuy nhiên các
HTX hiện nay vẫn gặp những khó khăn như quy mô vốn HTX còn nhỏ, kinh doanh
kém hiệu quả, nợ tồn động trong xã viên lớn, khó thu hồi, việc huy động vốn và đầu tư
vào HTX còn nhiều trở ngại. Vì vậy, cần phải tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh dịch vụ của các HTXNN và tìm ra các giải pháp khắc phục những khó
khăn và hạn chế đó. Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài "Hiệu
quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của các HTXNN trên địa bàn Thị xã Hương Trà,
kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hội to lớn, Nhà nước thông qua HTX nông nghiệp để
thực hiện các chính sách giúp đỡ, hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo, thực hiện bình đẳng,
công bằng và tiến bộ xã hội. Do đó có thể khẳng định HTXNN có vị trí, vai trò hết sức
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.
Từ khi luật HTX được ban hành năm 1996, sữa đổi năm 2003 và nhất là sau khi
Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về cũng cố, đổi mới và phát triển KTTT được ban
hành, phong trào HTX đã có những chuyển biến mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đặc biệt là việc thực hiện nghị quyết 26/NQTW, Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một trong
những nội dung được cụ thể hóa. Đây là chương trình tổng thể, toàn diện và lâu dài.
Xuyên suốt chương trình là việc xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp phát triển nhanh với công nghiệp, dịch vụ, đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng được nâng cao...
SVTH: Hồ Ngọc Toàn
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp
Để thực hiện những mục tiêu đó, vai trò của tổ chức HTX vô cùng quan trọng,
bởi bản chất của tổ chức này là đặt lợi ích của tập thể, của xã viên lên hàng đầu, có khả
năng thu hút và mang lại lợi ích nhất là lợi ích kinh tế, cho số đông thành viên, là điều
kiện phát huy nội lực rất hiệu quả trong sự nghiệp xây dựng nông thôn mới.
Tính đến năm 2011, cả nước có 6.336 HTXNN thu hút trên 110.000 lao động
thường xuyên, HTXNN cùng với HTX khác, tổ hợp tác đóng góp trên 5% GDP cả
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp
3. Đối tượng nghiên cứu
Các HTXNN và các loại hình dịch vụ kinh doanh của HTXNN trên địa bàn thị xã
Hương Trà
4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp duy vật biện chứng:
Là cơ sở phương pháp luận của đề tài, để xem xét trong mối quan hệ tác động qua lại
lẫn nhau, là phương pháp chung để nhận thức bản chất của các sự vật, hiện tượng.
Phương pháp điều tra thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp: Số liệu từ Phòng Kinh Tế thị xã Hương Trà, và một số phòng
ban và các HTXNN.
Số liệu sơ cấp: Để đánh giá chất lượng, giá cả, mức độ phụ thuộc của xã viên vào
các loại hình dịch vụ của HTXNN chọn 3 HTXNN:
HTXNN Hương An (HTX loại khá), HTXNN Tây Xuân ( Trung bình), HTXNN
La Chữ (Trung bình). Mỗi HTX điều tra 20 xã viên để tiến hành đánh giá.
Phương pháp thống kê:
Phương pháp phân tổ thống kê: Phân tổ các HTXNN trên địa bàn Thị xã theo quy
mô vốn, chất lượng hoạt động, Trình độ cán bộ quản lý HTXNN, doanh thu, lợi
nhuận...
Pháp tính số bình quân, tốc độ phát triển: số lượng cán bộ, xã viên, doanh thu, lợi
nhuận, chi phí...
Phương pháp phân tích kinh tế.
Nhằm tổng hợp, đánh giá, so sánh phân tích các nhân tố để tìm ra nguyên nhân
cũng như các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề nghiên cứu.
5. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi không gian: Địa bàn Thị xã Hương Trà.
Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp thu thập được từ năm 2009 đến năm 2012,
- Hình thức kinh tế hợp tác giản đơn
Bao gồm các tổ hội nghề nghiệp, các tổ nhóm hợp tác và các tổ kinh tế hợp tác,
hình thành trên cơ sở tự nguyện của các thành viên tham gia nhập hoặc ra khỏi tổ. Các
loại hình kinh tế hợp tác giản đơn này hoạt động không có điều lệ, không có tư cách
pháp nhân. Quan hệ ràng buộc giữa các thành viên chủ yếu được xây dựng trên cơ sở
tình cảm, tập quán, truyền thống cộng đồng...
- Hợp tác xã
Bao gồm hợp tác xã nông nghiệp, phi nông nghiệp, là loại hình kinh tế hợp tác
phát triển ở trình độ cao hơn loại hình kinh tế hợp tác giản đơn.
SVTH: Hồ Ngọc Toàn
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp
Ngoài ra còn một số hình thức kinh tế hợp tác khác như: Liên hiệp hợp tác xã,
liên minh hợp tác xã, hiệp hội sản xuất, liên doanh sản xuất...
1.1.1.2. Khái niệm và vai trò của hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1.2.1. Khái niệm
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO)," HTX là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của
các cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và
nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một doanh nghiệp được sở
hữu chung được kiểm soát một cách dân chủ".
Liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA) đưa ra định nghĩa HTX như sau "HTX là
một hiệp hội tự chủ của các cá nhân tự nguyện tập hợp lại nhằm thỏa mãn những nhu
cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua doanh nghiệp đồng
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp
khác, có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng, có tên gọi riêng, phải tự chủ và tự chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, về tài chính, có quyền bình
đẳng trước pháp luật.
* HTX là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao
HTX với tư cách là tổ chức kinh tế thúc đẩy hợp tác trong cộng đồng xã viên, nó
phục vụ và hỗ trợ thành viên phát triển sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi ích
cho các thành viên. Các HTX được thành lập còn nhăm đáp ứng cả nhu cầu về văn hóa
và xã hội của các xã viên và cộng đồng dân cư. Chính vì vậy, một phần quan trọng
trong lợi nhuận của HTX được dùng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt chung của cộng
đồng xã viên. Cách thức phân phối này cũng góp phần tạo ra cơ chế hiệu quả để các
thành viên HTX cùng chia sẽ khó khăn, trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích, từ đó khuyến
khích phát triển tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tinh thần tương trợ lẫn nhau giữa
các thành viên.
* HTX là một tổ chức kinh tế tự chủ có tính dân chủ cao
Tính dân chủ cao là một trong những đặc trưng khác với các tổ chức kinh tế
khác. Xã viên vừa là người góp vốn vừa là khách hàng ( sử dụng sản phẩm-dịch vụ của
HTX ) vừa là người quản lý vừa là người làm thuê. Là người góp vốn xã viên sẽ cùng
quyết định làm cái gì và làm như thế nào để đáp ứng cao nhất nhu cầu chung về kinh
tế, văn hóa, xã hội của họ. Là khách hàng xã viên có tác động mạnh mẽ đến định hướng
sản xuất và hoạt động của HTX. Là người quản lý, các xã viên HTX có quyền tham gia
vào các quyết định của HTX một cách dân chủ. Con đối với là người làm thuê, các xã
viên được quyền hưởng các lợi ích cơ bản của người lao động. Vì vậy, HTX là tổ chức tự
chủ của người lao động được kiểm soát theo nguyên tắc dân chủ cao.
chia theo vốn góp và công sức theo vốn góp của xã viên, phần còn lại chia theo mức
độ sử dụng dịch vụ của HTX.
* Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng, tương trợ và không bóc lột
Xã viên phải ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau
trong HTX, trong cộng đồng xã hội, hợp tác giữa các HTX trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật
1.1.1.4. Các loại hình hợp tác xã
Để phân loại HTX, thường căn cứ vào chức năng hoạt động, tính chất trình độ xã
hội hóa, quy mô và đặc điểm hình thành HTX.
HTX dịch vụ: bao gồm ba loại: HTX dịch vụ từng khâu, HTX dịch vụ tổng hợp
đa chức năng hoạt động và HTX dịch vụ " đơn mục đích" hay HTX " chuyên ngành"
HTX dịch vụ từng khâu còn gọi là HTX chuyên khâu có nội dung hoạt động tập
trung ở từng lĩnh vực trong quá tình tái sản xuất hoặc từng khâu công việc trong quá
trình sản xuất và phục vụ sản xuất
SVTH: Hồ Ngọc Toàn
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp
HTX dịch vụ tổng hợp - đa chức năng có nội dung hoạt động đa dạng, gồm nhiều
khâu dịch vụ cho sản xuất cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm (đầu ra), dịch vụ
giống, phòng trừ sâu bệnh, tưới tiêu,...
HTX dịch vụ" đơn mục đích" hay hợp tác xã dịch vụ " chuyên ngành" . HTX loại
này được hình thành từ nhu cầu của các hộ thành viên cùng sản xuất- kinh doanh một
loại hàng hóa tập trung hoặc cùng làm một nghề giống nhau ( HTX trồng rừng, HTX
GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp
ương khóa IX về "Tiếp tục đổi mới nâng cao hiệu quả kinh tế của kinh tế tập thể", có
thể nêu lên những đặc trưng cơ bản của HTX kiểu mới như sau:
* Về thành viên tham gia vào HTX
Khác với các HTX kiểu cũ, thành viên hợp tác chỉ bao gồm cá nhân thì ở HTX
kiểu mới là một tổ chức kinh tế do các thành viên, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình
và pháp nhân (người lao động, cán bộ, doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần
kinh tế...), cả người có ít vốn và người có nhiều vốn có nhu cầu tự nguyện cùng góp
vốn hoặc có thể góp sức lập ra và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình theo
quy định của pháp luật về HTX.
* Về quan hệ sở hữu
Trong các mô hình HTX kiểu cũ, sở hữu cá nhân không được thừa nhận, sở hữu
hộ gia đình bị xóa bỏ, chỉ thừa nhận chế độ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất, người
lao động vào HTX phải đóng góp ruộng đất, trâu bò, công cụ sản xuất chủ yếu. Trong
HTX kiểu mới, sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân của thành viên được phân rõ. Sở hữu
tập thể bao gồm các nguồn vốn tích lũy tái đầu tư, các tài sản do tập thể mua sắm dùng
cho hoạt động của HTX, tài sản trước đây được giao lại cho tập thể sử dụng và tài sản
do nhà nước hoặc tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tài trợ làm tài sản không chia
và các quỹ không chia. Thành viên khi tham gia HTX không phải góp tư liệu sản xuất
mà điều kiện tiên quyết là phải góp vốn theo quy định của điều lệ HTX, có thể góp sức
khi HTX có yêu cầu, suất vốn góp không hạn chế song khống chế trong một tỷ lệ nhất
định so với tổng số vốn góp của các thành viên ra khỏi HTX. Sở hữu cá nhân của
thành viên được tôn trọng, thành viên có toàn quyền sử dụng vốn, các phương tiện sản
xuất thuộc sở hữu riêng để sản xuất kinh doanh.
* Về quan hệ quản lý trong HTX
Trong các HTX kiểu cũ, quan hệ xã viên với HTX là quan hệ phụ thuộc. Xã viên
bị tách rời khỏi tư liệu sản xuất trở thành người lao động làm công theo sự điều hành
tập trung của HTX. Trong các HTX kiểu mới, quan hệ hợp tác giữa các thành viên là
khác nhau, không giới hạn địa giới hành chính. Các HTX có thể liên kết thành các liên
hiệp HTX. Tập trung làm dịch vụ cho hộ xã viên với quy mô, lĩnh vực hoạt động linh
hoạt tùy theo trình độ phát triển, đặc điểm từng vùng, từng ngành.
* Về hiệu quả hoạt động của các HTX
HTX là một tổ chức kinh tế gồm nhiều chủ sở hữu, hoạt động lấy lợi ích kinh tế
làm chính, bao gồm cả lợi ích thành viên và lợi ích tập thể, nhưng HTX còn có vai trò
quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội.
SVTH: Hồ Ngọc Toàn
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp
1.1.2. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả
1.1.2.1.1. Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để
đạt được mục tiêu xác định. Từ khái niệm này, có thể hình thành công thức biểu diễn
khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau: H = K/C
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình) kinh tế nào đó; K là kết
quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó; C là chi phí toàn bộ để đạt được kết
quả đó. Như vậy, hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác
định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
1.1.2.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt
dụng đơn vị giá trị luôn luôn đưa ra các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo
lường – tiền tệ.
1.1.2.3. Phân loại hiệu quả
Thực tế cho thấy các loại hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong
tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, kỹ thuật...Ở đây ta chỉ phân biệt giữa hiệu quả kinh
tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục
tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thường thấy là: giải quyết công ăn việc làm
trong phạm vi toàn xã hội, hoặc từng khu vực kinh tế; giảm số người thất nghiệp; nâng
cao tình độ và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối
thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải
quyết tốt các quan hệ trong phân phối, đảm bảo và nâng cao sức khỏe; đảm bảo vệ
sinh môi trường, Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta xem xét mức tương quan giữa
các kết quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao động, nâng cao
đời sống văn hóa và tinh thần, giải quyết công ăn việc làm, . . .) và chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó. Thông thường các mục tiêu kinh tế xã hội phải được chú ý giải quyết
trên giác độ vĩ mô nên hiệu quả xã hội cũng thường được quan tâm nghiên cứu ở phạm
vi quản lý vĩ mô.
Hiệu quả kinh tế như đã được khái niệm ở phần trên; với bản chất của nó, hiệu
quả kinh tế là phạm trù phải được quan tâm nghiên cứu ở cả hai giác độ vĩ mô và vi
mô. Cũng vì vậy, nếu xét ở phạm vi nghiên cứu, ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ và hiệu quả
kinh tế sản xuất kinh doanh.
SVTH: Hồ Ngọc Toàn
13
Khóa luận tốt nghiệp
Các HTX đa chức năng của Nhật Bản thường đảm đương các nhiệm vụ
SVTH: Hồ Ngọc Toàn
14