ASD children have gastrointestinal problem.
MMWR Surveill Summ. 2012;61(3):119.
PHẫU THUậT NÂNG XOANG-GHéP XƯƠNG TRONG CấY GHéP NHA KHOA - ĐáNH GIá KếT QUả
TạI Bệnh viện Răng hàm mặt TRUNG ƯƠNG Thành phố Hồ chí minh 2006 - 2012
Tóm tắt
Mất răng sau hàm trên cho thấy nhiều khó khăn khi
thực hiện phục hồi bằng implant nha khoa. Bên cạnh
mật độ xơng kém, tình trạng tiêu xơng ổ sau nhổ
răng và sự nở rộng của xoang hàm về phía xơng ổ đã
làm giảm kích thớc xơng theo cả chiều cao và chiều
rộng. Để vợt qua những khó khăn này, một số giải
pháp đã đợc đa ra trong đó có phơng pháp tăng
thể tích xơng bằng việc đặt vật liệu ghép vào sàn
xoang hàm, sau khi đã nâng màng xoang lên khỏi sàn
xoang. Bài báo cáo trình bày kết quả phẫu thuật nâng
xoang, đợc thực hiện tại khoa Cấy ghép Nha khoa
BV RHM TW TPHCM - từ năm 2006 đến 2012, với một
số đánh giá và nhận xét về phơng pháp thực hiện và
kết quả đạt đợc về mặt lâm sàng và x-quang.
Từ khoá: nâng xoang, tiêu xơng, ghép xơng,
implant nha khoa.
Summary
The edentulous posterior maxilla presents many
challenges for rehabilitation with endosseous dental
implants. Apart from poor bone density, the postextraction resorption of the crestal bone together with
the expansion of the maxillary sinus cavity towards the
alveolar bone would result in the decrease of bone
dimensions both vertically and horizontally. In order to
NGUYễN VĂN KHOA
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng TPHCM
đồng thời với ghép xoang hoặc sau thời gian ghép
xoang thành công.
Nhiều loại vật liệu ghép xơng đợc áp dụng trong
kỹ thuật nâng xoang và cho kết quả khả quan [1,3,5].
Vật liệu ghép xơng đồng loại cho thấy nhiều u điểm
và kết quả tốt trong việc phục hồi thể tích xơng đã
mất sau nhổ răng [1,5].
Bài báo cáo là một tổng kết và đánh giá sơ bộ kết
quả phẫu thuật nâng xoang kết hợp đặt implant đợc
thực hiện tại khoa Cấy ghép nha khoa, BV Răng hàm
mặt Trung ơng TPHCM, từ 1/1/2006 đến 30/6/2012.
Một số vấn đề khó khăn liên quan đến thành công
implant đặt ở vùng ghép xoang cũng đợc đa vào bàn
luận nhằm giúp các nhà chuyên môn có thể chọn lựa
đợc kỹ thuật và vật liệu ghép xơng phù hợp.
TổNG QUAN TàI LIệU
Phân loại điều trị implant vùng răng sau hàm
trên
Trong phân loại SA (SubAntral) của Misch [4],
phơng thức điều trị phụ thuộc vào chiều cao xơng
còn lại giữa sàn xoang và đỉnh sống hàm trong vùng
đặt implant.
1. Phân loại 1 (SA-1): đặt implant thờng qui.
Nếu chiều cao sống hàm 12 mm và chiều rộng
sống hàm > 5 mm.
2. Phân loại 2 (SA-2): nâng xoang kín và đặt
implant đồng thời.
Nếu chiều cao sống hàm từ 10 -12 mm và chiều
2.2. Các tiêu chí đánh giá gồm:
Tuổi.
Giới tính.
Vị trí răng đã sử dụng kỹ thuật nâng xoang.
Đờng kính và chiều dài implant sử dụng.
Lợng xơng mất quanh cổ implant theo chiều
ngang.
Tỉ lệ thành công implant có ghép xoang.
Tỉ lệ thành công phục hình trên implant có ghép
xoang.
2.3. Phơng pháp phẫu thuật nâng xoang hở:
gây tê tại chỗ với Lidocain 2% có Adrenaline
1/100.000. Vạt hình thang đợc thiết kế với đờng rạch
đầu tiên đợc thực hiện trên đỉnh sống hàm hơi lệch về
phía khẩu cái. Hai đờng rạch dọc đợc định vị cách vị
trí ghép khoảng 1 răng về phía gần và phía xa. Bóc
tách vạt toàn phần để bộc lộ xơng sống hàm và vách
ngoài xoang hàm trên. Mũi khoan tròn đợc dùng để
tạo cửa sổ xơng ở vách ngoài xoang hàm. Bóc tách
màng xoang với bộ dụng cụ chuyên dụng có nhiều góc
gấp khác nhau và đẩy màng xoang vào phía trong và
lên trên. Xơng đồng loại trộn với xơng tự thân, xơng
dị loại hoặc xơng tổng hợp đợc đặt vào vùng đáy
xoang hàm bên dới màng xoang. Implant đợc đặt
đồng thời nếu chiều cao sống hàm còn lại ít nhất 3 mm
và đủ tạo độ vững ổn thì đầu cho implant. Che cửa sổ
xoang bằng màng collagen tự tiêu. Khâu kín vạt với
các mũi giảm căng và mũi khâu rời. Implant đợc chôn
vùi trong xơng với thời gian lành thơng từ 6 9
tháng. Sau thời gian này, implant đợc bộc lộ và gắn
16
17
33
Tỷ lệ (%)
48,48
51,52
100
Bảng 3: Phân bố vị trí đặt implant có ghép xoang
Vị trí răng
R3
R4
R5
R6
Số implant
2
12
16
25
Tỷ lệ (%)
2,74
16,44
21,92
34,25
Y học thực hành (855) - số 12/2012
8
10
11,5
13
Tổng cộng
Số implant
1
15
10
47
73
Tỷ lệ (%)
1,37
20,55
13,70
64,38
100
Bảng 6: Rách màng xoang trong khi phẫu thuật
Màng xoang
Không rách
Rách
Tổng cộng
Số xoang hàm
37
1
38
2
38
Tỷ lệ (%)
94,74
5,26
100
Bảng 9: Lợng xơng tiêu theo chiều ngang quanh
cổ implant sau khi gắn phục hình trên implant
Thời gian (tháng)
3
6
12
24
36
48
Lợng xơng tiêu (mm)
0,20 0,066
0,25 0,021
0,31 0,018
0,29 0,022
0,24 0,163
0,46 0,064
Bảng 10: Thành công implant trong vùng ghép
xoang
Thành công
Thất bại
BàN LUậN
- Phần lớn bệnh nhân nâng xoang hở nằm trong độ
tuổi 41-59 (78,78%). Tỉ lệ giữa nam và nữ có nhu cầu
ghép xoang đặt implant là nh nhau, 16 nam và 17 nữ.
- Trong khảo sát này có 2/3 số bệnh nhân (63,64%)
đợc chọn thực hiện phơng thức điều trị theo phân
loại SA3 của Misch [4]. Với thực tế lâm sàng, ghép
xoang và đặt implant đồng thời sẽ đợc tiến hành nếu
có đủ 3 mm xơng theo chiều đứng - đủ để có thể giữ
implant ổn định thì đầu và bảo đảm sự ổn định của
implant trong suốt quá trình lành thơng vùng ghép
xoang. Điều này giúp rút ngắn thời gian điều trị cho
bệnh nhân mà vẫn bảo đảm kết quả ghép xoang. Tuy
nhiên cần chú ý loại bỏ hoặc giảm lực tác động trên
sống hàm vùng đặt implant để tránh gây di chuyển
implant vào xoang hàm. Tuyệt đối không gắn nút
hớng dẫn lành thơng để đảm bảo sự ổn định của
implant trong thời gian lành thơng.1/3 số bệnh nhân
còn lại (36,36%) cần ghép xơng xoang hàm trớc khi
đặt implant theo phân loại SA4 của Misch.
- Xoang hàm liên quan mật thiết với các chân răng
tiền cối và răng cối, do đó đa số trờng hợp cần phẫu
thuật ghép xoang cũng tập trung ở các trờng hợp mất
các răng này. Hiếm khi có trờng hợp xoang hàm mở
rộng về phía trớc xơng hàm trên đến các răng nanh.
- Do tình trạng tiêu xơng theo chiều ngang sau
nhổ răng, đa đến lợng xơng còn lại chỉ đủ để đặt
những implant có đờng kính trung bình (45,20%).
- Phần lớn implant đợc đặt đồng thời với ghép
44
vùng ghép nhỏ. Màng che cửa sổ xoang ngăn ngừa
không để vật liệu ghép di chuyển khỏi xoang hàm qua
cửa sổ xoang sau phẫu thuật, điều này bảo đảm thể
tích xơng ghép đợc duy trì ổn định trong thời gian
lành thơng và xơng tái tạo trong xoang hàm không bị
xâm nhập bởi mô mềm.
- Tất cả trờng hợp nâng xoang hở đều có sử dụng
vật liệu ghép đặt dới màng xoang. Vật liệu ghép đợc
dùng gồm xơng tự thân, đồng loại, dị loại, tổng hợp và
PRF (fibrin giàu tiểu cầu). Các loại vật liệu ghép này
đợc sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp với nhau trong
các trờng hợp ghép xoang hở. Xơng đồng loại đợc
xử dụng trong đa số các trờng hợp. Đánh giá về mặt
biểu hiện lâm sàng, PRF dùng kết hợp với xơng đồng
loại cho kết quả tốt tơng đơng khi sử dụng với các
loại vật liệu ghép phổ biến khác. Đây là một điều đáng
ghi nhận trong thực hành lâm sàng; vì vật liệu này
đợc lấy trực tiếp từ máu bệnh nhân và xử lý bằng máy
quay li tâm, do đó giảm đợc chi phí đáng kể cho bệnh
nhân và giảm các nguy cơ lây nhiễm vốn gây nhiều lo
lắng cho bệnh nhân. Xơng đồng loại, sử dụng trong
thực hành tại khoa Cấy ghép nha khoa BV RHM TW
TPHCM, đợc sản xuất tại Trờng ĐH Y khoa Phạm
Ngọc Thạch TPHCM và là xơng đồng loại đông khô
không khử khoáng gồm cả xơng vỏ và xơng xốp.
Sau nhiều năm sử dụng cho thấy khả năng tạo xơng
rất tốt trong nhiều trờng hợp tái tạo xơng có hớng
có ghép xoang đều hoạt động chức năng tốt và ổn định
trong suốt thời gian theo dõi.
Y học thực hành (855) - số 12/2012
KếT LUậN
Phẫu thuật cấy ghép nha khoa kết hợp ghép xoang
hàm có thể thực hiện ở những bệnh nhân lớn tuổi cả
nam lẫn nữ, có sức khoẻ ổn định và không có chống
chỉ định phẫu thuật. Thành công implant đặt trong
vùng ghép xoang có thể đạt tỉ lệ cao 98,67% nếu
không có nhiễm trùng hậu phẫu. Thành công phục
hình trên implant đạt tỉ lệ cao nếu đợc thực hiện đúng
phơng pháp và tuân thủ đầy đủ việc bảo trì implant.
Tài liệu tham khảo
1. Avila G, Neiva R, Misch EC. Clinical and hostologic
outcomes after the use of a novel allograft for maxillary
sinus augmentation: a case series. Implant Dent
2010;19:330-341.
2. Boyne PJ, James RA. Grafting of the maxillary
sinus floor with autogenous marrow and bone. J Oral
Surg. 1980 Aug;38(8):613-616.
3. Manso CM, Wassal T. A 10 year longitudinal study
of 160 implants simultaneously installed in severely
atrophic posterior maxillas grafted with autogenous bone
and a synthetic bioactive resorbable graft. Implant Dent
2010;19:351-360.
4. Misch C E. Contemporary implant dentistry. Mosby
Sỏi OMC là bênh thờng gặp tỷ lệ biến chứng và tái
phát sỏi còn cao, việc phân tích thành phần hóa học
của sỏi đóng vai trò qua trọng trong góp phần đa ra
phơng pháp điều trị thích hợp. Đã có nhiều phơng
pháp phân tích thành phần sỏi, nhng phơng pháp
quang phổ hồng ngoại cho kết quả nhanh, Chính xác
và đơn giãn nên ngày nay hay áp dụng. có nhiều
nghiên cứu thành phần hóa học của sỏi mật, tuy nhiên
cùng với sự phát triển của nền kinh tế thành phần hóa
học của sỏi có những thay đổi. Vì vậy chúng tôi nghiên
cứu này nhầm mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm chung của
sỏi OMC và khảo sát thành phần hóa học của sỏi
OMC bằng phơng pháp quang phổ hồng ngoại.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Nguyễn Hoàng Khải, Dơng Xuân Nhơng
Lê Thanh Hải, Trần Việt Tú
Đối tợng nghiên cứu: Những bệnh nhân đợc
chẩn đoán xác định sỏi OMC điều trị nội trú tại viện
103 từ tháng 4/2011 đến 4/2012.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Sỏi OMC đợc lấy
qua ERCP.
Tiêu chuẩn loại trừ: Không thu thập đợc sỏi,
không hợp tác nghiên cứu.
Phơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu,
mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu nghiên cứu: 30 bệnh nhân đợc lấy sỏi
OMC bằng ERCP.
Các bớc tiến hành phân tích sỏi bằng phơng
pháp quang phổ hồng ngoại.
Tỷ lệ %
16,7
45