Các biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm theo luật tố tụng hình sự việt nam - Pdf 39

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

QUí CNG

CáC BIệN PHáP NGĂN CHặN CấM ĐI KHỏI NƠI CƯ TRú,
BảO LĩNH, ĐặT TIềN HOặC TàI SảN Có GIá TRị Để BảO ĐảM
THEO LUậT Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2016


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

QUí CNG

CáC BIệN PHáP NGĂN CHặN CấM ĐI KHỏI NƠI CƯ TRú,
BảO LĩNH, ĐặT TIềN HOặC TàI SảN Có GIá TRị Để BảO ĐảM
THEO LUậT Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM
Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04

LUN VN THC S LUT HC

Cỏn b hng dn khoa hc: GS.TSKH. Lấ VN CM

H NI - 2016


biện pháp ngăn chặn (Các Điều 91, 92, 93 BLTTHS năm 2003


với các Điều 121, 122, 123 BLTTHS năm 2015)Error! Bookmark not defined
2.1.1. Ƣu điểm............................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Nhƣợc điểm ......................................... Error! Bookmark not defined.

Thực tiễn áp dụng pháp luật về các biện pháp ngăn chặn cấm
đi khỏi nơi cƣ trú, bảo lĩnh trên cơ sở các số liệu thực tiễn của
địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 - 2014Error! Bookmark not define
2.2.1. Cấm đi khỏi nơi cƣ trú ........................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Bảo lĩnh ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị bảo đảm .. Error! Bookmark not defined.
2.2.

Nguyên nhân và những hạn chế về áp dụng các biện pháp ngăn
chặn (Cấm đi khỏi nơi cƣ trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá
trị bảo đảm) của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự
ở tỉnh Tuyên Quang ............................ Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Nguyên nhân khách quan .................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Nguyên nhân chủ quan........................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.

Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
VỀ CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN (CẤM ĐI KHỎI NƠI
CƢ TRÚ, BẢO LĨNH, ĐẶT TIỀN HOẶC TÀI SẢN CÓ GIÁ
TRỊ ĐỂ BẢO ĐẢM) ......................... Error! Bookmark not defined.
3.1.
Các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng về các biện pháp

dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh và đã đƣợc làm rõ hơn các quyền, nghĩa vụ cơ bản
của công dân, trách nhiệm của Nhà nƣớc trong việc bảo đảm thực hiện quyền
con ngƣời, quyền công dân; thể hiện rõ bản chất dân chủ của Nhà nƣớc ta.
Tuy nhiên, thực tiễn trong những năm qua nền tƣ pháp chƣa chuyển biến kịp
trƣớc sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trƣờng, trƣớc những tác động tiêu
cực nhiều mặt của nó. Vì lẽ đó, ngày 02/01/2002 Bộ chính trị (khóa IX) đã ra
Nghị quyết số 08 “Về một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp”, thực
chất là mở ra một cuộc cải cách sâu rộng đƣợc triển khai tất cả các bộ phận
cấu thành nền tƣ pháp. Tiếp đến Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về
“chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020”, các cơ quan có thẩm quyền đã
tập trung xây dựng, hoàn thiện các chế định pháp lý liên quan đến hoạt động
tố tụng hình sự, trong đó chế định về các biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi

1


cƣ trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm theo pháp luật tố
tụng hình sự Việt Nam... (các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự nói
chung) nhằm đáp ứng yêu cầu của việc xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền và cải
cách tƣ pháp mà chủ yếu là đề cao bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của
ngƣời dân; Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ chính trị đã nêu rõ:
Tăng cƣờng và nâng cao hiệu lực giám sát việc chấp hành
pháp luật của các cơ quan tƣ pháp; tăng cƣờng công tác kiểm sát
việc bắt, tạm giữ, tạm giam đảm bảo đúng pháp luật; … hạn chế
việc áp dụng biện pháp tạm giam đối với một số loại tội phạm; thu
hẹp đối tƣợng ngƣời có thẩm quyền quyết định việc áp dụng các
biện pháp tạm giam; xây dựng và hoàn thiện pháp luật bảo đảm
quyền con ngƣời, quyền tự do, dân chủ của công dân; hoàn thiện
các thủ tục tố tụng tƣ pháp, bảo đảm tính đồng bộ, dân chủ, công

những tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi phạm tội của mình. Nếu lạm
dụng việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn có thể sẽ gây ảnh hƣởng xấu về
chính trị, tạo cơ hội cho các thế lực thù địch thực hiện âm mƣu xuyên tạc chế
độ nhà nƣớc ta, gây khó khăn cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực tiễn thi hành Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang thấy rằng còn có vƣớng mắc đối với việc áp dụng biện pháp
cấm đi khỏi nơi cƣ trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm,
nhƣ nhiều trƣờng hợp bị can phạm tội ít nghiêm trọng có khung hình phạt
dƣới 2 năm, ngƣời chƣa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng
do vô ý thì không đƣợc áp dụng biện pháp ngăn chặn nêu trên. Hạn chế có
trƣờng hợp trên nếu bị can bỏ trốn hoặc không chấp hành giấy triệu tập của
Cơ quan Điều tra thì không thể tiến hành điều tra để làm rõ sự thật khách
quan của vụ án đƣợc và cũng không thể chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm
sát đề nghị truy tố vì không tống đạt Bản kết luận điều tra. Nhƣ vậy, chúng
3


ta phải sử dụng biện pháp gì cho phù hợp để khắc phục những khó khăn
trên? Cả về lý luận và thực tiễn đang đặt ra những vấn đề cần phải khắc phục
đối với việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn. Tuy nhiên các biện pháp ngăn
chặn mà đề tài nghiên cứu trƣớc còn tƣơng đối rộng lớn, đa dạng và phức
tạp. Vì lẽ đó, học viên chọn ba trên sáu biện pháp ngăn chặn, gồm có: "Các
biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài
sản có giá trị để bảo đảm theo Luật tố tụng hình sự Việt Nam" làm đề tài
Luận văn Thạc sĩ luật học góp phần giải quyết các yêu cầu đang đặt ra trong
thực tiễn hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ở Việt Nam, quy định về các biện pháp ngăn chặn có nhiều nội dung
phong phú và việc áp dụng chúng là vấn đề nhạy cảm. Bởi lẽ, chính các biện
pháp này là phƣơng tiện ngăn chặn tội phạm có hiệu quả nhất và bảo đảm cho

trong Cơ quan Thi hành án dân sự nên trong phạm vi luận văn của mình tác
giả chỉ đề cấp đến ba biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cƣ trú, bảo lĩnh,
đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm theo Luật tố tụng hình sự Việt Nam.
Hơn nữa, tỉnh Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía bắc có địa hình phức tạp,
điều kiện kinh tế, văn hoá xã hội còn nhiều khó khăn về tình hình tội phạm
vẫn diễn ra rất phức tạp, càng đòi hỏi phải nâng cao chất lƣợng việc áp dụng
pháp luật về các biện pháp ngăn chặn của Cơ quan tiến hành tố tụng trong
việc áp dụng theo quy định, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách tƣ pháp tại "Kết
luận số 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 49-NQ/TW, ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải
cách tư pháp đến năm 2020" [2].
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận-thực tiễn và những biện
pháp ngăn chặn theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, trên cơ sở các số

6


liệu thực tiễn của địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010 đến năm 2014, từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hiệu quả về ba biện pháp
ngăn chặn: 1) Cấm đi khỏi nơi cƣ trú, 2) Bảo lĩnh, 3) Đặt tiền hoặc tài sản có
giá trị để bảo đảm theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam trong việc giải
quyết các vụ án hình sự của Cơ quan tiến hành tố tụng trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang, góp phần bảo vệ tốt hơn lợi ích của Nhà nƣớc, tính mạng, danh dƣ,
nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân; tăng cƣờng
pháp chế xã hội chủ nghĩa.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện tốt mục đích nêu trên, Luận văn có những nhiệm vụ
sau đây:

thực hiện, áp dụng theo quy định.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận khoa học của chủ
nghĩa Mác - Lê nin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về Nhà nƣớc và pháp luật; các
Chỉ thị, Nghị quyết, đƣờng lối chính sách, quan điểm của Đảng cộng sản Việt
Nam về tăng cƣờng pháp chế trong đấu tranh phòng và chống tội phạm, xây
dựng Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì
nhân dân. Đó là cơ sở phƣơng pháp luận để giải quyết nội dung cần nghiên
cứu của luận văn. Ngoài ra, luận văn còn dựa vào những thành tựu đã đạt
đƣợc từ các chuyên ngành khoa học pháp lý, nhƣ: Triết học, lịch sử nhà nƣớc
và pháp luật, lý luận về nhà nƣớc và pháp luật, xã hội học pháp luật, luật hình
sự, luật tố tụng hình sự, các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài viết
trong các tạp chí của nhiều nhà khoa học luật.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên cơ sở phép biện chứng duy vật
của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử theo quan

8


điểm phát triển, toàn diện và lịch sử cụ thể. Ngoài ra, quá trình nghiên cứu
Luận văn còn sử dụng các phƣơng pháp khác nhƣ: Phƣơng pháp khảo sát thu
thập thông tin số liệu; phƣơng pháp phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp;
phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp các Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm
phán có nhiều năm công tác trong ngành có năng lực trình độ, có bản lĩnh
nghề nghiệp để thu thập và đúc rút thành kinh nghiệm phục vụ cho việc hoàn
thành Luận văn.
6. Những đóng góp về khoa học của luận văn
Luận văn là công trình nghiên cứu một cách tƣơng đối và có hệ

trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm theo pháp luật trên cơ
sở giải quyết và áp dụng các biện pháp ngăn chặn trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang nhằm nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ.
Ngoài ra kết quả nghiên cứu của luận văn còn có thể đƣợc sử dụng
để xây dựng các kỹ năng nghề nghiệp, các thao tác nghiệp vụ trong quan
hệ phối hợp.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
Luận văn gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về các biện pháp ngăn chặn trong
Luật tố tụng hình sự Việt Nam.
Chƣơng 2: Thực trạng của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về các
biện pháp ngăn chặn (Cấm đi khỏi nơi cƣ trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có
giá trị để bảo đảm) và thực tiễn áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2010 – 2014.
Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng về các biện pháp
ngăn chặn (Cấm đi khỏi nơi cƣ trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị
để bảo đảm).

10


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

Phạm Ngọc Ánh (2010), “Những khó khăn, vƣớng mắc khi áp dụng
biện pháp ngăn chặn - Đặt tiền hoặc tài sản có giá để đảm bảo”, Tạp
chí Tòa án Nhân dân, (4), tr. 29-31.



Bộ Chính trị (2006), Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về chiến
lược cải cách hệ thống tư pháp đến năm 2020, Hà Nội.

8.

Bộ Nội Vụ (1982), Giáo trình nghiệp vụ tố tụng hình sự, chương trình
đào tạo Đại học Công an, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

9.

Bộ Tƣ pháp (Viện Khoa học pháp lý) (2006), Từ điển Luật học, Nxb
Từ điển Bách khoa & Nxb Tƣ pháp, Hà Nội.

10. Bộ Tƣ pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài Chính, Viện Kiểm
sát nhân dân Tối cao, Tòa án nhân dân Tối cao (2013), Thông tƣ liên
tịch số 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VSKNDTC-TANDTC
ngày 14/11/2013 Hướng dẫn về việc đặt tiền để đảm bảo theo quy định
tại Điều 93 của Bộ luật tố tụng hình sự.

11


11. Nguyễn Mai Bộ (1997), Những biện pháp ngăn chặn trong tố tụng
hình sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12. Chính phủ (2002), Nghị định của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của quy chế tạm giữ, tạm giam ban hành kèm theo Nghị định số
89/1998/NĐ-CP ngày 07/11/1998 của Chính phủ, Hà Nội.
13. Lê Cảm (2010), “Những vấn đề cơ bản về tổ chức – Thực hiện quyền
tƣ pháp trong giai đoạn xây dựng nhà nƣớc pháp quyền Việt Nam”,

23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2007), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban
Chấp hành Trung ương khoá X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25. Nguyễn Văn Điệp (1996), Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình
sự Việt Nam, Trƣờng Đại học Luật, Hà Nội.
26. Nguyễn Văn Điệp (2005), Các biện pháp ngăn chặn bắt, tạm giữ, tạm
giam trong tố tụng hình sự Việt Nam. Thực trạng, nguyên nhân và giải
pháp, Luận án tiến sĩ Luật học, Trƣờng Đại học Luật Hà Nội.
27. Trần Văn Độ (2012), “Hoàn thiện các quy định của bộ Luật tố tụng
hình sự về biện pháp tạm giam”, Tạp chí Kiểm sát, 21(11), tr. 37-45.
28. Nguyễn Sơn Hà (2014), “Hoàn thiện các quy định về biện pháp ngăn
chặn trong tố tụng hình sự nhằm đảm bảo quyền của bị can, bị cáo đáp
ứng yêu cầu cải cách tƣ pháp”, Tạp chí Kiểm sát, 20(10), tr. 47-50.
29. Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (2003), Nghị quyết số 02
ngày 17/4/2003 hướng dẫn áp dụng một số quy định của bộ luật hình
sự, Hà Nội.
30. Nguyễn Ngọc Khánh (2011), “Thẩm quyền của Viện Kiểm sát trong
việc quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và các biện pháp
cƣỡng chế tố tụng khác trong hoạt động điều tra theo yêu cầu cải cách
tƣ pháp”, Tạp chí Kiểm sát, 01(01), tr. 44-54.
31. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2001), Giáo trình Luật tố tụng
hình sự Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

13


32. Phan Hữu Kỳ, Phạm Quang Mỹ (1982), Một số điều cần biết về bắt,
giam giữ; khám xét, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
33. Nguyễn Vạn Nguyên (1995), Các biện pháp ngăn chặn và những vấn

50. Quốc hội (2013), Hiến pháp, Hà Nội.
51. Quốc hội (2014), Luật cư trú, Hà Nội.
52. Quốc hội (2015), Bộ luật tố tụng Hình sự (sửa đổi năm 2015), Hà Nội.
53. Hoàng Thị Minh Sơn (2006), Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp
ngăn chặn, Trong sách: Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam, Nxb
Tƣ pháp, Hà Nội.
54. Hoàng Đình Thanh (2012), “Một số điểm bất cập về tạm giữ và thủ tục
bắt ngƣời trong trƣờng hợp khẩn cấp trong Bộ Luật tố tụng hình sự
năm 2003”, Tạp chí Toà án Nhân dân, 23(12), tr. 05-06.
55. Trịnh Văn Thanh (2001), Hệ thống biện pháp ngăn chặn trong tố tụng
hình sự Việt Nam, những vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng của lực
lượng vũ trang nhân dân, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
56. Trịnh Văn Thanh (2001), Hệ thống biện pháp ngăn chặn trong tổ tụng
hình sự Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng của lực
lượng cảnh sát nhân dân, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
57. Nguyễn Duy Thuân (1999), Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng
hình sự - Những vấn đề về lý luận và thực tiễn, NxbCông an nhân dân,
Hà Nội.
58. Trần Quang Tiệp (2005), Về tự do cá nhân và biện pháp cưỡng chế tố
tụng hình sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
59. Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2010), Báo cáo tổng kết công tác
ngành Tòa án nhân dân Tuyên Quang, Tuyên Quang.
60. Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2011), Báo cáo tổng kết công tác
ngành Tòa án nhân dân Tuyên Quang, Tuyên Quang.

15


61. Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2012), Báo cáo tổng kết công tác
ngành Tòa án nhân dân Tuyên Quang, Tuyên Quang.

công tác của ngành kiểm sát Tuyên Quang, Tuyên Quang.
75. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2014), Báo cáo tổng kết
công tác của ngành kiểm sát Tuyên Quang, Tuyên Quang.
76. Viện Nghiên cứu Nhà nƣớc và pháp luật (1994), Tội phạm học, luật
hình sự và Tố tụng hình sự Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
77. Võ Khánh Vinh (2006), Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam,
Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
78. Võ Khánh Vinh (2007), Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng hình sự,
Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
79. Trƣơng Vĩnh Xuân và Phùng Thị Thanh Liêm (2014), “Cụ thể hoá các
quy định về quyền con ngƣời trong Hiến pháp năm 2013 vào Bộ Luất
tố tụng hình sự”, Tạp chí Kiểm sát, 23(12), tr. 21-24.
80. Nguyễn Nhƣ Ý (Chủ biên) (1998), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn
hóa I Thông tin, Hà Nội.

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status