ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------------
NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI LAO
ĐỘNG TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Nghiên cứu tại Quận Ba Đình và Huyện Thƣờng Tín)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------------
NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI LAO
ĐỘNG TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Nghiên cứu tại Quận Ba Đình và Huyện Thƣờng Tín)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
Giáo viên HDKH
7 1 Mục đích nghi n cứu .......................................................................... 15
7.2. Nhi m vụ nghi n cứu ......................................................................... 15
8. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 15
9. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 16
9.1. Phương pháp nghi n cứu thứ cấp ....................................................... 17
9 2 Phương pháp nghi n cứu sơ cấp ........................................................ 18
9.2.1 Cách ti p cận ................................................................................... 18
9 2 2 Khảo sát mẫu về l o động trẻ em .................................................... 18
9.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu ........................................................... 19
1
9.2.4 Phương pháp qu n sát ..................................................................... 19
9.2.5 Phương pháp x l số li u ............................................................... 19
NỘI DUNG CHÍNH ....................................................................................... 20
C H Ư Ơ N G
T H Ự C
1: C Ơ
T I Ễ N
S Ở
C Ủ A
L Ý
L U Ậ N
2 1 2 1 Tình tr ng đi học ....................................................................... 49
2
2 1 2 2 Môi trường sống hi n t i củ l o động trẻ em ......................... 53
2 1 2 3 Thời gi n làm vi c củ trẻ em l o động .................................. 56
2 1 2 4 Thu nhập củ trẻ em l o động................................................... 59
2.1.2.5 Điều ki n làm vi c .................................................................... 62
2.2 Nguyên nhân dẫn đến lao động trẻ em ............................................... 63
2.3. Các loại hình lao động trẻ em ............................................................. 66
2 3 1 Khuân vác và sản xuất vật li u xây dựng ......................................... 66
2 3 2 Ch bi n th n tổ ong......................................................................... 67
2 3 3 Trẻ em làm vi c t i các làng nghề truyền thống .............................. 67
2 3 4 Trẻ em làm thu giúp vi c gi đình ................................................. 68
2.4 Những rủi ro mà lao động trẻ em gặp phải ........................................ 68
2.5 Đánh giá về lao động trẻ em ................................................................ 71
2 5 1 Mặt tích cực ...................................................................................... 71
2 5 2 Mặt ti u cực ...................................................................................... 72
2 5 2 1 Đối v i bản thân trẻ em ............................................................ 72
2 5 2 2 Đối v i gi đình và xã hội ........................................................ 75
CHƢƠNG 3: VAI TRÒ NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI LAO
ĐỘNG TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..................... 78
3.1. Vai trò truyền thông, vận động xã hội .............................................. 79
3.2. Vai trò ngƣời tham vấn, tƣ vấn .......................................................... 83
3.3 Vai trò ngƣời hỗ trợ tâm lý ................................................................. 85
3.4 Vai trò ngƣời kết nối nguồn lực........................................................... 91
3.5 Vai trò là tác nhân tạo sự thay đổi ...................................................... 95
3.6 Vai trò là ngƣời giáo dục, nâng cao nhận thức .................................. 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 101
1 K t luận ................................................................................................... 101
CTXH
: Công tác xã hội
BVCSTE
: Bảo v chăm sóc trẻ em
UBND
: Ủy b n nhân dân
ĐHKHXH&NV
: Đ i học Kho học Xã hội và Nhân văn
LHQ
: Li n hợp quốc
LĐTB&XH
: L o động - Thương binh và Xã hội
BCĐ
: B n chỉ đ o
4
bảo v , chăm sóc và giáo dục trẻ em có nhiều chuyển bi n tích cực từ nhận
thức đ n ho ch định chính sách và tổ chức thực hi n Tuy nhi n, quá trình hội
nhập kinh t quốc t và khu vực, một mặt m ng l i nhiều cơ hội đư đất nư c
theo kịp v i khu vực và th gi i, mặt khác cũng t o r môi trường có nhiều
diễn bi n phức t p và thách thức m i đối v i công tác bảo v , chăm sóc và
giáo dục trẻ em Trẻ em có hoàn cảnh đặc bi t theo quy định củ Luật
BVCS&GDTE và một số nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc bi t khác chư được
đư vào trong Luật đ ng có xu hư ng gi tăng, trong đó có trẻ em bị xâm h i
tình dục, trẻ em bị b o lực, trẻ em bị t i n n thương tích, trẻ bị bỏ rơi, trẻ em
l ng th ng, trẻ em phải l o động s m, trẻ em bị buôn bán, trẻ em bị nhiễm
HIV/AIDS Tình hình l o động trẻ em ở nư c t đã và đ ng gây r nhiều bức
xúc Đây cũng là một trong những vấn đề được Chính phủ qu n tâm đặc bi t
và đư r những giải pháp thi t thực nhằm c n thi p và hỗ trợ có hi u quả đối
v i nhóm trẻ em thi t thòi này Sự qu n tâm này được thể hi n:
Ngày 17/11/2000, Vi t N m đã có ph chuẩn th m gi Công ư c 182
về “Cấm và hành động ng y lập tức lo i bỏ các hình thức l o động trẻ em tồi
t nhất” Ngày 9/6/2003, Vi t N m cũng đã chính thức ph chuẩn th m gi
Công ư c 138 về Quy định tuổi tối thiểu được đi làm vi c Điều đó thể hi n
sự c m k t m nh mẽ củ Chính phủ trong vi c đảm bảo công bằng xã hội và
bảo v các quyền trẻ em
Thủ tư ng Chính Phủ cũng đã ph duy t Chương trình Ngăn ngừ và
giải quy t tình tr ng trẻ em l ng th ng, trẻ em bị xâm ph m tình dục và trẻ em
phải l o động nặng nhọc, trong điều ki n độc h i, nguy hiểm gi i đo n 20042010 (Quy t định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12 tháng 2 năm 2004)
6
Theo k t quả điều tr l o động trẻ em năm 2012, nư c t
có khoảng
t o cơ bản về bảo v trẻ em, phòng ngừ tình tr ng l o động trẻ em Chính
sách đối v i đội ngũ cán bộ này chư được qu n tâm đúng mức; công tác xã
hội m i được công nhận là một nghề; chư có các cán bộ công tác xã hội
chuyên nghi p cũng như thi u phương pháp ti p cận m ng tính l luận và
7
toàn di n để phòng ngừ và có những dịch vụ c n thi p, hỗ trợ kịp thời, phù
hợp Đây cũng là l do vì s o tôi chọn đề tài: “ Vai trò của nhân viên công
tác xã hội đối với lao động trẻ em tại Thành phố Hà Nội (nghiên cứu tại
quận Ba Đình và huyện Thường Tín)”.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
.
Trên th giới
L o động trẻ em đã trở thành chủ đề được th gi i qu n tâm trong
nhiều năm qu , đặc bi t là Tổ chức l o động quốc t (ILO) và đối v i các
chính phủ các nư c Tr n th gi i có rất nhiều những nghi n cứu đã được
thực hi n; đồng thời cũng có nhiều dự án và chương trình hành động cũng
như các chi n dịch truyền thông đã được phát động nhằm chi sẻ thông tin và
giải quy t tình tr ng l o động trẻ em
Hội nghị quốc t Ôx-lô (tháng 6/1999) về l o động trẻ em thể hi n sự
qu n tâm quốc t ngày càng tăng về l o động trẻ em Hội nghị dự tr n cơ sở
các văn ki n quốc t đã được thừ nhận rộng rãi, đặc bi t là Công ư c về
Quyền trẻ em (CRC); Công ư c 138 củ tổ chức L o động quốc t (ILO) về
tuổi tối thiểu năm 1973; Công ư c số 29 về l o động cưỡng bức năm 1930 và
trong khuôn khổ K ho ch hành động củ Hội nghị cấp c o th gi i về trẻ em
năm 1990 Hội nghị này là sự ti p nối Hội nghị Am-xec-d m về l o động trẻ
em năm 1997 Các đ i biểu t i hội nghị Ôx-lô công nhận tầm qu n trọng củ
điều ki n xứng đáng, bảo đảm n ninh và v sinh, hưởng lương phù hợp và có
thể k t hợp l o động v i học hành Tuy nhi n, n n bóc lột trẻ em đ ng diễn r
phổ bi n và trầm trọng Theo bà Pep Horno, một chuy n gi củ Tổ chức
Cứu trợ trẻ em, hi n có 8,5 tri u trẻ em đ ng phải làm những công vi c bất
hợp pháp, nặng nhọc và nguy hiểm đối v i tuổi thơ Một trong những hình
thức nô dịch trẻ em là vi c buôn bán trẻ em, h y bóc lột tình dục từ các
thương vụ du lịch "sex" v i sự th m gi củ 1,8 tri u trẻ vị thành ni n Bản
báo cáo củ Tổ chức Cứu trợ trẻ em còn cho bi t hi n n y 300 000 trẻ em
dư i 15 tuổi bị bắt đi lính và dính vào các cuộc xung đột vũ tr ng Điều tồi t
nhất là các em bị buộc phải chứng ki n hoặc ti n hành các vụ thảm sát ng y
t i làng qu mình để không còn đường trở về nhà hoặc tái hoà nhập xã hội
Ngoài r , có khoảng 1 tri u trẻ em phải làm vi c t i các mỏ để kh i thác vàng
hoặc kim cương
9
Tình tr ng bóc lột sức l o động trẻ em đ ng diễn r phổ bi n ở nhiều
nư c tr n th gi i. Theo báo cáo củ Bộ L o động N m Phi công bố ngày
11/6/2008 ( năm nào), hi n nư c này có hơn 4,8 tri u l o động trẻ em từ 5 đ n
17 tuổi Mặc dù t i N m Phi, vi c s dụng trẻ em làm những công vi c nguy
hiểm và độc h i như ph trộn hoặc phun thuốc trừ sâu, điều khiển các lo i
máy móc dễ xảy r t i n n, máy móc có động cơ l n và nặng hoặc làm vi c
trong những điều ki n thời ti t khắc nghi t, đều bị cấm
Trẻ em thường làm vi c trong điều ki n hà khắc như phải vào trong các
hầm sâu dư i lòng đất để khuân vác những thứ nhiều khi còn nặng hơn cả
trọng lượng cơ thể củ các em Tổ chức L o động quốc t (ILO) công bố các
số li u cho thấy, th gi i có 246 tri u trẻ em làm những nghề nguy hiểm đ n
tính m ng, 73 tri u l o động trẻ em chư t i 10 tuổi Ở các nư c phát triển có
2,5 tri u trẻ em phải làm vi c trong khi 127 tri u trẻ em dư i 14 tuổi làm vi c
t i khu vực châu Á - Thái Bình Dương và 22 000 trẻ em ch t mỗi năm do các
giải pháp” củ TS Nguyễn Hải Hữu – Cục trưởng Cục Bảo v , chăm sóc trẻ
em Thực hi n năm 2010 (27 tr 11-60).
Chương trình nghi n cứu Trẻ em làm thuê giúp việc gia đình (24 tr.5)
do Tổ chức Cứu trợ trẻ em củ Thụy Điển (S ve the Children Sweden) cộng
tác v i Kho Tâm l học (Trường Đ i học Kho học xã hội và Nhân văn- Đ i
học Quốc gi Hà Nội) thực hi n năm 2000;
Nghi n cứu “Một số vấn đề cơ bản về trẻ em Việt Nam” (14.tr 8) củ
tác giả Đặng Bích Thủy đã chỉ r những vấn đề xã hội m ng tính g y gắt mà
trẻ em đ ng phải đối mặt như bất bình đẳng trong ti p cận các cơ hội chăm
sóc, bảo v , l o động s m, bị xâm h i, bị bỏ rơi
Đề tài: “Nghi n cứu ảnh hưởng củ gi đình đ n giáo dục trẻ l o động
s m” củ nhóm nghi n cứu Vi n Kho học giáo dục Vi t N m năm 2009
Đề tài: “L o động trẻ em tr n đị bàn TP HCM – thực tr ng và giải
pháp” củ TS Đỗ Thị Lo n – Vi n nghi n cứu và phát triển TP HCM
Báo cáo “Điều đầu tiên trước hết trong lao động trẻ em: xoá bỏ những
công việc độc hại với trẻ em” do Tổ chức L o động quốc t (ILO) phối hợp
v i quỹ nhi đồng Li n hợp quốc (UNICEF) điều tr năm 1999, “một thế giới
phù hợp với trẻ em” được thực hi n năm 2001 dư i sự tài trợ củ Quỹ bảo trợ
nhi đồng Anh.
11
Chùm nghi n cứu về đề tài trẻ em củ Vi n nghi n cứu và phát triển xã
hội, trong đó đề cập đ n vấn đề sức khỏe củ trẻ em l o động s m
Báo cáo k t quả điều tr về l o động trẻ em t i 8 tỉnh, thành phố năm
2010 củ Bộ L o động – Thương binh và Xã hội và ILO (2 tr 10).
Đề tài: “Điều tr thu thập thông tin b n đầu nhằm xác định đối tượng
hưởng lợi củ dự án l o động trẻ em t i 05 tỉnh Vi t N m” củ Vi n kho học
L o động xã hội thực hi n năm 2011
Đề tài: “Công tác xã hội v i trẻ em l o động s m” đăng tải tr n diễn
l o động trẻ em, qu đó bổ sung và làm phong phú th m cách
nhìn nhận, đánh giá, các bi n pháp c n thi p ,phòng ngừ và v i trò củ nhân
vi n công tác xã hội đối v i l o động trẻ em
3.
Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài chỉ r cách nhìn tổng qu n về tình hình l o động trẻ em, những
nguy cơ và thách thức đối v i các em khi làm vi c ở những môi trường độc
h i, nguy hiểm và v i trò củ nhân vi n CTXH trong ho t động thực tiễn để
giảm thiểu tình tr ng này
B n c nh đó, k t quả nghi n cứu cung cấp tương đối đầy đủ về thực
tr ng l o động trẻ em ở Hà Nội nói chung và Quận B Đình và huy n Thường
Tín nói ri ng Tr n cơ sở đó giúp các nhà quản l có những giải pháp tổ chức,
điều phối nhân sự và các họ t động phù hợp v i thực t
Nhân vi n công tác
xã hội và các cán bộ làm công tác quản l có những cách thức chăm sóc, bảo
v trẻ em hợp l , các nhà ho ch định chính sách có th m góc nhìn về thực
tr ng l o động trẻ em để đư r những điều chỉnh về ch độ chính sách, bồi
dưỡng nguồn nhân lực bảo v trẻ em phù hợp hơn v i điều ki n kinh t - xã
hội Đây còn là tài li u th m khảo hữu ích đối v i các học giả, nhà kho học,
nhà nghi n cứu, chuy n gi qu n tâm đ n vấn đề bảo v trẻ em l o động
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
L o động trẻ em, các chính sách, cơ ch , luật pháp li n qu n đ n l o
động trẻ em và nhân vi n xã hội đối v i l o động trẻ em
5.2. Phạm vi không gian
Nghi n cứu được thực hi n t i đị bàn thành phố Hà Nội, trong đó lấy
mẫu nghi n cứu t i quận B Đình và 02 xã Nhị Kh và Hiền Gi ng thuộc
huy n Thường Tín Bởi vì quận B Đình và huy n Thường Tín là nơi tập
trung nhiều nhất các trẻ em l o động s m và dư i nhiều hình thức, đ d ng
các đối tượng
14
5.3. Phạm vi thời gian
Nghi n cứu được thực hi n từ tháng 5/2012 đ n h t tháng 12/2013
6. Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, Thực tr ng l o động trẻ em tr n đị bàn thành phố Hà Nội
như th nào? Nguy n nhân nào dẫn đ n l o động trẻ em ? cuộc sống hi n t i
củ các em r s o?
Thứ hai, Nhân vi n công tác xã hội có v i trò như th nào đối v i vi c
phòng ngừ và giải quy t tình tr ng l o động trẻ em?
7. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghi n cứu tình hình l o động trẻ em t i thành phố Hà Nội, đư r
một số giải pháp, khuy n nghị nhằm h n ch tình tr ng l o động trẻ em hi n n y,
tr n cơ sở đó xác định v i trò củ nhân vi n công tác xã hội trong vi c phòng
ngừ , giải quy t vấn đề l o động trẻ em tr n đ i bàn thành phố Hà Nội
7.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu và đánh giá thực tr ng l o động trẻ em đ ng diễn r t i quận
B Đình và huy n Thường Tín, thành phố Hà Nội
Nghi n cứu xác định nguy n nhân và đánh giá các h quả củ vấn đề
l o động trẻ em t i đời sống xã hội và đư r một số giải pháp phòng ngừ
V i trò củ nhân vi n công tác xã hội đối v i l o động trẻ
Công ư c số 182 ( t n công ư c) và công ư c số 138 ( t n công ư c), Luật
Bảo v , chăm sóc và giáo dục trẻ em s
sung và s
đổi năm 2004, Bộ Luật L o động bổ
đổi năm 2012, Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định
13/2010/NĐ-CP bổ sung Nghị định 67/2007/NĐ/CP, Chỉ thị số 1408/CT-TTg
ngày 1/9/2009 củ Thủ tư ng Chính phủ về “Tăng cường công tác bảo v ,
chăm sóc trẻ em”, trong đó có l o động trẻ em. Nghị định số 144/2013/NĐCP r ngày 29/10/2013 quy định x ph t vi ph m hành chính về Bảo trợ, cứu
trợ xã hội và bảo v , chăm sóc trẻ em…
16
Chương trình, tài li u khác : Chương trình trợ giúp trẻ em có hoàn
cảnh đặc bi t khó khăn 2005-2010; chương trình hành động quốc gia vì trẻ
em gi i đo n 2001-2010; chương trình quốc gia bảo v trẻ em gi i đo n
2011 – 2015; Chương trình Ngăn ngừ và giải quy t tình tr ng trẻ em l ng
th ng, trẻ em bị xâm ph m tình dục và trẻ em phải l o động nặng nhọc,
trong điều ki n độc h i, nguy hiểm gi i đo n 2004-2010 (gọi tắt là Chương
trình 19), tài li u tập huấn về l o động trẻ em và chính sách giáo dục năm
2008, Bài giảng củ Ti n sỹ Nguyễn Hải Hữu, Cục trưởng Cục Bảo v ,
chăm sóc trẻ em, Bộ LĐTB&XH t i khó tập huấn kỹ năng thi t k , giám
sát, đánh giá chương trình hành động về l o động trẻ em…
Các công trình nghi n cứu, sách, báo, đánh giá, bài vi t về trẻ em, trẻ
em có hoàn cảnh khó khăn, l o động trẻ em, mô hình chăm sóc, bảo v trẻ em
l o động của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu, học giả trong cả nư c…
9.2 Phƣơng pháp nghiên cứu sơ cấp:
Vận dụng phương pháp này thu thập trực ti p từ đối tượng nghiên cứu
ki m sống đã ảnh hưởng r s o trong cuộc sống sinh ho t, thói quen, ứng x
củ các em V i trò củ những giá trị, chuẩn mực xã hội trong vi c hình thành
tính cách, đ o đức, qu n điểm sống và khả năng hò nhập cộng đồng củ các
em Để từ đó, cán bộ công tác xã hội có cái nhìn tổng quát và cách ti p cận trợ
giúp các em cũng như gi đình phần nào giảm thiểu được những khó khăn đó,
đồng thời v i sự giúp đỡ củ chính quyền đị phương và b n ngành các cấp,
các tổ chức xã hội cũng sẽ tác động có hi u quả đ n vi c phòng ngừ và giảm
thiểu l o động trẻ em, vì lợi ích tốt nhất cho trẻ em.
9. . Khảo sát mẫu về lao động trẻ em
Đối tượng: L o động trẻ em độ tuổi từ 10 đ n dư i 16 tuổi t i Quận B
Đình và 02 xã Nhị Kh và Hiền Gi ng thuộc huy n Thường Tín – TP Hà Nội.
Quy mô mẫu khảo sát: 100 em trong đó 40 em quận B Đình và 60 em
huy n Thường Tín, b o gồm trẻ em phụ giúp ch mẹ làm kinh t , trẻ em làm
thu giúp vi c gi đình, trẻ em l ng th ng ki m sống, trẻ em làm thu t i cơ
sở kinh do nh dịch vụ, t i các khu chợ, làng nghề (nhà hàng, quán ăn, quán
k r oke, quán cà ph , quán cắt tóc gội đầu, cơ sở m y mặc, làng nghề… )
Phương pháp chọn mẫu: Tác giả s dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhi n, chọn mẫu thuận ti n Tr n 100 phi u tác giả dự tr n những đặc điểm
thuận lợi củ đị bàn quận B Đình và 02 xã Nhị Kh , Hiền Gi ng thuộc
huy n Thường Tín, những nơi mà tác giả có thể dễ dàng ti p cận v i đối
tượng l o động trẻ em như ở nhà, các quán ăn nhậu, h y tr n đường phố, các
18
khu chợ, trong xưởng làng nghề…để lấy khảo sát N u người được phỏng vấn
không đồng thì chuyển s ng đối tượng khác
9.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Đối tượng: Cán bộ làm công tác Bảo v chăm sóc trẻ em thuộc phòng L o
động -TBXH Quận B Đình và huy n Thường Tín); đị phương (Ủy ban nhân
Vi t N m, Quốc hội nư c cộng hò xã hội chủ nghĩ Vi t N m đã b n hành
luật số 25/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 về bảo v , chăm sóc và
giáo dục trẻ em, trong đó quy định: “Trẻ em là những công dân Việt Nam
dưới 16 tuổi” [20;1].
Trẻ em trong nghi n cứu này là những người dư i 16 tuổi, chư phát
triển hoàn thi n về tâm l - sinh lý và chư trưởng thành về xã hội Vi c lự
chọn độ tuổi này là dự vào Công ư c Li n Hợp Quốc về quyền trẻ em và nó
cũng phù hợp v i thông l quốc t cũng như các nghi n cứu về l o động trẻ
em ở nư c t trong những năm gần đây
1.1.1.2 Khái niệm lao động
L o động là ho t động củ con người nhằm t o r sản phẩm vật chất và
tinh thần cho xã hội; Tuy vậy, cũng có giải thích khác: L o động là sự nỗ lực thể
lực, tinh thần và tình cảm định hư ng cho vi c sản xuất r sản phẩm, hàng hó
h y dịch vụ nhằm thỏ mãn nhu cầu ti u dùng củ cá nhân và xã hội (nhu cầu
tồn t i) và đáp ứng nhu cầu bộc lộ, khẳng định và phát triển năng lực con người
ở mỗi cá nhân
Đặc điểm cơ bản, qu n trọng nhất củ l o động là tính tích cực và tính
mục đích củ ho t động sáng t o, s dụng các công cụ, phương ti n để thực
20
hi n các chức năng nhất định L o động có chức năng cơ bản là t o r sản
phẩm đáp ứng nhu cầu vất chất và nhu cầu tinh thần củ sự phát triển cá nhân
và xã hội Quá trình l o động là con đường, là nhân tố quy t định sự phát triển
nhân cách củ chủ thể l o động
1.1.1.3 Khái niệm việc làm
Theo quy định củ Bộ Luật l o động s
đổi năm 2012 thì mọi ho t
Các ti u chuẩn củ ILO về độ tuổi tối thiểu được nhận vào làm vi c
hoặc l o động không quy định một độ tuổi tối thiểu duy nhất, mà v i b độ
tuổi tối thiểu khác nh u phụ thuộc vào bản chất củ vi c làm hoặc công vi c
được thực hi n Những độ tuổi này được thi t lập theo nguy n tắc không thấp
hơn độ tuổi hoàn thành giáo dục bắt buộc trong mọi trường hợp, có nghĩ là
không thấp hơn 15 đối v i độ tuổi tối thiểu chung, 13 đối v i công vi c nhẹ
nhàng, 16 tuổi v i những điều ki n nhất định, và 18 đối v i công vi c độc h i
Theo Qu n ni m củ Quỹ nhi đồng Li n hợp quốc (Unicef), trẻ em bị
coi là l o động trẻ em n u trẻ em phải:
L o động khi còn quá bé, công vi c trọn thời gi n;
Làm quá nhiều giờ, cường độ c o ảnh hưởng đ n vi c học hành, vui
chơi, giải trí;
L o động và sống tr n đường phố trong những hoàn cảnh tồi t ;
Quá căng thẳng ảnh hưởng đ n sự phát triển về thể chất, tinh thần và
tâm l ;
Thù l o không tương ứng v i công sức bỏ r ;
nh hưởng đ n nhân phẩm như làm nô l , gán nợ, mãi dâm, đi ăn xin;
Làm công vi c h y gánh vác trách nhi m củ người l n
Theo Qu n ni m củ Li n minh các tổ chức cứu trợ trẻ em (SC), li n
minh cứu trợ trẻ em s dụng thuật ngữ l m dụng l o động trẻ em dùng để chỉ
bất kỳ sự s dụng l o động trẻ em nào mà không vì sự phát triển hài hò ,
toàn di n nhân cách củ trẻ, trái l i còn gây tổn h i đ n sự phát triển các mặt
đ o đức, trí tu , thể lực, thẩm mỹ củ trẻ em
Ở những nư c đ ng phát triển, vi c trẻ em th m gi l o động vào các ho t
động kinh t giúp gi đình đã trở thành nhu cầu chính đáng củ trẻ em Tuy
nhi n, trẻ em bị bóc lột l o động khi các em phải l o động quá s m và nhiều giờ,
22
phải làm các công vi c nặng nhọc trong những điều ki n độc h i, nguy hiểm h y
hành vi “l m dụng l o động trẻ em, s dụng trẻ em làm công vi c nặng nhọc,
nguy hiểm hoặc ti p xúc v i chất độc h i, làm những công vi c khác trái v i quy
định củ pháp luật”
23