Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước hạ hòa phú thọ - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

BÙI MAI HƢƠNG

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẠ HOÀ - PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

BÙI MAI HƢƠNG

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẠ HOÀ - PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN ĐỨC HIỆP


DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................................ ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ........................................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM
SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC .............. 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà
nƣớc .........................................................................................................................8
1.2.1 Các khái niệm cơ bản .......................................................................................... 8
1.2.2 Nội dung kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước.17
1.2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại
Kho bạc Nhà nước. .....................................................................................................24
1.2.4 Một số tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản
tại Kho bạc Nhà nước. ................................................................................................27
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................................29
2.1 Nhóm các phƣơng pháp thu thập thông tin......................................................29
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu và kế thừa ...................................................29
2.1.2. Thu thập thông tin thứ cấp ...............................................................................29
2.2 Nhóm các phƣơng pháp xử lý thông tin ..........................................................30
2.2.1 Sử dụng phương pháp thống kê mô tả ..............................................................30
2.2.2 Sử dụng phương pháp tổng hợp........................................................................30
2.2.3 Sử dụng phương pháp phân tích .......................................................................30
2.2.4 Sử dụng phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ ............................................31
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẠ HOÀ ......................................................................32


3.1. Giới thiệu chung về huyện Hạ Hoà và Kho bạc Nhà nƣớc Hạ Hoà ...............32
3.1.1 Đặc điểm về huyện Hạ Hoà và Kho bạc Nhà nước Hạ Hoà ..........................32
3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Hạ Hoà ..............................33

Ký hiệu

1

QLDA

2

ĐTKB-LAN

3

Nguyên nghĩa
Quản lý dự án
Quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ
Hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu

ISO

chuẩn Việt Nam
Kho bạc Nhà nƣớc

4

KBNN

5

KSC


THBC_ĐTKB_LAN

Hệ thống tổng hợp báo cáo đầu tƣ kho bạc

10

TPCP

Trái phiếu Chính phủ

11

UBND

Ủy ban nhân dân

12

VĐT

13

XDCB

Vốn đầu tƣ
Xây dựng cơ bản

i



4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

giai đoạn 2013 -2015

46

Kết quả thu hồi tạm ứng VĐT tại KBNN Hạ Hoà
giai đoạn 2013 -2015
Số vốn từ chối thanh toán tại KBNN Hạ Hoà giai
đoạn 2013-2015

ii

49

51


DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT

Sơ đồ



PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đầu tƣ xây dựng cơ bản là một trong những nhân tố quan trọng trong
sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, quyết định sự
tăng trƣởng kinh tế xã hội; góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và giải quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Nền kinh tế phát triển theo hƣớng năng động, có qui mô ngày càng mở rộng,
có sức cạnh tranh cao phụ thuộc chủ yếu vào tính năng động, hợp lý của chính
sách quản lý hoạt động đầu tƣ. Hàng năm, nguồn NSNN dành cho thanh toán
đầu tƣ XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN. Tuy nhiên việc quản
lý cấp phát, thanh toán vốn còn nhiều vƣớng mắc dẫn đến tình trạng tiêu cực,
gây lãng phí, thất thoát vốn NSNN.
Bên cạnh đó, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm, kinh tế trong
nƣớc gặp nhiều khó khăn và phải tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế
vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội và quốc phòng an ninh thì việc tăng cƣờng
công tác kiểm soát chi NSNN nói chung và chi đầu tƣ XDCB nói riêng một
cách chặt chẽ, có hiệu quả là vô cùng quan trọng. Bởi nếu không kiểm soát
chi đầu tƣ XDCB chặt chẽ thì vốn đầu tƣ từ NSNN sẽ dễ bị thất thoát, lãng
phí, đầu tƣ dàn trải, không hiệu quả. Do vậy, tăng cƣờng kiểm soát chi đầu tƣ
XDCB qua KBNN sẽ góp phần giám sát quá trình sử dụng nguồn lực tài
chính nhà nƣớc một cách có hiệu quả, là một biện pháp hữu hiệu để thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và đảm
bảo an sinh xã hội…
Với nhiệm vụ quản lý quỹ ngân sách trên địa bàn huyện Hạ Hoà, công
tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB luôn đƣợc Ban lãnh đạo KBNN Hạ Hoà
đặc biệt quan tâm và bám sát chỉ đạo, đã từ chối nhiều khoản thanh toán
1




+ Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nƣớc Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ.
+ Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi
vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại kho bạc Nhà nƣớc Hạ Hoà - Phú Thọ trong
thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn: công tác kiểm soát chi đầu tƣ
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN do Kho bạc Nhà nƣớc thực hiện.
- Phạm vi nghiên cứu:
+. Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát
chi vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN do KBNN thực hiện.
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu việc kiểm soát chi vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản tại kho bạc Nhà nƣớc Hạ Hoà thuộc tỉnh Phú Thọ.
+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ năm 2013 - 2015.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn:
Đề tài góp phần hệ thống hoá những vấn để lý luận về kiểm soát chi
vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nƣớc.
Phân tích, đánh giá, phác thảo đƣợc thực trạng công tác kiểm soát chi
vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2013 - 2015 tại Kho bạc Nhà
nƣớc Hạ Hoà - Phú Thọ. Đề xuất đƣợc một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng
cƣờng kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại địa phƣơng trong thời
gian tới.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn đƣợc trình bày thành các chƣơng:

3

khai hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và thực hiện
cam kết chi nên chƣa đánh giá đƣợc hết các kết quả, cũng nhƣ bất cập trong
công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB hiện nay.
“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập
trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý” (Cấn Quang Tuấn, 2009) - Luận
án Tiến sĩ. Tác giả đã đƣa ra đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản, chỉ rõ những bất
cập và đƣa ra đƣợc các giải pháp, kiến nghị cụ thể. Tuy nhiên, trong các nhận
định đánh giá của mình tác giả chƣa đề cập sâu đến các chỉ tiêu hiệu quả trong
phần phân tích thực trạng đồng thời cũng chƣa bàn nhiều đến kiểm soát chi đầu

5


tƣ XDCB từ NSNN. Phạm vi luận văn tuy rộng nhƣng chƣa phản ánh đƣợc hết
những khó khăn trong khâu kiểm soát chi ở cấp quận, huyện khi nhân sự cho bộ
phận kiểm soát chi ở huyện luôn ít, phải làm kiêm nhiệm nhiều việc.
“Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại
KBNN Đà Nẵng” (Đoàn Kim Khuyên, 2012) - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh
doanh. Điểm nổi bật của luận văn đã chỉ ra đƣợc mức độ hài lòng của các tổ
chức, cá nhân giao dịch tại KBNN Đà Nẵng trong hai năm 2009 và 2010.
“Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc tỉnh
Quảng Ngãi” (Dƣơng Thị Ánh Tiên, 2012) - Luận văn thạc sĩ. Luận văn đã
phân tích đƣợc thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ từ ngân
sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng qua KBNN tỉnh Quảng Ngãi, chỉ rõ
kết quả đạt đƣợc và hạn chế đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng
công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ. Tuy nhiên luận văn chƣa khái quát
hết đƣợc những tồn tại, khó khăn trong công tác Kiểm soát chi nhất là chế độ
kiểm soát hiện nay đã có nhiều thay đổi.
"Hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Phú Thọ“
(Cao Thắng, 2013) - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh. Luận văn đã đƣa ra

tỉnh Đăk Nông” (Phan Văn Điện, 2015) - Luận văn thạc sĩ. Luận văn đã đánh giá
cơ bản các vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của tỉnh Đăk
Nông, phân tích thực trạng, đánh giá đƣợc kết quả, chỉ ra hạn chế, tìm ra nguyên
nhân và đề xuất các giải pháp nhằm quản lý vốn đầu tƣ XDCB. Tuy nhiên, các
giải pháp của tác giả đƣa ra còn chƣa thật toàn diện.
Bên cạnh đó, trên Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia có rất nhiều bài
viết đề cập đến kiểm soát chi đầu tƣ XDCB. Trong Tạp chí số 73 ra tháng
7/2008 có 2 bài đƣa ra ý kiến về kiểm soát chi nhƣ “Một vài suy nghĩ về cơ
chế quản lý vốn đầu tư XDCB trong giai đoạn hiện nay“ (Nguyễn Hồng Lam,
2008, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 73, tr22-24); “Quản lý thanh
toán vốn đầu tư - những điều còn trăn trở“ (Trƣơng Công Lý, 2008. Tạp chí

7


Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 73, tr25-26); “Kiểm soát thanh toán vốn bồi
thường giải phóng mặt bằng - Thực trạng và giải pháp” (Phạm Bình, 2013.
Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 132, tr17-18); “Tạm ứng và thu hồi
tạm ứng vốn đầu tư - Những vấn đề rút ra từ thực tiễn” (Lê Hồ Thanh Tâm,
2013. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 132, tr22-23);“Một số giải pháp
tăng cường quản lý tạm ứng và thu hồi tạm ứng trong công tác kiểm soát
thanh toán các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN qua KBNN” (Trƣơng Thị
Tuấn Linh, 2014. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 144, tr18-19); “Một
số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư năm 2014”,
(Nguyễn Thị Hồng Thúy, 2014. Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 146,
tr29-31); “Thực hiện cam kết chi NSNN tại KBNN Phú Thọ: Kết quả và kiến
nghị”, (Nguyễn Thị Linh Ngọc, 2014. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số
148, tr33-34); “Nâng cao hiệu quả kiểm soát và giải ngân vốn đầu tư”, (Lâm
Hồng Cƣờng, 2014. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 150, tr16-18); ....
Với lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB tại

mục đích thu đƣợc hiệu quả nhƣ mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm …
đều đƣợc gọi là hoạt động đầu tƣ.
Đầu tƣ XDCB chỉ là một loại hình đầu tƣ nói chung, trong đó mục đích
bỏ vốn đƣợc xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm
XDCB. Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế-xã hội nhƣ các nhà máy,
hệ thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trƣờng học, bệnh viện…
Dự án đầu tƣ XDCB là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm
đạt đƣợc sự tăng trƣởng kinh tế về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao
chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
Các nguồn vốn đầu tƣ XDCB trong toàn xã hội bao gồm vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc, và vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
ngoài Ngân sách nhà nƣớc:
- Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ngoài Ngân sách nhà nƣớc là hoạt động
đầu tƣ xây dựng cơ bản sử dụng các nguồn vốn ngoài Ngân sách nhà nƣớc
nhƣ vốn tín dụng đầu tƣ phát triển, vốn vay các ngân hàng thƣơng mại, vốn
đầu tƣ của các doanh nghiệp, vốn đầu tƣ từ khu vực dân doanh, vốn đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài…

9


- Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc là các hoạt động
đầu tƣ xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn do Ngân sách nhà nƣớc đảm bảo
chi trả.


Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Để làm tốt công tác kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản cần hiểu rõ


Kiểm soát là chức năng của quản lý, ở đâu có quản lý, thì ở đó có
kiểm tra, kiểm soát. Kiểm soát có nghĩa là xem xét để phát hiện, ngăn chặn
những gì sai trái theo quy định. Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại
những quy định, những quá trình thực thi các quyết định quản lý, đƣợc thể
hiện trên các nghiệp vụ để nắm bắt, điều hành và quản lý.
Kiểm soát chi đầu tƣ XDCB là việc quản lý đồng vốn bỏ ra phải đảm
bảo hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả trong suốt quá trình xây dựng dự án, từ giai
đoạn chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ đến kết thúc đầu tƣ đƣa dự án hoàn
thành vào khai thác sử dụng.
1.2.1.3 Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước



Khái niệm kiểm soát chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
*. Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản là một bộ phận quan trọng trong tổng chi

Ngân sách nhà nƣớc, đây là khoản chi từ Ngân sách nhà nƣớc nhằm đầu tƣ
phát triển tài sản cố định, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Để đảm bảo nguồn
vốn đầu tƣ đƣợc sử dụng hiệu quả thì công tác kiểm soát phải đƣợc thực hiện
thƣờng xuyên, liên tục trong xuốt quá trình đầu tƣ xây dựng dự án. Vì vậy,
Kiểm soát chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN qua Kho bạc là việc kiểm
tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất
quỹ NSNN (tiền NSNN) chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí
để thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước
quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài
chính trong từng thời kỳ.
*. Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc có một số đặc
điểm nhƣ sau:

12

13


hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, phê duyệt quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn
thành. Điều này có ƣu điểm chống độc quyền trong lĩnh vực quyết toán đầu
tƣ, nhƣng cũng mang tính phân tán, nhiều đơn vị cùng tham gia vào quá trình
tạo ra sản phẩm xây dựng cơ bản, do đó ảnh hƣởng không nhỏ đến quá trình
thực hiện vụ kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản của Kho bạc nhà nƣớc.
*. Vai trò chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc:
Là một bộ phận cấu thành trong toàn bộ nguồn vốn đầu tƣ toàn xã hội,
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc có vai trò quan trọng đặc biệt
thể hiện trên các mặt sau:
- Đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc là công cụ kinh tế
quan trọng để Nhà nƣớc tác động đến các quá trình kinh tế xã hội, điều tiết vĩ
mô, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà
nƣớc. Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng nhƣ hạ tầng kinh tế xã
hội, an ninh quốc phòng… mà các thành phần kinh tế khác không muốn,
không thể hoặc không đƣợc đầu tƣ, các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân
sách nhà nƣớc đƣợc triển khai ở các vị trí quan trọng then chốt nhằm đảm bảo
cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn định.
- Đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc chủ động điều chỉnh
tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế:
Về mặt cầu: Đầu tƣ xây dựng cơ bản trong đó có đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ Ngân sách nhà nƣớc sẽ tạo ra khả năng kích cầu tiêu dùng trong sản
xuất, thúc đẩy lƣu thông tạo công ăn việc làm và thu nhập.
Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đƣa vào sử dụng, năng lực mới
của nền kinh tế tăng lên tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn kéo theo
tăng sản lƣợng tiềm năng.
- Đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc là công cụ để Nhà
nƣớc chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành vùng, lãnh thổ:

- Nguồn hình thành nên NSNN chủ yếu là từ nguồn thu thuế của các
chủ thể trong nề n kinh t ế, nguồn vay nơ ̣ c ủa Chiń h ph ủ nên chi NSNN cho
đầu tƣ XDCB có m ối quan hệ chặt chẽ, tác động trực tiếp đến hoạt động của
các chủ thể trong nề n kinh t ế. Việc quản lý, kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ
NSNN gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp. Do đó, việc hình thành,

15


phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần đƣơ ̣c th ực hiện
chặt chẽ theo luật định đƣơ ̣c Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyề n phê
duyệt hàng năm.
- Các dự án, công trình đầu tƣ xây dựng cơ bản thƣờng có v ốn đầu tƣ
lớn, quá trình đầu tƣ kéo dài nhiề u năm t ừ khâu chuẩn bị đầu tƣ đến khi hoàn
thành dự án đƣa vào sử dụng; Khối lƣơ ̣ng chi đ ầu tƣ XDCB thƣờng dồn vào
những ngày tháng cuối năm, sản phẩm xây dựng cơ bản không thể mua ngay
một lần mà phải mua từng phần, mỗi công trình xây dựng có chi phí riêng và
đƣơ ̣c xác đ ịnh bởi dự toán công trình theo thiết kế công trình, sản phẩm xây
dựng đƣơ ̣c tạo ra trong thời gian dài, khối lƣơ ̣ng chi đầu tƣ XDCB lớn, do đó
quá trình quản lý, kiểm soát và giám sát việc sử dụng vốn cần phải đƣơ ̣c thực
hiện theo những nguyên tắc chặt chẽ và chỉ kết thúc khi công trình hết nghĩa
vụ bảo hành và đƣơ ̣c thanh toán h ết các khoản chi phí theo quy ết định phê
duyệt quyết toán. Do đó chi phí thực hiện dự án sẽ có tác động trực tiếp và lâu
dài đến hoạt động kinh tế xã hội vùng thực hiện dự án.
- Vì dự án, công trình đƣơ ̣c thực hiện qua nhiề u năm, nên thƣờng xuyên
có sự thay đổi chế độ chính sách nhƣ ch ế độ tiề n lƣơng, sự biến động về giá
cả nên công tác quản lý, kiểm soát chi không mang tiń h ổn định.
- Mỗi dự án, công trình đề u có thiết kế riêng, mang đặc điểm riêng, yêu
cầu riêng về công ngh ệ, nội dung và tiń h ch ất; có quy mô l ớn, kết cấu phức
tạp, mang tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status