BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÊ THỊ PHƯỢNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG
HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LÊ THỊ PHƯỢNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG
HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
NGƯT.PGS.TS: NGUYỄN MINH DUỆ
Hà Nội - 2016
1.1.4. Vai trò của Khu kinh tế. ................................................................ 10
1.2. Đầu tư, dự án đầu tư.......................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm đầu tư. ......................................................................... 12
1.2.2. Khái niệm dự án đầu tư. ................................................................ 12
1.2.3. Đặc điểm của dự án đầu tư. ........................................................... 13
1.3. Quản lý dự án đầu tư ......................................................................... 13
1.3.1. Khái niệm quản lý dự án. .............................................................. 13
1.3.2. Đặc trưng của quản lý dự án. ......................................................... 14
1.3.3 Nội dung các giai đoạn quản lý dự án ............................................. 15
1.4. Tóm tắt chương 1............................................................................... 17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG TỈNH HÀ TĨNH ........................... 18
2.1. Tình hình kinh tế xã hội tại tỉnh Hà Tĩnh. ......................................... 18
2.1.1. Mục tiêu phát triển của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2020. ........... 18
2.1.2 Những kết quả đạt được. ................................................................ 20
ii
2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Khu kinh tế Vũng Áng ........... 23
2.2.1. Khái quát về Khu kinh tế Vũng Áng. ............................................. 23
2.2.2. Vị trí địa lý. .................................................................................. 23
2.2.3. Phân khu chức năng và tổ chức không gian. ................................... 24
2.2.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng. ............................................................... 25
2.2.5. Kết quả thu hút đầu tư. .................................................................. 26
2.2.6. Tình hình thực hiện một số dự án đầu tư trọng điểm tại Khu kinh
tế Vũng Áng. ................................................................................................ 27
2.3. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh. . 29
2.3.1 Hệ thống pháp lý. .......................................................................... 29
2.3.2. Bộ máy quản lý và lực lượng cán bộ tham gia quan lý. ................... 39
2.3.2. Quy trình quản lý dự án đầu tư tại Khu kinh tế Vũng Áng. ............. 42
Khu kinh tế
2
KCN
Khu Công nghiệp
3
KCX
Khu chế xuất
4
Ban quản lý KKT tỉnh
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh
5
Ban
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh
6
KT-XH
Dự án
11
SXKD
Sản xuất kinh doanh
12
PCCN
Phòng chống cháy nổ
13
LĐ
Lao động
14
GCNĐT
Giấy chứng nhận đầu tư
15
ĐTM
dân số gần 1,3 triệu người, Hà Tĩnh là vùng đất giàu tiềm năng kinh tế và truyền
thống lịch sử, bản sắc văn hóa dân tộc.Những năm qua cùng với sự quan tâm giúp
đỡ của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, nổ lực của bộ máy chính quyền và
toàn bộ nhân dân, kinh tế Hà Tĩnh có bước phát triển khá, tốc độ tăng trưởng bình
quân giai đoạn 2010 – 2015 đạt gần 18,7%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng tích cực tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng, giảm tỷ trọng
nông nghiệp; Thu ngân sách tăng mạnh, năm 2015 dự kiến đạt trên 15.000 tỷ đồng
(gấp 14 lần so với năm 2010; Văn hóa - xã hội có bước chuyển biến tích cực; An
sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng
được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm. Các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn
thời gian qua được đầu tư đúng định hướng của Chính phủ, phù hợp quy hoạch, kế
hoạch phát triển KT -XH của tỉnh.
Để đạt được những bước phát triển vượt bậc kể trên không thể không kể đến
việc tỉnh đã ban hành cùng lúc nhiều chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư và tập trung
xây dựng cơ sở hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm. Đồng thời, tỉnh huy động mọi
nguồn lực để phát triển KT-XH theo định hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ
trong cơ cấu chung của nền kinh tế.
Ngoài ra, Hà Tĩnh còn nỗ lực hoàn thiện các cơ chế, chính sách, tạo môi trường
thuận lợi nhất để các nhà đầu tư hoạt động. Với phương châm “đồng hành cùng doanh
nghiệp”, tỉnh thường xuyên quan tâm, lắng nghe, giải quyết kịp thời những khó khăn,
vướng mắc để các nhà đầu tư yên tâm phát triển sản xuất, kinh doanh.
Công tác đầu tư và phát triển khu, cụm công nghiệp tập trung những năm gần
đây cũng được Hà Tĩnh đặc biệt quan tâm và triển khai một cách khoa học. Đến
1
nay, trên toàn tỉnh có 19 cụm công nghiệp được UBND tỉnh phê duyệt, quy hoạch
chi tiết với diện tích 499 ha, tổng mức đầu tư gần 200 tỷ đồng. Trong đó, có 10 cụm
đã đi vào khai thác với 140 dự án, tổng vốn đăng ký 2.600 tỷ đồng, thu hút trên
luận văn phân tích thực trạng quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển của Khu
kinh tế Vũng Áng đặt biệt là vấn đề quản lý dự án đầu tư dựa trên số liệu cập nhật từ
năm 2010 đến hết năm 2015.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Mục đích: Luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Khu
kinh tế Vũng Áng trong thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Khu kinh tế Vũng Áng trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận, thực tiễn về Khu kinh tế, công tác
quản lý dự án tại Khu kinh tế Vũng Áng, xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả
hoạt động của Khu kinh tế.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển và công tác quản lý dự án đầu tư
tại Khu kinh tế Vũng Áng.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và các thuận lợi khó khăn trong công tác
quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Vũng Áng.
+ Đề xuất phương án hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Khu kinh tế Vũng
Áng trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện việc nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:
- Phương pháp thông kê, phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu.
- Phương pháp dự báo.
- Phương pháp tiếp cận
5. Ý nghĩa thực tiễn và lý luận của luận văn.
- Bổ sung các vấn đề lý luận về quản lý dự án đầu tư của chính quyền cấp
tỉnh đối với KKT.
- Tổng kết một số mặt quản lý dự án chính quyền đối với KKT Vũng Áng.
- Đưa ra một số giải pháp về quản lý dự án đầu tư để góp phần cho sự phát
triển nhanh và hiệu quả mang tính bền vững đối với KKT Vũng Áng.
nghiệm ban hành theo Nghị định số 192/NĐ-CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ;
Luật đầu tư nước ngoài năm 1996; Quy chế KKN, KCX. KCNC ban hành theo nghị
định số 63/NĐ-CP ngày 24/2/1997 của chính phủ;
Định nghĩa ban đầu về KCN được nêu trong quy chế KCN ban hành theo
Nghị định số 192/NĐ-CP thì KCN tập trung do Chính phủ quyết định thành lập, có
ranh giới địa lý xác định. Chuyên sản xuất công nghiệm và thực hiện các dịch vụ hỗ
trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống.
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, Nghị định của Chính
phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về KKT, KCN, KCX thì khái
niệm về Khu công nghiệp được hiểu như sau:
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo
điều kiện, trình tự và thủ tục quy định.
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công
nghiệp quy định.
Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ
trường hợp quy định cụ thể.
Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu
tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định,
được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định.
5
Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan,
khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị,
khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của
từng khu kinh tế.
năng thu hút nhiều đầu tư cả trong và ngoài nước, đặc biệt là FDI, các KKT được kỳ
vọng sẽ tạo ra một số lượng lớn việc làm, đặc biệt là trong những ngành thuộc
nhóm ưu tiên đầu tư.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của Khu
kinh tế.
1.1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong
Bao gồm vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, các trung tâm kinh tế và đô thị,
cơ chế chính sách, kết cấu hạ tầng, khả năng đầu tư và thị trường trong nước.
- Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên: Đây là hai nhân tố quan trọng nhất
quyết định sự hình thành của KCN, KKT.
KKT phải được xây dựng ở vị trí địa lý thuận lợi đảm bảo cho giao lưu hàng
hóa giữa KKT với các vùng còn lại trong nước và thị trường quốc tế. Đây là một
trong những điều kiện cần thiết đối với sự thành công của bất kỳ KKT nào để đảm
bảo cho vuệc vận chuyển hàng hóa và nguyên liệu ra vào các KKT được nhanh
chóng và thuận tiện nhất nhằm giảm chi phí lưu thông và tăng khả năng cạnh tranh
của hàng hóa sản xuất ra. Các KKT cần được xây dựng các khu vực đô thị gần các
trung tâm văn hóa -xã hội, có hệ thống giao thông thuận lợi,..
Ngoài ra, về khí hậu, thời tiết nhiệt độ, sông hồ,… cũng cần phải lưu tâm để
tránh gây khó khăn cho quá trình xây dựng và hoạt động sau này.
- Các trung tâm kinh tế và đô thị
Ở nước ta các trung tâm kinh tế đồng thời là các đô thị mang ý nghĩa quốc
gia, vùng hoặc địa phương. Các đô thị nhất là các đô thị lớn, chứa đựng nhiều yếu
tố thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các KKT, đồng thời cũng là yếu tố thu
hút sự quan tâm chú ý của các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài.
Bởi vì các đô thị tập trung một số điểm thuận lợi sau:
+ Có nguồn lao động dồi dào nhất là lao động có tay nghề cao, có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao và có khả năng tiếp thu ứng dụng thành tựu khoa học kỹ
thuật tiên tiến.
7
định. Như vậy các nhà đầu tư mới yên tâm đầu tư và KKT và các nước chủ nhà mới
có thể quản lý tốt được hoạt động của các doanh nghiệp trong KKT.
8
- Vấn đề về giải phóng mặt bằng và giá thuê đất
Trong việc giải phóng mặt bằng quy hoạch, ngoài việc cần giải phóng nhanh
mặt bằng, cần phải lưu ý đến khả năng đền bù không qua cao để tránh đẩy giá lên
cao làm kém đi tính hấp dẫn đối với nhà đầu tư.
Giá thuê đất phải được cân đối với khung giá đất địa phương lân cận và của
khu vực sao cho thật hợp lý, có sức cạnh tranh cao.
- Tổ chức quản lý, điều hành các KKT.
Mỗi KKT đều cso một Ban quản lý riêng, mỗi tỉnh thành có một ban quản lý
các KKT thực hiện chức năng quản lý các KKT nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Các Ban quản lý KKT tỉnh, thành trực thuộc UBND tỉnh, thành. Việc ban quản lý
KKT hoạt động tốt có hiệu quả, thủ tục hành chính gọn nhẹ, tạo điều kiện tốt cho
các nhà đầu tư, cũng có ảnh hưởng tới việc thu hút đầu tư và các KKT.
- Vốn đầu tư trong nước
Một trong những mục tiêu của xây dựng các KKT là thu hút vốn đầu tư nước
ngoài. Nước ta hiện nay cũng giống như hầu hết các nước đang phát triển phải đối
mặt với vấn đề nan giải: đó là muốn thu hút được nhà đầu tư nước ngoài vào các
KKT thì trước hết phải bỏ vốn trong nước mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài
- Vốn đầu tư nước ngoài
Hiện nay, tại các nước phát triển đang có xu hướng chuyển hướng kinh
doanh đến các nước đang phát triển để đầu tư. Tuy nhiên, việc đầu tư ngày càng
được nghiên cứu kỹ lưởng, các nhà tư bản có yêu cầu tương đối cao về việc đầu tư
như trình độ phát triển xã hội, công nghệ, và kết cấu hạ tầng của nước sở tại. Việt
Nam là một thị trường khá hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài nhờ có nhiều
- Các KKT góp phần thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
Các KKT góp phần quan trọng trong việc đẩy nhanh quá trình tăng sản lượng
công nghiệp; góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, dịch chuyển cơ cấu
kinh tế; khai thác tốt nhất mọi nguồn lực, nâng cao sức cạnh tranh và đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng nhanh của những ngành công nghiệp chế biến có liên quan mật thiết
đến xuất khẩu và KKT. Chính những ngành này là động lực chính làm tăng tỷ trong
ngành công nghiệp, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.
10
- Các KKT là nơi tiếp nhận công nghệ mới, trình độ quản lý tiên tiến, tạo
ra lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao, thích ứng với nền công nghiệp
hiện đại.
KKT là khu vực có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng cùng chính sách ưu
đãi đầu tư được áp dụng. Đây là điểm đến lý tưởng để các nhà đầu tư, trong đó có
nhà đầu tư nước ngoài. Một số công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới cùng trình
độ quản lý cao của đội ngũ quản lý doanh nghiệp, trình độ tay nghề của công nhân
theo các chuẩn mực quốc tế.
- Các KKT thu hút lượng vốn đầu tư lớn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
Các KKT với những chính sách ưu đãi và những điều kiện thuận lợi về hạ tầng
kỹ thật là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Ngoài ra các KKT còn có
khả năng huy động các nguồn vốn trong nước. Các dự án chủ yếu là các dự án đầu tư
100% vốn nước ngoài và phần còn lại là các doanh nghiệp được thành lập theo hình
thức liên doanh liên kết. Ngoài ra các doanh nghiệp trong nước chủ yếu là công ty cổ
phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Các KKT góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng.
Việc phát triển các KKT không những phát triển các ngành công nghiệp phụ
thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt
được kết quả đó. Như vậy mục tiêu của hoạt động đầu tư là đạt được những kết quả
lớn hơn so với những hi sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến
hành đầu tư.
Như vậy đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian
tương đối dài nhằm thu được lợi ích kinh tế - tài chính - xã hội trong tương lai.
1.2.2. Khái niệm dự án đầu tư.
Dự án đầu tư là tiền đề là cơ sở vững chắc cho việc đầu tư đạt hiệu quả kinh
tế - xã hội mong muốn vì vậy cần hiểu dự án đầu tư theo nhiều góc độ.
- Xét về mặt hình thức: dự án đầu tư là một bản kế hoạch chi tiết trong đó
trình bày hệ thống các hoạt động và các nguồn lực nhằm đạt được kết quả và các
mục tiêu nhất định cần đạt được trong tương lai.
12
- Xét về mặt nội dung: dự án là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết,
được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian là địa điểm xác định để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhằm thực hiện những mục tiêu
nhất định trong tương lai.
- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời
gian dài.
Như vậy dự án đầu tư là tập hợp của nhiều họat động có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, nhằm hoàn thành một mục tiêu đề ra với chi phí và thời gian xác định.
1.2.3. Đặc điểm của dự án đầu tư.
- Dự án luôn mới mẻ, sáng tạo và duy nhất.
- Dự án xảy ra trong một thời gian nhất định.
- Tuổi thọ dự án tính từ khi hình thành đến khi kết thúc.
- Dự án sử dụng các nguồn lực: vốn, thời gian, nhân lực,..
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ
thời gian.
- Kiểm tra, giám sát: Phân tích, đánh giá và kết luận về kết quả các quá trình
họat động trong dự án.Theo dõi, uốn nắn và điều chỉnh sự vận động của các hoạt
động trong dự án.
Biện pháp quản lý:
- Thu thập, xử lý đầy đủ thông tin về quản lý
- Ra quyết định quản lý kịp thời, chính xác, hợp lý.
1.3.2. Đặc trưng của quản lý dự án.
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.
- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án
(tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá
trình vận động của hệ thống dự án. Quá trình vận động được gọi là chu kỳ tồn tại
của dự án.
- Mục đích của quản lý dự án là thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản
phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Quản lý không phải là
mục đích mà là cách thức thực hiện mục đích.
14
- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, điều tiết khống chế dự án. Nếu tách rời các chức năng này thì dự
án không thể vận hành có hiệu quả mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện.
Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi
việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo.
1.3.3 Nội dung các giai đoạn quản lý dự án
Quản lý một dự án thông thường gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn xác định và tổ chức dự án
Các câu hỏi đặt ra:
+ Mục đích của các công việc phải thực hiện là gì?
15
+ Ai sẽ được hưởng lợi từ kết quả này?
+ Mục tiêu của các thành phần liên quan (chủ thể tham gia vào quá trình
quản lý) sẽ khác nhau thế nào?
+ Tiêu chuấn nào các thành phần sử dụng để đánh giá thành công của dự án?
* Tổ chức công việc của dự án
Xác định nhân sự và nguồn lực cần thiết để triển khai công việc:
+ Nhân sự: Cần có nhóm nòng cốt là những người có kinh nghiệm, có ảnh
hưởng quan trọng vừa có chuyên môn, vừa có năng lực tổ chức;
+ Nguồn lực thực hiện công việc: Phương tiện, điểu kiện vật chất để thực
hiện từng loại công việc trong phạm vi nhiệm vụ.
Giai đoạn 2. Lập kế hoạch thực hiện dự án, nội dung gồm:
- Xác định các nhiệm vụ / công việc cần thiết để đạt được mục tiêu;
- Trình tự và thời hạn hoàn thành tất cả các nhiệm vụ / công việc Một số vấn
đề cần giải quyết:
+ Phân định nhiệm vụ chính, phụ;
+ Xác định thời gian hợp lý để thực hiện từng công việc;
+ Khoảng thời gian chung để thực hiện dự án;
+ Phân tích mức độ chất tải của các bộ phận thực hiện các công việc để điều
chỉnh cho thích hợp với yêu cầu thực tế.
Giai đoạn 3. Quản lý thực hiện dự án, nội dung gồm:
Thực hiện các kỹ năng quản lý:
+ Tạo động lực thúc đẩy và tập trung vào mục tiêu;
+ Làm trung gian giải quyết các mối quan hệ các cấp;
+ Quyết định phân bổ, điều chỉnh nguồn lực;
chương 2 tác giả sẽ tiếp tục phân tích rõ thực trạng công tác quản lý dự án và phân
tích những mặt đạt được, tồn tại hạn chế, nguyên nhân trong công tác quản lý dự án
tại KKT Vũng Áng.
17