Phát triển khu du lịch sinh thái đảo cò chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HOÀNG ANH TUẤN

PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐẢO CÒ
CHI LĂNG NAM, HUYỆN THANH MIỆN,
TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HOÀNG ANH TUẤN

PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐẢO CÒ
CHI LĂNG NAM, HUYỆN THANH MIỆN,
TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có phần nghiên cứu
chƣa sâu. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, thông cảm của các thầy (cô).
Tôi xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ i
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI ...........................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch sinh thái .....................................................7
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của du lịch sinh thái ................................7
1.2.2. Các điều kiện cần thiết để phát triển du lịch sinh thái ............................16
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái .........................19
1.2.4. Nội dung phát triển du lịch sinh thái .......................................................23
1.2.4. Tiêu chí đánh giá sự phát triển của du lịch sinh thái ..............................28
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phƣơng về phát triển du lịch sinh thái và bài
học kinh nghiệm cho phát triển du lịch sinh thái tại Đảo Cò Chi Lăng Nam ..............29
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở một số địa phương ...............29
1.3.1.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở Thành phố Hải Phòng ......29
1.3.1.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở tỉnh Ninh Bình ..................31
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch sinh thái tại Đảo Cò Chi Lăng
Nam ....................................................................................................................34
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................35
2.1. Nguồn dữ liệu và tài liệu ................................................................................35
2.1.1. Dữ liệu sơ cấp ..........................................................................................35
2.1.2. Dữ liệu thứ cấp và tài liệu .......................................................................36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................36
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ............................................................36

4.1.4. Phát triển du lịch có kế hoạch và được kiểm soát ...................................70
4.1.5. Giáo dục và phát huy năng lực cộng đồng ..............................................70


4.1.6. Sử dụng nguồn thu nhập từ du lịch cho phát triển khu du lịch và phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.................................................................70
4.1.7. Có biện pháp chống ô nhiễm môi trường ................................................70
4.1.8. Phát triển du lịch gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã
hội.......................................................................................................................71
4.2. Các mục tiêu và định hƣớng phát triển khu du lịch Đảo Cò Chi Lăng Nam .71
4.2.1. Mục tiêu của khu du lịch Đảo Cò Chi Lăng Nam trong việc phát triển du
lịch sinh thái.......................................................................................................71
4.2.2. Định hướng tổng quát ..............................................................................71
4.2.3. Định hướng chiến lược phát triển du lịch sinh thái tại Đảo Cò Chi
Lăng Nam ..........................................................................................................72
4.2.4. Định hướng phát triển các loại hình du lịch ...........................................73
4.2.5. Định hướng phát triển thị trường khách du lịch .....................................74
4.3. Một số giải pháp phát triển khu du lịch sinh thái Đảo Cò Chi Lăng Nam .....74
4.3.1. Giải pháp về tổ chức quản lý ...................................................................74
4.3.2. Giải pháp về tăng cường hợp tác kêu gọi vốn đầu tư ..............................77
4.3.3. Giải pháp về môi trường ..........................................................................79
4.3.4. Giải pháp về quy hoạch xây dựng ...........................................................81
4.3.5. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ................................83
4.3.6. Giải pháp thu hút cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch ............85
4.3.7. Giải pháp về tiếp thị và tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch sinh thái 87
4.3.8. Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch .........89
PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................................92
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................94
PHỤ LỤC


1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay du lịch đã trở thành ngành kinh tế quan trọng trên toàn thế
giới và cũng là nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của con ngƣời. Cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của du lịch, du lịch sinh thái với bản chất nhạy cảm
và có trách nhiệm với môi trƣờng đã thu hút sự quan tâm rộng rãi của các tầng
lớp xã hội, đặc biệt với những ngƣời có nhu cầu tham quan du lịch, tìm hiểu
về tự nhiên.
Ở Việt Nam, du lịch sinh thái là loại hình du lịch còn tƣơng đối mới cả
về khái niệm lẫn tổ chức quản lý và khai thác sử dụng, mô hình du lịch này
nhằm mục đích đƣa con ngƣời về với thiên nhiên hoang sơ, trở về với văn hóa
bản địa. Điều này dƣờng nhƣ thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời đang sống
trong môi trƣờng tấp nập của nền kinh tế thị trƣờng trên đà phát triển, đồng
nghĩa với việc phải đối mặt với nạn ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và hệ
sinh thái đang từng bƣớc thay đổi theo hƣớng tiêu cực.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm hỗ trợ cho các mục
tiêu bảo tồn môi trƣờng tự nhiên, phát triển cộng đồng và đƣợc coi là loại
hình du lịch thiết thực cho phép thu hút nhiều khách du lịch mang lại nhiều
lợi nhuận cao cho ngành du lịch. Du lịch sinh thái thực sự trở thành động lực,
một nội dung cơ bản góp phần giải quyết tốt các mối quan hệ giữa phát triển
kinh tế và bảo vệ môi trƣờng góp phần thúc đẩy du lịch bền vững phát triển.
Đảo Cò Chi Lăng Nam là khu du lịch sinh thái thuộc huyện Thanh
Miện tỉnh Hải Dƣơng, Đảo cò Chi Lăng Nam có diện tích hơn 3.000m2, là
nơi trú ngụ của 170 loài, một số loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam nhƣ: tổ
đỉa, rái cá, cá măng kìm, cò lửa, vạc xám... Đảo Cò Chi Lăng Nam hiện có
đến 9 loại cò, gồm: cò trắng, cò lửa, cò hƣơng, cò nghênh, cò ngang, cò ruồi,
1


cò diệc, cò bợ, cò đen và 3 loại vạc là vạc xám, vạc xanh, vạc đen có nguồn
gốc từ Trung Quốc, Miến Điện, Ấn Độ, Nepal. Đặc biệt, hệ sinh thái phong

nào để phát triển duc lịch sinh thái Đảo Cò Chi Lăng Nam, huyện Thanh
Miện, Tỉnh Hải Dƣơng ?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp để phát triển khu du lịch sinh thái Đảo Cò Chi
Lăng Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch sinh thái.
- Đánh giá đƣợc thực trạng quá trình phát triển khu du lịch sinh thái
Đảo Cò Chi Lăng Nam.
- Đánh giá những thành công, những tồn tại và nguyên nhân của những
tồn tại trong quá trình phát triển khu du lịch sinh thái Đảo Cò Chi Lăng Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển khu du lịch sinh
thái Đảo Cò Chi Lăng Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề về tiềm năng và hiện trạng khai
thác du lịch sinh thái tại Đảo Cò Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải
Dƣơng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Số liệu đƣợc thu thập và đánh giá từ năm 2009 trở
lại đây. Những định hƣớng, giải pháp đƣợc đƣa ra đến năm 2020 và những năm
tiếp theo.
- Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi địa
bàn xã Chi Lăng Nam.
3


4. Kết cấu của luận văn
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lí luận và thực tiễn

theo định hƣớng chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam
- Quyển sách có tựa đề “du lịch sinh thái” (năm 2006) do GS,TSKH Lê Huy
Bá chủ biên do NXB Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh phát hành. Tác giả
đã đề cập đến lí luận du lịch sinh thái, vai trò của du lịch sinh thái đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội, luận giải các nhân tố ảnh hƣởng và điều kiện để phát triển du
lịch sinh thái.
- Nguyễn Văn Mạnh, Lê Trung Kiên: "Đặc điểm của du lịch sinh thái và khả
năng kinh doanh loại hình du lịch này tại các vƣờn quốc gia và khu bảo tồn thiên

5


nhiên của Việt Nam", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 95/2005. Bài viết đã luận
giải các đặc điểm và các yếu tố ảnh hƣởng đến du lịch sinh thái, nghiên cứ sự cần
thiết và khả năng kinh doanh sản phẩm du lịch sinh thái tại các vƣờn quốc gia và
khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam.
- Nguyễn Đình Hòa: "du lịch sinh thái - thực trạng và giải pháp phát triển ở
Việt Nam", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 1/2006. Bài viết giới thiệu những
nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái; phân tích các khía cạnh của du lịch sinh thái
và đánh giá thực trạng phát triển loại hình du lịch này hiện nay ở nƣớc ta; trên cơ sở
đó đƣa ra những kiến nghị và giải pháp nhằm hoạch định chính sách, phát triển kinh
doanh du lịch sinh thái ở Việt Nam
- Nguyễn Văn Mạnh (năm 2005, chủ nhiệm đề tài) "Phát triển sản phẩm du lịch
sinh thái tại Ninh Bình", đề tài khoa học cấp Bộ. Tác giả đã đề cập đến cơ sở lí luận về
sản phẩm du lịch sinh thái, phân tích các tiềm năng phát triển và đánh giá thực trạng sản
phẩm du lịch sinh thái của tỉnh, chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn
chế cần khắc phục, phân tích định hƣớng và xây dựng các nguyên tắc phát triển du lịch
sinh thái ở Ninh Bình, đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị với các đối tƣợng có liên
quan nhằm phát triển sản phẩm du lịch sinh thái ở Ninh Bình.
- Trần Đức Thanh (năm 2004): "Phát triển du lịch sinh thái ở Hà Nội", luận

và điều kiện riêng của xã Chi Lăng Nam, nhất là trong bối cảnh danh lam thắng
cảnh Đảo Cò Chi Lăng Nam đƣợc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là di
tích quốc gia kể từ ngày 08/7/2014 thì chƣa có công trình nào đề cập tới.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch sinh thái
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của du lịch sinh thái
1.2.1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái
“Du lịch sinh thái”(Ecotourism) là một khái niệm tƣơng đối mới ở Việt Nam
và đã thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều lĩnh vực. Đây là một khái niệm rộng đƣợc
hiểu theo nhiều góc độ khác nhau. Đối với một số ngƣời, “du lịch sinh thái” đƣợc
hiểu một cách đơn giản là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ ghép “Du lịch” và “sinh
thái”. Tuy nhiên cần có góc nhìn rộng hơn, tổng quát hơn để hiểu du lịch sinh thái
một cách đầy đủ. Trong thực tế khái niệm “du lịch sinh thái” đã xuất hiện từ những
năm 1800. Với khái niệm này mọi hoạt động du lịch có liên quan đến thiên nhiên
nhƣ: tắm biển, nghỉ núi... đều đƣợc hiểu là du lịch sinh thái.

7


Có thể nói cho đến nay khái niệm về du lịch sinh thái vẫn đƣợc hiểu dƣới
nhiều góc độ khác nhau với nhiều tên gọi khác nhau. Cho đến nay vẫn còn nhiều
tranh luận nhằm đƣa ra một định nghĩa chung đƣợc chấp nhận về du lịch sinh thái,
đa số ý kiến tại các diễn đàn quốc tế chính thức về du lịch sinh thái đều cho rằng: du
lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ các hoạt động bảo tồn
và đƣợc quản lý bền vững về mặt sinh thái. Du khách sẽ đƣợc hƣớng dẫn tham quan
với những diễn giải cần thiết về môi trƣờng để nâng cao hiểu biết, cảm nhận đƣợc
giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra những tác động không thể chấp nhận
đối với các hệ sinh thái và văn hóa bản địa.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có những đặc tính cơ bản sau:
Tổ chức thực hiện và phát triển dựa vào những giá trị thiên nhiên và văn hóa
bản địa.

một cách có trách nhiệm với môi trƣờng tới những khu thiên nhiên còn nguyên vẹn,
nhằm tận hƣởng và trân trọng các giá trị của thiên nhiên (và những đặc tính văn hóa
kèm theo, trƣớc đây cũng nhƣ hiện nay), mà hoạt động này sẽ thúc đẩy công tác bảo
tồn, có ảnh hƣởng của du khách không lớn, và tạo điều kiện cho dân chúng địa
phƣơng đƣợc tham dự một cách tích cực có lợi về xã hội và kinh tế.
Định nghĩa của Australia: du lịch sinh thái là du lịch dựa vào thiên nhiên có
liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trƣờng thiên nhiên và đƣợc quản lý
bền vững về mặt sinh thái.
Định nghĩa của Hiệp hội du lịch sinh thái Quốc tế: du lịch sinh thái là việc đi
lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn đƣợc môi trƣờng và cải
thiện phúc lợi cho ngƣời dân địa phƣơng. Trong đó yếu tố quản lý bền vững bao
hàm cả nội dung hỗ trợ phát triển cộng đồng.
Có rất nhiều định nghĩa khác về du lịch sinh thái trong đó Buckley (năm 1994)
đã tổng quát nhƣ sau: “Chỉ có du lịch dựa vào thiên nhiên, đƣợc quản lý bền vững, hỗ
trợ bảo tồn, và có giáo dục môi trƣờng mới đƣợc xem là du lịch sinh thái ”.
Nhƣ vậy du lịch sinh thái là hoạt động du lịch không chỉ đơn thuần là du lịch
ít tác động đến môi trƣờng tự nhiên mà là du lịch có trách nhiệm với môi trƣờng tự
nhiên, có tính giáo dục và diễn giải cao về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bảo
tồn và đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phƣơng.

9


Ở Việt Nam, du lịch sinh thái là một lĩnh vực mới đƣợc nghiên cứu từ giữa
những thập kỷ 90 của thế kỷ XX, xong đã thu hút đƣợc sự quan tâm đặc biệt của
các nhà nghiên cứu về du lịch và môi trƣờng. Do trình độ nhận thức khác nhau, ở
những góc độ nhìn nhận khác nhau. Khái niệm về du lịch sinh thái cũng chƣa có
nhiều điểm thống nhất. Để có đƣợc sự thống nhất về khái niệm làm cơ sở cho công
tác nghiên cứu và hoạt động thực tiễn của du lịch sinh thái, Tổng cục du lịch Việt
Nam đã phối hợp với nhiều tổ chức quốc tế nhƣ ESCAP, WWF có sự tham gia của

những đặc trƣng cơ bản của hoạt động du lịch nói chung bao gồm:
* Tính đa ngành: Tính đa ngành thể hiện ở đối tƣợng đƣợc khai thác phục
vụ du lịch (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa, cơ sở hạ
tầng và các dịch vụ kèm theo). Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu
cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho
khách du lịch (điện, nƣớc, nông sản, hàng hóa)
* Tính đa thành phần: Biểu hiện ở tính đa dạng trong thành phần khách du
lịch, những ngƣời phục vụ du lịch, cộng đồng địa phƣơng, các tổ chức chính phủ và
phi chính phủ, các tổ chức tƣ nhân tham gia vào hoạt động du lịch.
* Tính đa mục tiêu: Biểu hiện ở những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên
nhiên, cảnh quan lịch sử văn hóa, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của khách du lịch
và ngƣời tham gia hoạt động dịch vụ du lịch, mở rộng sự giao lƣu văn hóa, kinh tế
và nâng cao ý thức tốt đẹp của mọi thành viên trong xã hội.
* Tính liên vùng: Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch với một quần thể các
điểm du lịch trong một khu vực, trong một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau.
* Tính mùa vụ: Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với
cƣờng độ cao trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ biển,
thể thao theo mùa (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối tuần, vui
chơi giải trí (theo tính chất công việc của những ngƣời hƣởng thụ sản phẩm du lịch).
* Tính chi phí: Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch của các khách du lịch là
hƣởng thụ các sản phẩm du lịch chứ không phải mục đích kiếm tiền.
* Tính xã hội hóa: Biểu hiện ở việc thu hút toàn bộ mọi thành phần trong xã
hội tham gia có thể trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động du lịch. Bên cạnh những
đặc trƣng chung của ngành du lịch, du lịch sinh thái cũng hàm chứa những đặc
trƣng riêng bao gồm:

11


* Tính giáo dục cao về môi trƣờng: du lịch sinh thái hƣớng con ngƣời tiếp



hiểu biết đó, thái độ cƣ sử của du khách sẽ thay đổi đƣợc thể hiện bằng nhiều nỗ lực tích
cực trong việc bảo tồn và phát triển tự nhiên sinh thái và văn hóa khu vực.
- Bảo vệ môi trƣờng và duy trì hệ sinh thái
Du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng có ảnh hƣởng trực tiếp đến
môi trƣờng và hệ sinh thái khu vực. Các tác động tiêu cực của du lịch sinh thái sẽ làm
thay đổi và biến tính hệ sinh thái và môi trƣờng. Một số hệ sinh thái và môi trƣờng
sống đặc biệt dễ bị tổn thƣơng vì áp lực phát triển du lịch sinh thái, một phần môi
trƣờng sống có chất lƣợng kém hơn, điều này dẫn đến giảm đi về đa dạng sinh học.
Với các loại hình du lịch khác, vấn đề bảo vệ môi trƣờng, duy trì hệ sinh thái
chƣa phải là ƣu tiên hàng đầu thì ngƣợc lại du lịch sinh thái coi đây là một nguyên
tắc cơ bản cần tuân thủ bởi:
- Mục tiêu của hoạt động du lịch sinh thái là bảo vệ môi trƣờng và duy trì các
hệ sinh thái.
- Du lịch sinh thái tồn tại đƣợc thì nó luôn phải gắn liền với việc bảo vệ
môi trƣờng và duy trì các hệ sinh thái điển hình. Sự hủy hoại hệ sinh thái và sự
thoái hóa xuống cấp của môi trƣờng sẽ là những nhân tố dẫn đến sự diệt vong
của du lịch sinh thái.
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Văn hóa là sự tích lũy kiến thức về ứng xử giữa con ngƣời với con ngƣời,
giữa con ngƣời với tự nhiên. Nếu coi văn hóa là kết quả thể hiện quá trình thích ứng
của con ngƣời với môi trƣờng tự nhiên, thì tính đa dạng sinh học và tính đa dạng
văn hóa có mối quan hệ mật thiết theo những quy luật nhất định. Vì vậy nguyên tắc
bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc là một trong những nguyên tắc quan
trọng mà hoạt động du lịch sinh thái phải tuân thủ theo. Các giá trị nhân văn và bộ
phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trƣờng tự nhiên đối với các hệ sinh
thái ở một nơi cụ thể. Sự xuống cấp hoặc biến đổi liên tục, sinh hoạt văn hóa truyền
thống của một cộng đồng địa phƣơng dƣới tác động của một hoạt động nào đó sẽ
trực tiếp làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực vì vậy làm

thái là loại hình du lịch dựa trên cơ sở các khu vực có tính hấp dẫn cao về tự nhiên
và có hỗ trợ cho bảo tồn tự nhiên.
Bên cạnh đó, việc phát triển du lịch sinh thái còn đặt ra yêu cầu đồng thời
khuyến khích và tạo điều kiện về kinh phí để nâng cấp cơ sở hạ tầng, duy trì và bảo

14


tồn các thắng cảnh, tuyên truyền, vận động ngƣời dân địa phƣơng thông qua các dự
án bảo vệ môi trƣờng, ngoài ra, du lịch sinh thái còn tạo cơ hội để du khách ủng hộ
tích cực trong việc bảo tồn tài nguyên môi trƣờng.
Du lịch sinh thái còn tạo động lực quan trọng, khơi dậy ý thức bảo vệ môi
trƣờng và duy trì hệ sinh thái. Ngƣời dân khi nhận đƣợc lợi ích từ hoạt động du lịch
sinh thái, họ có thể hỗ trợ ngành du lịch và công tác bảo tồn tốt hơn, bảo vệ các
điểm tham quan.
Không chỉ dừng lại ở đó du lịch sinh thái còn khuyến khích cải thiện cơ sở
hạ tầng địa phƣơng gồm đƣờng xá, cầu cống, hệ thống cấp thoát nƣớc, xử lý chất
thải, thông tin liên lạc nhờ đó mà ngày càng thu hút khách du lịch và cải thiện môi
trƣờng địa phƣơng.
Nhƣ vậy phát triển du lịch sinh thái ngoài việc thỏa mãn những nhu cầu
mong đợi của du khách nó còn duy trì, quản lý tối ƣu các nguồn tài nguyên môi
trƣờng và là “Bí quyết để phát triển bền vững”.
- Du lịch sinh thái góp phần giải quyết việc làm và các vấn đề văn hóa xã hội
Việc phát triển du lịch sinh thái tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho
nhiều lao động, đặc biệt là cộng đồng địa phƣơng.
Du lịch sinh thái phát triển làm thay đổi cách sử dụng tài nguyên truyền
thống, thay đổi cơ cấu sản xuất, thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân dựa trên cơ
sở tài nguyên và nội lực của mình. Phát triển du lịch sinh thái góp phần cải thiện
đáng kể đời sống văn hóa xã hội của nhân dân. Du lịch sinh thái tạo điều kiện đẩy
mạnh sự giao lƣu văn hóa giữa du khách và ngƣời địa phƣơng, góp phần làm cho

Tài nguyên tự nhiên trong du lịch sinh thái phải là những tài nguyên còn
tƣơng đối nguyên sơ, chƣa bị con ngƣời can thiệp hoặc thay đổi. trong một số giới
hạn thì những thay đổi do con ngƣời gây ra đối với tự nhiên phải là những thay đổi
chấp nhận đƣợc với khả năng tái tạo cao.
Nhƣ vậy du lịch sinh thái không cho phép con ngƣời can thiệp vào các hệ
sinh thái tự nhiên, cho dù đó là những can thiệp mang lợi ích kinh tế - xã hội cho
con ngƣời và dù con ngƣời chấp nhận đề bù bằng vật chất cho những thiệt hại mà
họ định gây ra với thiên nhiên.
Nhƣ chúng ta đã biết, những vùng có vị trí tƣơng tự trên bản đồ thế giới
thƣờng có những đặc điểm chung về khí hậu, nguồn nƣớc, đất đai và các loài động
thực vật, thậm chí là con ngƣời đang cƣ trú tại đó. Sản phẩm du lịch sinh thái cũng

16


nhƣ các sản phẩm thông thƣờng khác, đƣợc đƣa ra để thu hút sự tò mò tìm hiểu của
các khách du lịch. Nhƣ vâỵ, những ngƣời làm du lịch đứng ở góc độ kinh doanh
cũng phải đƣa những sản phẩm du lịch sinh thái đặc trƣng, có tính đặc thù để phân
biệt với sản phẩm du lịch sinh thái ở các địa bàn khác.
Thế mạnh trong mỗi tài nguyên ở mỗi vùng, mỗi khu vực trong phục vụ hoạt
động du lịch sinh thái chính là ở chỗ đƣa ra đƣợc tính đặc thù về mỗi loài động vật,
thực vật, nguồn nƣớc, đất đai hay khí hậu tại đó. Những thế mạnh này cần đƣợc thể
hiện bên cạnh tính đa dạng sinh học của tất cả các khu vực, vùng và quốc gia có tài
nguyên để phục vụ du lịch sinh thái.
1.2.2.2. Sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư địa phương trong việc phát
triển du lịch bền vững
Du lịch sinh thái chỉ hấp dẫn và càng trở nên hấp dẫn hơn khi có sự tham gia
của ngƣời dân địa phƣơng.
Thứ nhất, ngƣời dân địa phƣơng có đƣợc những kinh nghiệm truyền thống
rất quý báu về thiên nhiên. Kiến thức về thiên nhiên của ngƣời dân địa phƣơng có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status