SKKN MỘT VÀI KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT BỘ MÔN TIẾNG ANH LỚP 6 - Pdf 39

MỘT VÀI KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH
HỌC TỐT BỘ MÔN TIẾNG ANH LỚP 6
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Tiếng Anh, với tư cách là môn tiếng nước ngoài, là môn văn hóa cơ bản,
bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, là một bộ phận không thể thiếu
của học vấn phổ thông.
Môn Tiếng Anh ở trường phổ thông cung cấp cho Hs một công cụ giao
tiếp mới để tiếp thu những tri thức khoa học, kĩ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền
văn hóa đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng
quốc tế.
Môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông góp phần phát triển tư duy
(trước hết là tư duy ngôn ngữ ) và hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Việt. Với đặc
trưng riêng, môn tiếng Anh góp phần đổi mới phương pháp dạy học, lồng ghép
và chuyển tải nội dung của nhiều môn học khác ở trường phổ thông.
Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn Tiếng Anh góp
phần hình thành và phát triển nhân cách của Hs, giúp cho việc thực hiện mục
tiêu giáo dục toàn diện ở trường phổ thông.
*Thực trạng trước khi thực hiện các giải pháp của đề tài:
*1. Thuận lợi:
-Được sự quan tâm của BGH nhà trường, được học hỏi kinh nghiệm của
các anh, các chị bạn đồng nghiệp qua nhiều tiết dự giờ trên lớp, được sự giúp đỡ
của tổ trưởng tổ chuyên môn.
-Đa số học sinh ngoan hiền, biết vâng lời thầy cô giáo, có nhiều cố gắng
trong học tập, biết đoàn kết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau.
*2.Khó khăn:
-Vì là học sinh ở vùng nông thôn, hoàn cảnh kinh tế còn hạn hẹp, đa số
các em vừa học vừa phụ giúp gia đình trong việc nhà, làm ruộng … Ít được sự
quan tâm của PHHS.
-Lớp học khá đông, nhiều học sinh yếu kém lười hoạt động và lười học,
trình độ không đều, mức độ tiếp thu bài học rất chậm và không như nhau, vì vậy
giáo viên phải nắm vững tình hình học tập ở các lớp mới lựa chọn cho mình

12
10
6/9
43
10
12
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI :

20
15
17

6
4
3

0
0
0

*1. CƠ SỞ LÝ LUẬN :

-Do cải tiến nội dung SGK theo chương trình cải cách nên giáo viên và học
sinh gặp không ít khó khăn trong việc dạy và học. Vì vậy, là một giáo viên đã
giảng dạy trong 12 năm qua, tôi thấy việc cải cách là một sáng kiến hay về nội
dung lẫn hình thức và bản thân tôi là một giáo viên, tuy chưa có nhiều kinh
nghiệm trong việc giảng dạy như các anh chị đồng nghiệp nhưng tôi vẫn cố
gắng học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy với các đồng nghiệp, tìm ra
phương pháp phù hợp nhất để giúp Hs ngày càng thích thú học bộ môn Tiếng
Anh hơn.

dẫn dắt, nêu câu hỏi, giả định, Gv tạo điều kiện cho Hs tranh luận, tìm
tòi, phát hiện vấn đề thông qua các tình huống có vấn đề.
3. Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ: là phương pháp cùng tham gia,
nó như một phương pháp trung gian giữa sự làm việc độc lập của từng
Hs với sự việc chung của cả lớp. Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực
của Hs phải được phát huy và rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành
viên trong tổ và nhóm nhỏ. Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề
phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu
nhất của đổi mới PPDH, hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ PPDH
càng đổi mới.
4. Dạy và học theo quan điểm công nghệ thông tin (CNTT):
CNTT góp phần đổi mới phương pháp dạy học. Nếu nội dung bài học chỉ
truyền tới người học dưới dạng văn bản thì người học có thể sẽ kém hứng
thú. Nếu chỉ truyền tin theo một chiều, không có sự hỏi đáp thì thông tin
thu được của người học có thể phiến diện, không đầy đủ hoặc bị biến
dạng, có khi dẫn đến việc hiểu sai nội dung.
Theo quan điểm CNTT, để đổi mới PPDH, người ta tìm những “Phương
pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn
và hiệu quả hơn”.
*Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, chúng ta có thể sử dụng các
phương tiện dạy học sau đây:
+Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
+Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với máy chiếu tin thể
lỏng hay còn gọi là video – projector.
+Phần mềm dạy học giúp Hs học trên lớp và ở nhà.
+Công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
+Sử dụng mạng Internet để dạy học.
*Ưu thế của việc sử dụng CNTT:
-Gv chuẩn bị bài dạy một lần thì sử dụng được nhiều lần.
-Các PMDH có thể thực hiện các thí nghiệm ảo.

Hoa: She’s eleven.
-Chúng ta đưa ra tình huống (hoặc nếu như ở lớp dạy có một bạn mới
chuyển trường vào học thì chúng ta áp dụng thực tế tại lớp). Tùy theo nội dung
mỗi bài và điều quan trọng là giáo viên phải có sáng tạo, chuẩn bị sẵn các tình
huống tương tự như nội dung của bài học để gợi ý. Nhằm phát huy trí tưởng
tựơng ở học sinh, tạo sự hứng thú cho học sinh rất nhiều khi chúng ta dùng
phương pháp này:
EX1b:

= he
Huong: There’s a new boy in my class.
m
Thu: What’s his name?
eleven
Huong: His name is Tam.
Thu: How old is he, Huong?
Huong: He’s eleven.
EX2a: Lan: How many students are there in your class?
Mai: There are thirty.
Lan: How many boys and how many girls?
Mai: Fourteen boys and sixteen girls.
Lan: Oh, there are many girls in your class.
-Áp dụng thay thế số học sinh thực tế ở trong lớp mình đang dạy.
EX2b: Huong: How many students are there in your class?
Thao: There are thirty-five.
Huong: How many boys and how many girls?
Thao: Eighteen boys and seventeen girls
Huong: Oh, there are many boys in your class.
-Tuy nhiên không phải lúc nào giáo viên cũng dùng phương pháp này, tùy theo
bài, tùy theo nội dung dài hay ngắn mà sắp xếp thời gian dạy cho hợp lý ,chủ

*Lưu ý: phải đặt (?) ở cuối câu vì là câu hỏi.
.Câu trả lời cho cấu trúc này có 2 cách:
There are/is+ tính từ chỉ số lượng.
-Giáo Viên nhấn mạnh: - Khi tính từ chỉ số lượng là 1 người hay 1 vật, ta dùng
“There is” cho câu trả lời .
- Khi tính từ chỉ số lượng từ 2 người hay 2 vật trở
lên ta dùng “There are” cho câu trả lời.
Trong cấu trúc câu hỏi với “How many”: Giáo viên nên dùng đồ dùng trực quan
để giúp học sinh khi nào dùng giới từ: “In” hay “On”.
*EX: 1số cụm từ chỉ nơi chốn:
.In the book, In the desk, In the class….
.On the table, On the chair, On the ceiling…
-Giáo viên gợi ý và dùng đồ dùng học tập:
(Để 2 cây bút chì trong hộp)
-Chỉ một tấm bảng trong lớp.
5


-Ss practice: -How many pencils are there in the box?
.There are two. (có 2)
-How many blackboards are there in the class?
.There is one. (có 1)
-Giáo viên: -Để 4 quyển sách trên bàn.
-Chỉ 2 bóng đèn trên trần nhà.
-Ss practice: -How many books are there on the table?
.There are four. (có 4)
-How many lights are there on the ceiling?
.There are two. (có 2)
-Như vậy học sinh sẽ dễ tiếp thu bài, hiểu bài, nắm vững bài và áp dụng có hiệu
quả. Ngoài việc thực hành mẫu câu trong SGK, giáo viên nên cho học sinh

C. Getting ready for school
*Giáo viên có thể yêu cầu học sinh dùng cử chỉ hoặc điệu bộ để diễn tả một số
hoạt động của mình trước khi đến trường như: thức dậy, mặc quần áo, đánh
răng, rửa mặt, ăn sáng và đi học…

get up

get dressed

have breakfast
go to school
-Để phát huy tính tích cực ở Hs và dạy học theo hướng đổi mới, Gv phải biết
sáng tạo đưa ra tình huống để học sinh áp dụng và thực hành tùy theo nội dung
của từng bài mà đưa ra tình huống cho phù hợp.
b. Dùng tình huống:
-Gv có thể sử dụng các tình huống thực trong lớp hoặc ngoài lớp để chỉ ra nghĩa
của từ.
EX: Gv có thể chỉ vào 1 nam Hs ngồi giữa 2 nữ Hs để giới thiệu ý nghĩa của từ
between bằng cách nói Tuan is between Lan and Huong.
7


c. Dùng ngôn ngữ lời nói:
-Vẽ tranh lên bảng để chỉ ra ý nghĩa của từ.
*Ex: vẽ ngôi nhà, con sông, cái hồ, hoa…
-Nói 1 hoặc 2 câu có chứa từ đó.
*Ex: There is a rice paddy behind my school.
There are trees and flowers in the park.
*Các loại hình bài tập khi dạy từ: Substitution, matching, arrangement, oddone-out, grouping, blank filling, replacement, sentences making.
-Giáo viên nên dùng tranh minh họa cho bài: khi dạy đàm thoại hoặc đoạn văn

17
16
11
0
0
6/7
42
8
12
20
2
0
6/8
41
13
12
15
1
0
6/9
43
13
10
19
1
0
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG:
-Gv nên lồng ghép CNTT vào tiết học để tạo thêm sự hứng thú trong học tập
của Hs.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Lĩnh vực : (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực
khác)
-Quản lý giáo dục
-Phương pháp dạy học bộ môn : Tiếng Anh
-Phương pháp giáo dục
-Lĩnh vực khác : ………………………….
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng :Tại đơn vị Trong Ngành
1. Tính mới : (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả : (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ nhửng giải pháp đã có và đã triển khai áp
dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp
dụng tại đơn vị có hiệu quả
9


3. Khả năng áp dụng : (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
-Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối,
chính sách :
Tốt
Khá
Đạt
-Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực
hiện và dễ đi vào cuộc sống : Tốt
Khá
Đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status