Đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh nhân HIVAIDS trẻ em được điều trị bằng thuốc ARV tại việt nam - Pdf 39

Bộ Y tế

Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở

Tên đề tài:

đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh
nhân Hiv/aids trẻ em điều trị bằng thuốc Arv tại
việt nam

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thanh Long
Cơ quan (tổ chức) chủ trì đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Mã số đề tài (nếu có):

Hà Nội, năm 2011
Bộ Y tế

Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở


Tên đề tài:

đánh giá đáp ứng lâm sàng và miễn dịch ở bệnh
nhân hiv/aids trẻ em điều trị bằng thuốc arv tại
việt nam

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thanh Long
Cơ quan (tổ chức) chủ trì đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Cấp quản lý: Bộ Y tế
Mã số đề tài (nếu có):
Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011

TS. Lê Thị Hờng
Danh sách những ngời
+ ThS. Đỗ Thị Nhàn
thực hiện chính
+ TS. Trần Văn Sơn
+ TS. Lê Thị Hờng
+ ThS. Đoàn Thị Thuỳ Linh
+ DS. Phạm Lan Hơng
+ ThS. Nguyễn Hữu Hải
+ ThS. Cao Kim Thoa
+ ThS. Lơng Thu Oanh
+ ThS. Cao Huệ Chi
+ ThS. Lê Thanh Hồng
2


+
+
+
+
7

Thời gian thực hiện:

ThS. Nguyễn Thị Lan Hơng
CN. Trần Tuấn Cờng
ThS. Nguyễn Thị Vũ Thành
TS. Hoàng Đức Mạnh

Từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2011

Hội đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học
Giám sát và đánh giá
Bộ Y tế
Chơng trình quốc gia
Phòng khám ngoại trú
Chơng trình phòng, chống HIV/AIDS khẩn cấp của
Tổng thống Hoa Kỳ
Lao
Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Tổ chức Y tế Thế giới

3


Mục lục
1
2
3

4
5
6
7
8

STT
2.1
2.2
3.1
3.2

6
8
8
8
10
10
10
11
11
11
11
13
13
14
22
23
24
25


1. Đặt vấn đề
Kể từ ca nhiễm HIV đầu tiên đợc phát hiện tại Việt nam vào năm 1993, tính đến
30/9/2011, trên toàn quốc có 109.902 ngời nhiễm HIV còn sống, trong đó có ... trẻ em.
Nhìn chung, dịch HIV tại Việt Nam còn mang tính tập trung với tình trạng nhiễm HIV
tập trung ở nhóm có hành vi nguy cơ cao. Nhằm đối phó với dịch HIV, chơng trình
điều trị ARV tại Việt Nam đợc bắt đầu vào những năm 2000 và đợc mở rộng vào cuối
năm 2005. Tính đến 30/9/2011, trên toàn quốc có 57.552 ngời nhiễm HIV đang đợc
điều trị bằng thuốc ARV trong đó có 3.121 trẻ em. Các dịch vụ điều trị cho ngời nhiễm
HIV đợc triển khai tại các phòng khám ngoại trú. Gói dịch vụ cung cấp cho trẻ em
nhiễm HIV bao gồm t vấn về tuân thủ điều trị, t vấn nuôi dỡng, chẩn đoán, dự phòng

thiết kế chơng trình điều trị bằng thuốc ARV có chất lợng ở Việt Nam và cải thiện chất
lợng cuộc sống cho bệnh nhân HIV đợc điều trị ARV
5


2. Tổng quan tài liệu
2.1. Thế giới
Chăm sóc và điều trị HIV/AIDS là một trong những chiến lợc u tiên hàng đầu ở
các quốc gia có tỷ lệ nhiễm HIV ngày càng tăng. Trẻ em đợc coi là đối tợng dễ bị tổn
thơng nên hầu hết các quốc gia trên Thế giới đều u tiên tập trung chăm sóc và điều trị
HIV cho trẻ em. Sự xuất hiện của ARV là một đánh dấu quan trọng giúp ngăn ngừa sự
nhân lên của vi rút HIV và đem lại những chuyển biến tích cực về mặt lâm sàng và
miễn dịch ở bệnh nhân HIV/AIDS bao gồm cả ngời lớn và trẻ em. Kết quả của một số
nghiên cứu đã chứng minh rõ ràng điều này.
Tại thời điểm tháng 1/2008, đánh giá các chỉ số lâm sàng và miễn dịch ở 770 trẻ
em nhiễm HIV đợc điều trị ARV ở Uganda cho thấy 47.5% trẻ có CD4% < 15%, số lợng tế bào CD4 trung bình từ 268-422 tế bào/mm3; 2.3% trẻ tử vong; 30% trẻ mồ côi
bố hoặc mẹ hoặc cả bố lẫn mẹ, tỷ lệ tuân thủ>95% ở trẻ em là 94.9% (theo ghi nhận từ
hồ sơ bệnh án).
Một nghiên cứu thuần tập khác tại Zambia nhằm thu thập các chỉ số lâm sàng và
6


miễn dịch ở 4974 trẻ nhiễm HIV ở 18 cơ sở y tế công ở Lusaka, Zambia từ 5/2004 đến
5/2007 cho thấy: Độ tuổi trung bình bắt đầu đăng ký vào chơng trình điều trị là 81
tháng khi đã ở giai đoạn lâm sàng III, IV (theo hớng dẫn của WHO). Trong số 2398 trẻ
đợc điều trị ARV có 8.3% trẻ tử vong. Trung bình CD4% đối với trẻ đợc xét nghiệm ít
nhất 1 lần là 12.9%; CD4 % tăng 23.7% đối với trẻ đã điều trị ARV sau 6 tháng, tăng
27% đối với trẻ đã điều trị ARV sau 12 tháng, tăng 28% đối với trẻ đã điều trị ARV
sau 18 tháng và tăng 28.4% đối với trẻ đã điều trị ARV sau 24 tháng.
Tại một số nớc nh Thái Lan, các nớc vùng Cận Sahara, Châu Phi và một số nớc

Các văn bản chính sách về chăm sóc và điều trị HIV/AIDS cho trẻ em:
Quyết định số 84 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Chiến lợc hành động quốc
gia vì trẻ em bị ảnh hởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
7


Chiến lợc Quốc gia về Phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam đến năm 2010 và
tầm nhìn đến năm 2020, chính phủ Việt Nam đã kêu gọi tăng cờng hơn nữa các dịch vụ
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS cho trẻ em. Chiến lợc Chăm sóc và Điều trị của Bộ Y
tế đã chi tiết hóa các bớc cần tiến hành để tăng độ bao phủ của các dịch vụ chăm sóc và
điều trị HIV/AIDS trên Toàn quốc.
Hớng dẫn chẩn đoán, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS (Ban hành kèm theo
Quyết định số 3003/QĐ-BYT ngày 19/8/2009)
Hớng dẫn xét nghiệm chẩn đoán sớm nhiễm HIV ở trẻ em
Tài liệu tập huấn Chăm sóc và điều trị cơ bản cho trẻ em nhiễm HIV
Hớng dẫn Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

8


3. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Đây là nghiên cứu thuần tập hồi cứu nhằm đánh giá hiệu quả điều trị
Nguồn số liệu:
-

Sổ đăng ký trớc điều trị và sổ điều trị ARV

-



Thu thập, nghiên cứu và xem xét các tài liệu hiện có bao gồm cả các văn bản
quy pháp quy do Bộ Y tế ban hành và các công trình nghiên cứu.
Sử dụng các phơng pháp thu thập thông tin định lợng để thu thập thông tin từ
bệnh án ngoại trú
3.5. Các biến số đợc thu thập
Các câu hỏi chính của nghiên cứu:
1. Kết quả điều trị ARV sau 12 tháng:
a. Tỷ lệ bệnh nhân nhi còn sống và điều trị ARV sau 12 tháng?
b. Đối với những bệnh nhân nhi còn điều trị sau 12 tháng:
i. Cân nặng trung bình và chiều cao trung bình?
ii. Giá trị trung bình và trung vị của việc tăng trởng CD4/CD4%
2. Kết quả điều trị ARV sau 6 tháng:
a. Tỷ lệ bệnh nhân nhi còn sống và điều trị ARV sau 6 tháng?
b. Đối với những bệnh nhân nhi còn điều trị sau 6 tháng:
i. Cân nặng trung bình?
ii. Giá trị trung bình và trung vị của việc tăng trởng CD4/CD4%?
3. Các kết quả điều trị khác ở bệnh nhân nhi điều trị ARV
a. Tác dụng phụ thờng gặp trong điều trị ARV đợc ghi nhận ở bệnh án là
gì?
b. Các nhiễm trùng cơ hội thờng gặp?
c. Các thay đổi phác đồ thờng gặp và lý do thay đổi?
d. Các cơ sở điều trị/cán bộ có tuân thủ đúng hớng dẫn và quy trình ARV
hay không? Bao gồm: Kê đơn điều trị ARV đúng, chất lợng bệnh án, xử
trí đúng cách các tác dụng phụ và thất bại điều trị.
3.6. Quy trình thu thập số liệu
Giai đoạn 1 : Tuyển chọn và tập huấn cho các điều tra viên về thu thập số liệu
và thử nghiệm bộ công cụ
Gồm 2 nhóm thu thập số liệu (5 ngời/nhóm) và mỗi nhóm có 1-2 giám sát viên
(là ngời của Cục Phòng, chống HIV/AIDS, dự án LIFE-GAP, hoặc CDC Việt Nam).

Các bệnh án đợc rà soát lại, tất cả các sự sai chệch đều đợc giải quyết thông qua
xem xét các số liệu và thảo luận giữa giám sát viên với điều tra viên. Vấn đề này đợc
thống nhất chung và đồng thuận với nhóm điều tra viên để tiếp tục thu thập số liệu cho
những bệnh án sau.
Giai đoạn 4. Kết thúc việc thu thập số liệu
Nhóm thu thập sắp xếp và trả lại bệnh án cho phòng khám ngoại trú. Có sự bàn
giao bệnh án giữa nhóm thu thập và cán bộ quản lý hồ sơ tại phòng khám.
3.7. Xử lý và phân tích số liệu
Sau khi thu thập số liệu, sử dụng phần mềm EpiInfo để nhập liệu. Việc nhập liệu
đợc tiến hành 2 lần. So sánh số liệu của 2 lần nhập. Những dữ liệu không thống nhất từ
2 lần nhập đợc gửi cho nhóm thu thập số liệu để làm rõ.
Sử dụng phần mềm SPSS để làm sạch và phân tích số liệu
Lập các bảng tần số để mô tả và phân tích các đặc điểm nhân khẩu học, đặc
điểm bệnh học của trẻ HIV/AIDS.
3.8. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu
Nghiên cứu này đã đợc Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học của Trờng Y tế Công cộng và hội đồng đạo đức của CDC Atlanta thông qua.
Trớc khi thu thập số liệu, các điều tra viên ký vào giấy cam kết bảo mật thông
tin. Nghiên cứu không làm ảnh hởng tới việc chăm sóc, điều trị của bệnh nhân.
Thông tin thu đợc chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Thông tin đợc đảm bảo
giữ bí mật và mã hoá. Không thu thập các thông tin danh tính của bệnh nhân.

11


4. Kết quả ban đầu của nghiên cứu
Bảng 1. Thông tin chung của bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em
Đặc điểm
Giới tính
-



- Giai đoạn I hoặc II hoặc không ghi

62.9 %

485

Nhận xét:
Từ tháng 6/2011 đến 7/2011, có 2360 bệnh án đủ tiêu chuẩn của 20 phòng khám
ngoại trú nhi thuộc 17 tỉnh, thành phố trên cả nớc đợc thu thập trong nghiên cứu này.
Cỡ mẫu 2360 bao gồm tất cả các bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em đợc điều trị ARV từ khi
bắt đầu chơng trình điều trị trẻ em (năm 2005) đến nay.
Bảng 1 mô tả các thông tin chung về bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em. Qua bảng 1
cho thấy, có sự phân bố khá đồng đều giữa tỷ lệ trẻ nam và trẻ nữ trong nghiên cứu này.
Trẻ nam chiếm tỷ lệ cao hơn với 52.2% và 47.8% trẻ nữ. Tuy nhiên tỷ lệ này chênh
nhau không nhiều và phù hợp với tỷ lệ giới tính trẻ nam/trẻ nữ chung của toàn quốc
hiện nay 112 trẻ trai/100 trẻ gái
Phần lớn trẻ nhiễm HIV trong nghiên cứu là do lây truyền HIV từ mẹ (chiếm
85.9%) còn lại (14.1%) là trẻ lây nhiễm HIV từ các nguồn khác. Trong nghiên cứu này,
độ tuổi trung bình (năm) của trẻ tính đến thời điểm nghiên cứu là 6.81. Cân nặng trung
bình của trẻ trớc điều trị ARV là 12.7 kg và giá trị trung vị của số lợng tế bào CD4 trớc
điều trị ARV là 485 tế bào/mm3. So với ngời lớn nhiễm HIV, trẻ đợc đăng ký chăm sóc
và điều trị sớm hơn. 62,1% trẻ đợc đăng ký ở giai đoạn lâm sàng 1 hoặc 2, có 37,1%
trẻ đăng ký ở giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4.
Biểu đồ 1. Giai đoạn lâm sàng của trẻ khi đăng ký tại phòng khám: Biểu đồ này
cần đa lên trên biểu đồ 1.

12




Nấm họng
Lao
Penicillium Marneffei
HbsAg (+)
Anti-HCV

9.9%
4.7%
0.3%
3.3%
1.7%

Nhận xét:
Bảng 2 mô tả các nhiễm trùng cơ hội thờng gặp ở trẻ HIV/AIDS đợc ghi nhận
trong bệnh án ngoại trú trớc khi điều trị ARV. Hai loại nhiễm trùng cơ hội đợc ghi
nhận nhiều nhất là nấm họng (9.9%) và Lao (4.7%). Các nhiễm trùng cơ hội khác cũng
đợc ghi nhận trớc điều trị ARV nh Penicillium Marneffei (0.3%), HbsAg (+) (3.3%),
và Anti HCV (1.7%).
Bảng 3 . CD4 bắt đầu điều trị ARV theo năm (CD4 trung vị và thời gian chờ
ART)
2005
516
CD4 trung vị
Thời gian chờ 60.5
đợi trung bình
ART (ngày)

2006
303


15


Nhận xét:
Biểu đồ 1 thể hiện phác đồ thuốc ARV điều trị lúc ban đầu của trẻ tại các cơ sở
chăm sóc và điều trị trong đó phác đồ điều trị ban đầu chiếm tỷ lệ cao nhất với 57.5%
là D4t/3TC/NVP, tiếp đến là phác đồ ZDV/3TC/NVP chiếm 17.4%, phác đồ
ZDV/3TC/EFV chiếm 9.8%, 8.4% là D4T/3TC/EFV, các phác đồ khác chiếm tỷ lệ nhỏ
dới 2% và phác đồ điều trị ARV ban đầu có chứa LPV/r chiếm tỷ lệ rất nhỏ d ới 1%.
Tỷ lệ phác đồ điều trị ARV ban đầu nh biểu đồ 3 hoàn toàn phù hợp với hớng dẫn phác
đồ điều trị trong Hớng dẫn Chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS của Bộ Y tế qua các năm
2005, 2009 và sửa đổi đến nay.

Bảng 4. Một số tác dụng phụ khi điều trị ARV (n=2360)
Tỷ lệ mắc

7.46
3.94

Thời gian trung bình từ khi bắt đầu
điều trị ARV đến lúc tác dụng phụ
xuất hiện (ngày)
218
277.8

3.05

875.5


Bảng 5 mô tả một số tác dụng phụ gặp phải sau khi trẻ điều trị ARV. Kết quả
nghiên cứu cho thấy các tác dụng phụ thờng gặp sau khi điều trị ARV là phát ban
(7.46%), buồn nôn/nôn (8.47%), thiếu máu (3.94%), rối loạn phân bổ mỡ đối với bệnh
nhân điều trị d4T (3.05%), và các tác dụng phụ khác nh Viêm thần kinh ngoại biên,
nhiễm độc gan Tuy nhiên nhiều bệnh án không ghi nhận các tác dụng phụ, do đó
việc đánh giá các tác dụng phụ âm thầm nh tác dụng phụ gây ra bởi d4T khó thực hiện
Thời gian trung bình từ khi bắt đầu điều trị ARV tới khi xuất hiện tác dụng phụ
dài nhất là 875 ngày với tác dụng phụ rối loạn phân bổ mỡ, là 622 ngày đối với viêm
thần kinh ngoại biên, thấp nhất là các tác dụng phụ nh tiêu chảy, phát ban với thời gian
xuất hiện trung bình lần lợt là 260 ngày và 218 ngày.

Biểu đồ 4. CD4 tăng thêm sau điều trị ARV

Nhận xét:
Nhìn chung các bệnh nhân sau khi điều trị ARV đều có kết quả xét nghiệm CD4
tăng lên sau điều trị. Biểu đồ 4 cho thấy, giá trị CD4 trung vị ở tất cả các bệnh nhân
tăng lên sau điều trị 6 tháng (724 tế bào/mm 3), sau 12 tháng (863 tế bào/mm3), sau 24
tháng và 36 tháng, giá trị CD4 trung vị tăng lên lần lợt là 948 và 950 tế bào/mm3. Kết
quả này cao hơn nhiều so với giá trị CD4 trung vị trớc khi điều trị ARV là 485 tế
17


bào/mm3 (bảng 1). Sự thay đổi về mặt miễn dịch của bệnh nhân theo chiều hớng tích
cực là một trong những yếu tố chứng tỏ tính hiệu quả của việc điều trị ARV.
Biểu đồ 5. Tỷ lệ duy trì điều trị ARV

Nhận xét:
Biểu đồ 5 mô tả tỷ lệ trẻ HIV/AIDS duy trì điều trị ARV sau 6, 12, 24 và 36
tháng. Nhìn chung tỷ lệ duy trì điều trị ARV của trẻ sau 6 và 12 tháng khá cao (trên
74%). Tuy nhiên, tỷ lệ này thấp hơn so với tỷ lệ duy trì điều trị ARV ở bệnh nhân

Các tác dụng phụ của thuốc ARV thờng gặp ở bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em đợc
ghi nhận là nôn, buồn nôn, phát ban, ỉa chảy kéo dài, thiếu máu và rối loạn phân bổ mỡ
ở bệnh nhân điều trị d4T.
Tỷ lệ duy trì điều trị tơng đối tốt sau 6 tháng, nhng cha tốt sau 12 tháng (dới
80%), tỷ lệ này thấp hơn so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới.

6. Khuyến nghị
Từ những kết quả trên, nghiên cứu đa ra những thông tin quý báu và các khuyến
nghị cho chơng trình chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam nh:

19


- Triển khai các hoạt động thông tin truyền thông về ích lợi của chăm sóc và
điều trị sớm, ích lợi và sự cần thiết của việc tuân thủ điều trị nhằm giúp trẻ đợc tiếp cận
với dịch vụ chăm sóc và điều trị sớm hơn.
- Mở rộng hệ thống cung cấp xét nghiệm CD4 cho trẻ, giúp cho việc theo dõi
đáp ứng miễn dịch trớc và trong điêu trij ARV.
-Cung cấp các khoá đào tạo bổ sung cho cán bộ tại các PKNT HIV/AIDS trẻ em
trong việc sử dụng số liệu để cải thiện chất lợng, tăng cờng năng lực chẩn đoán các
bệnh nhiễm trùng cơ hội và điều trị bằng thuốc ARV.
- Cần thực hiện ghi nhận tác dụng phụ cho tất cả các lần trẻ đến khám, thông qua đó có
sự chuyển đổi phác đồ điều trị ARV phù hơp.
- Tăng cờng sự liên kết với hỗ trợ t vấn, điều trị và chăm sóc trẻ tại nhà nhằm
giảm tình trạng mất dấu của trẻ
- Vệc ghi chép sổ sách và hoàn thiện hồ sơ bệnh án của bệnh nhân cần đợc thực
hiện định kỳ trong tất cả các lần bệnh nhân đến khám. Cân nhắc sử dụng Cần xây dựng
bệnh án điện tử để quản lý, theo dõi bệnh nhân và phân tích các số liệu khi cần.

20

MU THU THP S LIU BNH NHN
21


(TỪ BỆNH ÁN NGOẠI TRÚ)
Ngày: __ __/ __ __/ __ __
Tên PKNT: _(được in trước)_

Người thu thập số liệu: __(được in trước)__
Mã thu thập: ⊥ ⊥ ⊥ ⊥ ⊥ ⊥ ⊥ ⊥ ⊥ ⊥ ⊥

Nhóm/tuần thu thập số:____________
Với [ ], chỉ đánh dấu vào 1 lựa chọn. Với

đánh dấu vào mọi lựa chọn nếu phù hợp

Thông tin chung
Giới
Ngày tháng năm sinh
Cân nặng khi sinh
Địa chỉ
Ngày khẳng định HIV bằng
ELISA
Xét nghiệm PCR của trẻ

Chú ý
1 [ ] Nam
2 [ ] Nữ
0 [ ] Không ghi
__ __/__ __ /__ __


Khác…………………………..………. 2

0

Không ghi

Người chăm sóc chính
Tình trạng HIV của mẹ trẻ
tại thời điểm đăng ký
Tình trạng HIV của bố trẻ
tại thời điểm đăng ký

1[
1[
0[
1[
0[

PLTMC

Xem ở phần tiền sử
bệnh nhân ở trang
1 của bệnh án

Ngày: __ __/__ __/__ __ 0 [ ] Không ghi
] mẹ
2[ ] bố 3 [ ] người thân
] Dương tính
2[ ] âm tính


Trẻ có được uống ARV sau
sinh không?

1 [ ] Có

Nếu có, là loại thuốc gì?

1
2
3
0

2 [ ] Không

0 [ ] Không ghi

NVP
NVP + AZT (bao lâu:………………………………ngày)
Khác: ……………………………………………………….
Không ghi

Thông tin trước điều trị ARV
22


Lần thăm khám đầu tiên
Lịch sử điều trị Lao (trước
khi đăng ký điều trị vào
phòng khám này)

trước khi đăng ký, cần
ghi lại thông tin đó.
Lấy ở bệnh án, giấy ra
viện, chuyển viện

2 [ ] Không

Nấm miệng
1 [ ] Có 2 [ ] Không ghi
Viêm phổi PCP
1 [ ] Có 2 [ ] Không ghi
Nhiễm Toxoplasma
1 [ ] Có 2 [ ] Không ghi
Crypto Meningitis
1 [ ] Có 2 [ ] Không ghi
Penicillium marneffei
1 [ ] Có 2 [ ] Không ghi
Viêm võng mạc do CMV 1 [ ] Có 2 [ ] Không ghi
Lao
1 [ ] Có 2 [ ] Không ghi
Zona
1 [ ] Có 2 [ ] Không ghi
Chronic GI
1 [ ] Có 2 [ ] Không ghi
Khác:………………………………………………………
Giai đoạn 1 [ ] 2 [ ] 3 [ ] 4 [ ]
1 [ ] Có

0 [ ] Không ghi


0 [ ] Không ghi

Chiều cao
Có điều trị dự phòng
Cotrimoxazole không?
Có sử dụng ARV trước khi
đăng ký tại phòng khám
không?
Phác đồ sử dụng trước
khi đăng ký tại phòng
khám

___________cm

0 [ ] Không ghi

1 [ ] Tự điều trị
2 [ ] Phòng khám tư
3 [ ] PKNT khác
4 [ ] Khác………….
Phác đồ thứ 2 đã dừng
trước đây (Nếu bệnh nhân

2 [ ] Không

0 [ ] Không ghi

1 [ ] Có

2 [ ] Không


9 [
10 [
11 [
12 [
13 [
14 [
77 [
99 [
9 [
10 [

] ZDV/3TC/LPV/R
] ddI/ABC/NVP
] ddI/ABC/EFV
] ddI/ABC/LPV/R
] D4T/3TC/ABC
] ZDV/3TC/ABC
] Khác _____________
] Không ghi
] ZDV/3TC/LPV/R
] ddi/ABC/NVP

Xem trang 2 của bệnh
án

Nếu có thì hoàn thành
các câu dưới đây
Từ____/___/___ đến
___/___/___


[ ] ZDV/3TC/NVP
[ ] ZDV/3TC/EFV
[ ] TDF/3TC/EFV
[ ] TDF/3TC/NVP
[ ] TDF/3TC/LPV/R
[ ] d4T/3TC/LPV/R

11 [
12 [
13 [
14 [
77 [
99 [

] ddi/ABC/EFV
] ddI/ABC/LPV/R
] D4T/3TC/ABC
] ZDV/3TC/ABC
] Khác _____________
] Không ghi

1
2
3
4
5
6
7
8

Hoặc [ ] Không rõ thời
gian
Từ____/___/___ đến
___/___/___
Hoặc …. tháng….tuần
theo phác đồ đó
Hoặc [ ] Không rõ thời
gian

Kết quả xét nghiệm
(Xem bảng bên dưới)

24


Kết quả xét nghiệm (tất cả các kết quả được ghi trong bệnh án)
Ngày xét
nghiệm

CD4 (và
%CD4)

Ngày xét
nghiệm

ALT

Ngày xét nghiệm

/


/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/


/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/


/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/

/


/

HBV

1 [ ] (+) 2 [ ] (-) 9 [ ] KC

/

/

/

/

HBV

1 [ ] (+) 2 [ ] (-) 9 [ ] KC

/

/

/

/

HCV

1 [ ] (+) 2 [ ] (-) 9 [ ] KC


/

G.mai

1 [ ] (+) 2 [ ] (-) 9 [ ] KC

/

/

/

/

Viral load

/

/

/

/

Viral load

/

/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status