Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và vi sinh ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do Acinetobacter baumannii, 2011- 2012 - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
***
NGUYỄN THỊ THANH HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ
VI SINH Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT DO
ACINETOBACTER BAUMANNII
(2011 – 2012)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – NĂM 2015
Công trình được hoàn thành tại:
Viện NCKH Y Dược lâm sàng 108
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Trọng Chính
2. TS. Phan Quốc Hoàn
Phản biện 1: PGS.TS. Trần Viết Tiến
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Vũ Trung
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại: Viện
Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108.
Vào hồi 09 giờ ngày 08 tháng 03 năm 2015.
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Quốc gia
2. Thư viện BV TWQĐ 108
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là một trong 10 nguyên nhân thường gặp
ở bệnh nhân nằm viện. Chi phí điều trị từ 10.000 - 50.000 đô la/ca bệnh
và lên đến 17 tỷ đô la/năm, thời gian nằm viện trung bình tăng thêm 19,6
ngày. Tác nhân gây NKH nổi lên hiện nay là vi khuẩn Gram âm, với bệnh

Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy tỷ lệ mắc NKH chiếm 1,3% cho tất cả
các trường hợp nhiễm khuẩn mắc phải trong bệnh viện, thường gặp ở
khoa Hồi sức tích cực (HSTC) hơn là khoa khác. Tỷ lệ tử vong cao khi
nằm ở ở khoa HSTC và dao động từ 34 - 43%, trong khi ở các khoa khác
16%. Nghiên cứu tại Israel trong 3 năm có 219 trường hợp NKH do A.
baumanii và tỷ lệ tử vong là 36,5% và tỷ lệ BN sử dụng thủ thuật xâm lấn
(TTXL) chiếm đến 50%, do các vi khuẩn khác là 26%.
Nghiên cứu (NC) ở Malaysia cho thấy NKH do A. baumannii chỉ
chiếm 6,11% và có tỷ lệ cao ở HSTC hơn là khoa khác (53,4% so với
46,6%), thời gian xuất hiện NKH do A. baumannii trung bình 16,6 ngày.
Ở Việt Nam những năm gần đây, nhiều báo cáo báo động về tình
trạng gia tăng lây nhiễm vi khuẩn này, như NC của Phạm Hùng Vân
(2010), thực hiện ở 16 bệnh viện cho thấy tỷ lệ cấy máu (+) với A.
baumannii 9,5%. Đoàn Mai Phương (2012), nhiễm A. baumannii tăng từ
24,9% (2002) lên 42% (2009) và NKH là 11,8% và gia tăng tỷ lệ kháng
với các KS điều trị một cách nhanh chóng.
1.2.Đặc điểm lâm sàng của NKH do A. baumannii
Hiệp hội lồng ngực và Nội khoa Mỹ đưa ra định nghĩa về NKH với
Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS) và bằng chứng NK như sau:
- Cấy máu 2 lần dương tính với A.baumannii,
- Có SIRS: 2/4 tiêu chuẩn, 1 trong 2 tiêu chuẩn bắt buộc là có bất
thường về thân nhiệt và bạch cầu máu ngoại vi:
+ Nhiệt độ tăng > 38°C hoặc < 36 °C.
+ Tần số tim > 90 lần/phút ở người lớn và trên 2 độ lệch chuẩn (2SD)
so với giá trị bình thường theo tuổi ở trẻ em.
+ Tần số thở > 20 lần/phút hoặc PaCO
2
< 32 mmHg (tự thở) ở người
lớn và trên 2 độ lệch chuẩn (2SD) so với giá trị bình thường theo tuổi
ở trẻ em.

Một số đối tượng dễ mắc bệnh: trẻ sơ sinh, người lớn > 65 tuổi, bệnh
nhân mạn tính và đặc biệt trên bệnh nhân phải chịu thủ thuật xâm lấn
(đặt catheter trong lòng mạch, đặt thông tiểu, thở máy, phẫu thuật) và phải
điều trị tại khoa Hồi sức tích cực kéo dài.
1.5. Vấn đề kháng kháng sinh của A.baumannii
Có bốn cơ chế thường gây hiện tượng đa kháng thuốc ở
A.baumannii: (i) Thay đổi vị trí đích tác động (thay đổi đích PBP) (ii) Đột
biến mất kênh porin không cho KS qua màng vào bên trong vi khuẩn, (iii)
Bất hoạt KS qua các bơm đẩy KS ra ngoài và (iv) tiết enzyme để phá hủy
KS. Trong đó cơ chế bơm đẩy đóng vai trò quan trọng nhất. Tính kháng
thuốc được mã hóa trên plasmid và nhiễm sắc thể, giúp A. baumannii có
4
thể di truyền và phát tán yếu tố kháng thuốc trong cùng, khác loài và nguy
cơ gây dịch.
1.5.1. Đặc điểm gen kháng nhóm β- lactam củaA.baumannii
Sự kháng KS của A. baumannii chủ yếu do các gen có chứa gen mã
hóa enzyme thuộc lớp D (viết tắt là CHLDs - carbapenem-hydrolyzing
class D beta-lactamases) của vi khuẩn có khả năng thủy phân và ly giải
các KS nhóm β_lactam. Men β-lactamase thuộc lớp D kháng với nhóm
carbapenem của A. baumannii phát hiện đầu tiên ở Scottland và được đặt
tên OXA_23, tiếp theo nhiều gen khác được phát hiện OXA_23,
OXA_24/40 OXA_58, OXA_143, OXA_51,….
1.5.2. Nghiên cứu về gen kháng thuốc của A. baumannii trên thế giới
Có nhiều nghiên cứu về kháng KS của A.baumannii ở nhiều quốc
gia trên thế giới. Các gen OXA_51, OXA_23 và OXA_58 đã phát hiện ở
nhiều quốc gia trên thế giới. Trong đó, gen OXA_51, là gen kháng nội tại
tự nhiên và gắn nhiễm sắc thể A.baumannii. Gen OXA_23 được mã hóa
trên nhiễm sắc thể và plasmid, đã phát hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới,
gần đây đã tìm thấy ở nhiều quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc,
Thái Lan, Đài Loan. Gen OXA_58 cũng là một gen kháng thuốc mã hóa

dương tính với nhiều loại vi khuẩn và không được theo dõi, thực hiện đầy
đủ các dữ liệu đã được chấp nhận của hội đồng khoa học.
2.5. Thiết kế nghiên cứu: mô tả, tiến cứu có theo dõi dọc.
2.6. Thời gian nghiên cứu: từ 01/01/2011 – 30/6/2012.
2.7. Cỡ mẫu nghiên cứu: Lấy mẫu thuận tiện,
- Cỡ mẫu mục tiêu 1: thu được 287 bệnh nhân NKH có cấy máu dương
tính với A. baumannii.
- Cỡ mẫu mục tiêu 2: 81 chủng A. baumannii từ 287 bệnh nhân NKH để
đo MIC từ những bệnh nhân NKH do A. baumannii
- Cỡ mẫu mục tiêu 3: 62 chủng A. baumannii để phát hiện gien OXA, 73
chủng A. baumannii tìm mối tương đồng kiểu gen (80 chủng đo MIC).
6
2.8. Nội dung nghiên cứu và các dữ liệu nghiên cứu
2.8.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng NKH do A. baumannii
Nghiên cứu đặc điểm chung của NKH do A.baumannii: Giới tính, tuổi,
các khoa lâm sàng, bệnh viện, ngày nằm viện, tự đến hay chuyển viện, ổ
nhiễm khuẩn ban đầu.
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng NKH do A.baumannii:
Lâm sàng: Từ lúc nhập viện đến cấy máu dương tính với A. baumannii,
khi có SNK và ra viện. Tất cả đánh giá theo nhóm BN trẻ em và người
lớn. Bao gồm nhiệt độ, nhịp tim, nhịp thở (hỗ trợ hô hấp như thở máy, đặt
nội khí quản bóp bóng, mở khí quản), huyết áp động mạch ở BN người
lớn, mức độ nặng: hôn mê, SIRS và APACHE II.
Các thủ thuật xâm lấn: thở máy, mở khí quản, catheter mạch máu trung
tâm, thận nhân tạo, lọc máu, đặt thông tiểu, phẫu thuật.
Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng NKH A.baumannii: bằng các xét
nghiệm theo diễn tiến lâm sàng:
- Huyết học: Hồng cầu, Bạch cầu, Hemoglobin (g/l), Tiểu cầu (G/l)
- Rối loạn đông máu: Prothrombin (%), thời gian máu đông (giây),
aPTT (giây), INR.

phân lập được: thực hiện tại Viện VSDTTWHN. Vi khuẩn cố định
trong thạch ly giải bằng Protein K, cắt bởi enzym XbaI, điện di bằng
máy điện trường xung (PFGE), chụp bằng máy GelDoc (BIO-RAD)
và phân tích bằng phần mềm Fingerprinting II (BIO-RAD). Kiểu gen
tương đồng ≥ 90% là có quan hệ di truyền chặt chẽ.
2.9. Phương pháp xử lý số liệu
2.9.1. Phương pháp thu nhập thông tin: Tất cả được huấn luyện và thu
thập theo phiếu điều tra được thiết kế đã được thông qua.
2.9.2. Quản lý, phân tích dữ liệu: Bằng phần mềm Microsoft Excel
2010, Epidata, STATA 10. Quản lý tài liệu tham khảo bằng Endnote X4.
2.10. Vấn đề y đức: nghiên cứu có sự xin phép và được đồng ý của Ban
Gíam Đốc các bệnh viện nơi tiến hành nghiên cứu.
8
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng NKH
3.1.1 Đặc điểm chung của NKH do A. baumannii

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo bệnh viện Biểu đồ 3.2: Phân bố theo giới và lứa tuổi
Có 287 BN NKH do A.baumannii, phân bố lần lượt ở BVNĐ1,
BVCR, BVTV (54,7%, 21,6%, 6,62%); BVTWH (6,97%); BV BM
(5,23%) và BV108 (4,88%). Trong đó 167 trẻ em (58,2%), 120 người lớn
(41,8%). Nam nhiều hơn nữ ở cả hai lứa tuổi.
Bảng 3.1: Phân bố NKH do A. baumannii theo diễn tiến điều trị
Nhóm tuổi
(n=287)
Sống
n =192 (%)
Chết
n = 95 (%)
Tổng cộng

Có 23 (13,77) 32 (26,67)
Không 144 (86,23) 88 (73,33)
Tình trạng thân nhiệt (n=287)
< 36
o
C 9 (5,39) 0 (0,00)
0,00*
36 – 38,5
o
C 111(66,47) 54 (45,00)
> 38,5
o
C 47 (28,11) 66 (55,00)
Tình trạng hô hấp (n=287)
Hô hấp hỗ trợ 37 (22,16) 48 (40,00)
0,00*
Bình thường 61 (36,53) 47 (39,17)
Nhanh 69 (41,32) 25(20,83)
Tình trạng tim mạch (n=287)
Nhịp chậm 7 (4,19) 0 (0,00)
0,00*
Bình thường 108 (64,67) 30 (25,00)
Nhịp nhanh 52 (31,14) 90 (75,00)
SIRS lúc nhập viện (n=287)
Có SIRS 111 (66,47) 58 (48,33)
Không SIRS 56 (33,53) 62 (51,67)
Sốc nhiễm khuẩn (n=287)
Có sốc 44 (26,35) 55 (45,83) 0,00*
Không sốc 123(73,65) 65 (54,17)
Suy đa tạng (n=287)

Không 53 (39,85) 3 (8,82) 52 (88,14) 10 (16,39)
Thân nhiệt (n=287)
< 36
o
C 5 (3,76) 4 (11,76)
0,03
0 0
0,59
36– 38,5
o
C 94 (70,68) 17 (50,00) 28 (47,46) 26 (42,62)
> 38,5
o
C 34 (25,5) 13 (38,24) 31 (52,54) 35 (57,38)
Tình trạng hô hấp (n=287)
Hô hấp hỗ trợ 15 (11,28) 22 (64,71) 0,00 12 (20,34) 36 (59,02) 0,00
Bình thường 51 (38,35) 10 (29,41) 25 (42,37) 22 (36,07)
Nhanh 67 (50,38) 2 (5,88) 22 (37,29) 3 (4,29)
Tình trạng tim mạch
Nhịp chậm 6 (4,51) 1 (2,94)
0,00
0 0
0,00
Bình thường 93 (69,92) 15 (44,12) 22 (37,29) 8 (13,11)
Nhịp nhanh 34 (25,56) 18 (52,94) 37 (62,71) 53 (86,89)
Sốc nhiễm khuẩn
Có sốc 15 (11,28) 29 (85,29)
0,00
9 (15,25) 46 (75,41)
Không sốc 118 (88,72) 5 (14,71) 50 (84,75) 15 (24,59)

n (%)
Tử vong
n (%)
Còn sống
n (%)
Tử vong
n (%)
Bạch cầu khi NKH n = 167 n = 120
Giảm 16 (12,03) 9 (26,47) 0,07 5 (8,47) 14 (22,95)
0,07
Bình thường 68 (51,13) 12 (35,29) 30 (50,85) 23 (37,7)
Tăng 49 (36,84) 13 (38,24) 24 (40,68) 24 (39,34)
Bạch cầu khi SNK n = 44 n = 51
Giảm 5 (33,33) 10 (34,48) 0,9 2 (22,22) 9 (21,43)
0,46
Bình thường 4 (26,67) 8 (27,59) 1 (11,11) 14 (33,33)
Tăng 6 (40,00) 11 (37,93) 6 (66,67) 19 (45,24)
Hemoglobin khi NKH (g/l)n = 167 n = 120
< 100 39 (29,32) 16 (47,06) 24 (40,68) 33 (54,10)
≥ 100 94 (70,68) 18 (52,94) 35 (59,32) 28 (45,9)
Hemoglobin khi SNK n = 44 n = 51
< 100 6 (40,00) 12 (41,38) 4 (44,44) 28 (66,67)
≥ 100 9 (60,00) 17 (58,62) 5 (55,56) 14 (33,33)
Tiểu cầu khi NKH (G/l) n = 167 n = 120
< 100 26 (19,55) 14 (41,18) 18 (30,51) 25 (40,98)
≥ 100 107 (80,45) 20 (58,82) 41 (69,49) 36 (59,02)
Tiểu cầu khi SNK n = 44 n = 51
< 100 5 (33,33) 17 (58,62) 7 (77,78) 18 (42,86)
≥ 100 10 (66,67) 12 (41,38) 2 (22,22) 23 (57,14)
*Chi square test, p<0,05 có ý nghĩa thống kê

< 15 28 (34,15) 24 (45,28)
0,19*
1 (3,03) 6 (18,75)
0,04*
≥ 15 54 (65,85) 29 (54,72) 32 (96,97) 26 (81,25)
aPTT (giây) n = 124 n = 54
Mean ± SD 50,0 ± 29,3 36,6 ± 15,8 0,00
a
77,2 ± 35,1 44,9 ± 23,2 0,00
a
< 60 61 (74,39) 40 (95,24)
0,00*
9 (30,0) 21 (87,50)
0,00*
≥ 60 21 (25,61) 2 (4,76) 21 (70,00) 3 (12,50)
INR n = 125 n = 61
Mean ± SD 1,84 ± 1,61 1,62 ± 0,73 0,35
a
9,3 ± 35,7 2,12 ± 1,1 0,14
a
< 1,5 47 (64,38) 31 (59.62)
0,58*
7 (24,14) 11 (34,38)
0,38*
≥ 1,5 26 (35,62) 21 (40,38) 22 (75,86) 21 (65,62)
(a)
t-test; *Chi square test, p<0,05 có ý nghĩa thống kê
Có tình trạng rối loạn đông máu ở cả trẻ em và người lớn với trung
bình của máu đông, aPTT ở trẻ em cao hơn người lớn trong NKH và SNK
(19,7 ± 11,05 và 31,3 ± 26,9 so với 17,0 ± 4,5 và 20,5 ± 7,6; với p< 0,05).

n = 28
3,5 (0,9-16,6)
n =28
4 (1,0-110)
n = 8
5,2 (2,1-21,6)
n = 28
5,2 (1,0-18,0)
Procalcitonin n = 30 n = 14
13
(ng/dl) 4,2 (0,1-117) 19,1 (0,2-117)
* Giá trị sinh hóa tính theo trung vị với bách phân vị từ 1% - 99%
Trung vị CRP ở người lớn cao hơn trẻ em (49,5 mg/l và 36 mg/l so
với 23,3 mg/l và 25,6 mg/l). Creatinin người lớn cao hơn trẻ em (1,2 và
2,2 so với 0,6 và 0,6). Lactat như nhau khi NKH và tăng lên và bằng nhau
SNK (3,5 mmol/l và 4 mmol/l) so với 5,2 mmol/l và 5,2 mmol/l).
Procalcitonin ở người lớn tăng trong NKH và SNK tăng cao (4,2 ng/dl và
19,1 ng/dl).
3.2. Đánh giá mức độ nhạy cảm kháng sinh của A. baumannii
3.2.1. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của KS với A. baumannii
Bảng 3.23: MIC của kháng sinh với A. baumannii phân lập được
Kháng
KS (%)
Loại KS
MIC
µg/ml
(n=81)
Điểm gãy
µg/ml
(n=81)

Miền
(n = 62)
OXA_51
n (%)
OXA_23
n (%)
OXA_58
n (%)
Bắc (n=27) 27 (43,5) 16 (44,4) 5 (71,4)
Nam (n=24) 24 (38,7) 13 (36,1) 2 (28,6)
Trung (n=11) 11 (17,7) 7 (19,4) 0
Tổng 62 (100) 36 (100) 7 (100)
Phát hiện 100% (62) chủng A. baumannii mang gen OXA_51, 36
chủng A. baumannii mang gen OXA_23 nằm ở 3 miền (Bắc, Trung,
Nam). 7 chủng A. baumannii mang gen OXA_58 ở BV miền Bắc và
miền Nam. Miền Trung chưa có chủng mang gen OXA_58.
15

Hình 3.4: Hình ảnh đại diện gen Oxacillinase phát hiện bằng PCR
(P1 và P2: Chứng dương ADN của A, baumannii mang gen OXA_58, OXA_51
và OXA_23 mang gen OXA_51 và OXA_58; Neg: chứng âm; M: thang chuẩn 100 bp)
3.3.2. Mức độ kháng KS của A.baumanii mang gen OXA với MIC
Bảng 3.25: Mức độ kháng KS của A. baumannii mang gen OXA**
Vùng
KS (n = 62)
Miền Bắc
n (%)
Miền
Trung
n (%)

Meronem I 5 (13,8) 1 (3,8) 0 6 (10,91)
R 20 (55,6) 20 (76,9) 7 (100) 33 (60,00)
S 11 (30,6) 5 (19,3) 0 16 (29,09)
Ceftazidin I 1 (2,78) 2 (7,69) 0 3 (5,45)
R 33 (91,67) 11 (42,31) 7 (100) 37 (67,27)
S 2 (5,56) 13 (50,00) 0 15 (27,27)
Cefepim I 19 (52,77) 8 (30,77) 3 (42,86) 24 (43,64)
R 11 (30,56) 6 (23,08) 4 (57,14) 13 (23,64)
S 6 (16,67) 12 (46,15) 0 18 (32,72)
Các chủng mang gen OXA_23 có mức kháng KS thấp hơn chủng
mang gen OXA_58: imipenem (66,6% so với 100%), meronem (53% so
với 100%), ceftazidin (91% so với 100%), cefepim (30% so với 57%).
17
3.3.3. Tìm mối tương quan về kiểu gen các chủng A. baumannii
Hình 3.5: Sơ đồ hình cây kiểu gen các chủng A.baumanii
Bằng kỹ thuật PFGE, phân tích 73 chủng A. baumannii từ 6 bệnh
viện: 16 chùm gen (I - XVI) có tương đồng kiểu ADN từ 89,5% - 100%.
Trong đó 5 chùm (II, III, X, XII, XV) kiểu gen tương đồng 100%. Đặc
18
biệt chùm IV (13 chủng) tương đồng 96,8% và 8/13 chủng từ BVTWH,
Chùm XVI tương đồng 92% và có 4/5 chủng phân lập tại BVTWH.
Hình 3.7: Phân bố chùm gen kháng carbapenem tại khoa HSTC
Các chủng A. baumannii kháng carbapenem gặp ở tất cả các khoa
HSTC của 6 bệnh viện với 3 kiểu gen kháng carbapenem có mức tương
đồng khác nhau. Đặc biệt, chùm D (9 chủng) có kiểu gen tương đồng
96,5% và có 7 chủng từ BVTWH, 1 từ BVBM, 1 từ BVCR và 4/7 chủng
là của BVTWH sự tương đồng về kiểu gen lên đến 100%.
Chương 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng NKH A. baumannii
4.1.1. Đặc điểm lâm sàng nhiễm khuẩn huyết do A. baumannii

(64,7% và 59%) và với p < 0,05, có thể do trẻ em khả năng đáp ứng với
tình trạng thiếu oxy kém hơn nên thường phải hô hấp hỗ trợ sớm và nhiều
hơn khi có SNK. NC của chúng tôi tương tự như nhiều tác giả khác, Kim
và CS năm 2012, phải thở máy chiếm đến 30,5% và thấp hơn trong NC
của Alicia và CS năm 2011, thở máy lên tới 93% và mở khí quản là 67%.
Rối loạn tim mạch thường gặp trong NC là nhịp tim nhanh, gặp ở người
lớn nhiều hơn và cả trong SNK (52,9% và 86,8% so với 25,5% và 62,7%;
với p < 0,05). Suy đa tạng (> 2 tạng) gặp ở trẻ em lúc đầu chỉ có 31%
nhưng khi tử vong lên đến 100%, trong khi ở người lớn lúc đầu chỉ 45.8%
và khi tử vong là 78,6%; tất cả với p < 0,05. Và tình trạng phải sử dụng
TTXL ở người lớn cao hơn trẻ em (77,5% so với 40%) và khi tử vong lên
đến (79% và 95%) tất cả có ý nghĩa thống kê với p< 0,05. NKH do A.
baumannii thường nặng, nhiều TTXLviệc nhận biết sớm những dấu hiệu
lâm sàng sẽ giúp tiếp cận chẩn đoán sớm và ra quyết định điều trị kịp thời,
giúp cứu sống bệnh nhân .
4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng nhiễm khuẩn huyết do A. baumannii
20
Rối lọan huyết học trong NC cho thấy có hiện tượng giảm và tăng BC
đa nhân trung tính ở trẻ em và người lớn tử vong gần như nhau (26,4% và
38,4% so với 22,9% và 39,3%) và khi có SNK giảm hoặc tăng BC cũng
vẫn gặp ở cả hai lứa tuổi này, với p >0,05. Thiếu máu với Hemoglobin <
100 g/l gặp ở trẻ em và người lớn tử vong gần như nhau (47% và 54%) và
khi SNK tỷ lệ này ở người lớn tử vong tăng cao hơn trẻ em tử vong
(66,7% và 41%) và p > 0,05. Tiểu cầu giảm < 100 G/l ở trẻ em và người
lớn tử vong gần như nhau (41% và 40,9%), trong NKH tiểu cầu giảm <
100 G/l ở trẻ em tử vong có tỷ lệ tăng cao so với trẻ còn sống (41% so với
19%, với p < 0,05). NC của Alicia và CS. (2011) Hb < 100 g/l chiếm 93%
ở BN người lớn, trong khi do tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết khác chỉ
chiếm 76%. Harrison và CS. (2006) cho thấy trong 10 năm NC về NKH
cho thấy lượng tiểu cầu trung bình là 182.10

carbapenem (0,25->16 µg/ml), điểm gãy 2 µg/ml, cephalosporin (1-
>=32µg/ml), điểm gãy 8 µg/ml, amikacin (4->64 µg/ml), điểm gãy 16
µg/ml, ciprofloxacin (0,25->2,5), điểm gãy 1 µg/ml, và colistin (0,5-1
µg/ml), điểm gãy 2 µg/ml. Do vậy mức độ nhạy cảm của KS là rất thấp,
chỉ còn nhạy với imipenem (33,8%), meronem (37,5%), ceftazidin (25%),
cefepim (41%); amikacin (43%); ciprofloxacin ( 37%) và colistin còn
nhạy 100%. Đặc biệt NC cho thấy MIC 50 và MIC 90 bằng nhau với
ceftazidin (16 µg/ml), amikacin (32 µg/ml), ciprofloxacin (3 µg/ml).
Ngoại trừ, imipenem và meronem MIC 50 (8 µg/ml), MIC 90 (16 µg/ml),
cefepim MIC 50 (8 µg/ml) và MIC 90 (16 µg/ml), như vậy nhóm
carbapenem chỉ có 50% MIC ở nồng độ 8 µg/ml có nhậy cảm với A.
baumannii mà thôi. Đây thực sự là một vấn đề khó khăn cho các nhà lâm
sàng khi chọn lựa KS điều trị. Hiện nay việc chọn lựa colistin như một
chọn lựa thay thế tốt nhất. Tuy nhiên, đây là một KS rất độc với thận và
suy thận lại rất thường gặp trong NKH, vì thế một khuyến cáo về sử dụng
KS an toàn là nên phối hợp colistin với KS nhóm khác như (imipenem,
rifapim, sulbactam,…), để giảm liều, giảm độc tính và gia tăng hiệu quả
điều trị.
4.3. Phát hiện gen OXA kháng carbapenem và tìm mối tương đồng về
kiểu gen của các chủng A. baumannii phân lập được
4.3.1 Phát hiện gen OXA kháng carbapenem của A. baumannii
Phát hiện ra 62 chủng A. baumannii mang gen OXA, trong đó 100%
mang OXA_51, 36 (58,1%) mang gen OXA_23 và 7 (11,3%) mang gen
OXA_58 và 19 (30,6%) chỉ mang một mình gen OXA_51 ở 6 BV và ba
miền Bắc, Trung, Nam là một NC đầu tiên trên quy mô nhiều BV về phát
22
hiện gen kháng thuốc của A. Baumannii và giúp cho các nhà lâm sàng
cảnh giác trong điều trị và ngăn ngừa lây nhiễm. Hơn thế nữa NC còn cho
thấy những chủng mang gen OXA_23 có tỷ lệ kháng KS với nhóm
carbapenem khá cao ở cả ba miền với imipenem (77,7%, 63,8% và

Qua nghiên cứu 287 bệnh nhân (167 trẻ em và 120 người lớn) được
chẩn đoán NKH do A.baumannii điều trị tại 6 bệnh viện từ 1/1/2011 đến
31/6/2012), chúng tôi có những kết luận sau:
1. Nghiên cứu lâm sàng ở 287 bệnh nhân NKH do A.baumannii cho
thấy: gặp nhiều ở trẻ em, tử vong cao (33,1%), lâm sàng thường nặng
và diễn tiến nặng gặp ở người lớn nhiều hơn trẻ em với tỷ lệ tử vong
cao hơn (50,8% so với 20,4%), hôn mê sớm (26,6% và 13,7%), phải
hô hấp hỗ trợ nhiều (40% và 22,1%), tỷ lệ SNK cao (45,8% và
26,3%), suy đa tạng nhiều hơn (45,8% và 31,7%), phải sử dụng thủ
thuật xâm lấn nhiều hơn (77,5% và 40,1%), tất cả với p < 0,05 và
người lớn có nguy cơ tử vong cao hơn trẻ em với OR=4 (KTC 95%:
2,3 – 7,04; p < 0,05). Các rối loạn chức năng hô hấp, tim mạch, suy
đa tạng, SNK, nhiều thủ thuật xâm lấn là những yếu tố nguy cơ tiên
lượng nặng và tử vong cho cả hai nhóm bệnh người lớn và trẻ em.
Xét nghiệm cận lâm sàng của NKH do A. baumannii ở người lớn
cho thấy cũng nặng hơn trẻ em, nhất là nhóm bệnh tử vong: thiếu máu
với Hb < 100 g/l khi NKH và SNK nhiều hơn (47,5% và 62,7% so với
33,9% và 40,1%, p < 0,05), tiểu cầu < 100 G/l ở người lớn cao hơn
(51,8% so với 48,1%, p < 0,05). Rối loạn đông máu trong NKH và
SNK ở BN người lớn tử vong có INR trung bình cao hơn, INR ≥ 1,5 ở
người lớn tử vong cũng cao hơn (54,3% so với 24,5%, với p < 0,05).
Ngược lại, thời gian máu đông ≥ 15 giây ở trẻ em trong SNK cao hơn
người lớn (96,9% so với 81,2%, p < 0,05), aPTT kéo dài > 60 giây ở
trẻ em nhiều hơn người lớn ( 25,6% và 70% so với 4,7% và 12,5%, p
< 0,05).
2. Nghiên cứu cho thấy MIC của các kháng sinh điều trị A.baumannii
không cao so với các nước trong khu vực. Song, A. baumannii đã
kháng với nhiều loại kháng sinh được thử nghiệm và độ nhạy cảm của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status