Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng sư phạm hà tây - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
----o0o----

TẠ THỊ HOÀI THƢƠNG

BIỆN PHÁP QUẢN Lí NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC TIẾNG ANH
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM HÀ TÂY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN Lí GIÁO DỤC
Chuyờn ngành: Quản lý giỏo dục
Mó số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ PHƢƠNG HOA

Hà Nội - 2009

MỤC LỤC

Trang


MỞ ĐẦU ............................................................ Error! Bookmark not defined.
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 7
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 9
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 9
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 10
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 10
6. Giả thuyết khoa học..................................................................................... 10
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 10

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC TIẾNG
ANH TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM HÀ TÂYError! Bookmark not
defined.
2.1. Một vài nét về trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Hà Tây Error! Bookmark not
defined.
2.1.1. Vị trí chức năng, bộ máy nhà trường .... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Quy mô, chất lượng đào tạo .................. Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Hệ thống cơ sở vật chất ......................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Một vài nét về Khoa Ngoại ngữ ............... Error! Bookmark not defined.
2.3. Thực trạng hoạt động dạy - học tiếng Anh tại trƣờng CĐSP Hà Tây
............................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Thực trạng hoạt động giảng dạy tiếng Anh của giảng viên ........... Error!
Bookmark not defined.
2.3.2. Thực trạng hoạt động học tập tiếng Anh của sinh viênError! Bookmark
not defined.
2.3.3. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật phục vụ
hoạt động dạy - học tiếng Anh ........................ Error! Bookmark not defined.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại trƣờng Cao đẳng
sƣ phạm Hà Tây ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy tiếng Anh của giảng viên ............................48
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập tiếng Anh của sinh viên .... Error!
Bookmark not defined.
2.4.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương
tiện- kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy - học tiếng Anh ... Error! Bookmark not
defined.

3


2.4.4. Đánh giá chung công tác quản lý hoạt động dạy- học tiếng Anh chuyên ban

Bookmark not defined.

4


Tiểu kết chƣơng 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

91

92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

96

5


DẠNH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 1.1: Thời lượng dành cho học ngoại ngữ của cỏc loại trường Cao đẳng
Đại học
20
Bảng 2.1: Số lượng sinh viờn của toàn trường từ 2005 đến nay
31
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát thực trạng các hoạt động giảng dạy tiếng Anh
của GV
38
Bảng 2.3: Thực trạng sử dụng cỏc PP và HTTCD-H để dạy cỏc kỹ năng núi,

6

7


Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ mỏy của nhà trường
30
Biểu đồ 2.1: Ngụn ngữ dựng trong giờ tiếng Anh chuyờn ban

36

Biểu đồ 2.2: Cỏc PP ỏp dụng trong giờ dạy tiếng Anh chuyờn ban

40

7


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phỏt từ ý nghĩa, tầm quan trọng của quỏ trỡnh dạy - học đối với
việc nõng cao chất lƣợng đào tạo tại cỏc trƣờng cao đẳng, đại học
Muốn nõng cao chất lượng đào tạo cần phải tỏc động đến cỏc yếu tố của
quỏ trỡnh dạy - học (QTD-H). Bờn cạnh hai yếu tố mục đớch và nội dung,
“phương phỏp dạy học (PPD-H) là một thành tố hết sức quan trọng của quỏ
trỡnh dạy học”. QTD-H sẽ khụng thể đạt hiệu quả như mong muốn nếu nội
dung và mục đớch của nú khụng gắn kết với PPD-H phự hợp. Vỡ thế, quản lý
hoạt động dạy học (HĐD-H) nhằm nõng cao chất lượng đào tạo là một vấn đề
thời sự được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giỏo dục, Đảng và Nhà nước
quan tõm và là đũi hỏi cấp thiết hiện nay. Trong những năm gần đõy, xu thế xó

suụng cũn phổ biến, phương phỏp (PP), phương tiện, hỡnh thức tổ chức dạy học
(HTTCDH) lạc hậu, chương trỡnh giỏo trỡnh chưa cập nhật, cơ sở vật chất
(CSVC) chưa đỏp ứng được nhu cầu phỏt triển của xó hội.
1.3. Xuất phỏt từ nhu cầu phỏt triển nguồn nhõn lực của ngành giỏo dục núi
riờng và của xó hội núi chung theo xu thế hội nhập và mục tiờu đào tạo
Trong thời đại ngày nay, sự nghiệp cụng nghiệp húa (CNH), hiện đại húa
(HĐH) và tiến trỡnh hội nhập kinh tế thế giới thỡ tri thức con người là một trong
những yếu tố cơ bản nhất để phỏt triển đất nước, đặc biệt khi Việt nam đó
tham gia vào tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO thỡ vai trũ của ngoại
ngữ càng quan trọng trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong sự nghiệp giỏo
dục.
Thủ tướng Phạm Văn Đồng đó từng chỉ thị về việc tăng cường cụng tỏc
dạy học ngoại ngữ nhõn dịp về thăm trường Đại học sư phạm Ngoại ngữ Hà
Nội ngày 13- 01-1972: “Đối với nước ta, Ngoại ngữ là mụn rất quan trọng, rất
cần thiết, rất cấp bỏch. Cỏc đồng chớ phụ trỏch giỏo dục phải rỳt kinh nghiệm
để làm tốt giỏo dục ngoại ngữ”. Quan điểm này hoàn toàn phự hợp với xu thế
chung của sự phỏt triển nền giỏo dục hiện đại.
Ngoại ngữ cú vị trớ và vai trũ quan trọng trong sự nghiệp giỏo dục, nhất là
trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, nú đó trở thành “chỡa khoỏ
vàng” cho phương tiện giao tiếp, giỳp cho việc truyền tải và tiếp nhận thụng tin,
giỳp người học nõng cao và mở rộng tầm hiểu biết của mỡnh qua việc tiếp xỳc,


tỡm hiểu và chọn lọc được những tri thức của những nền văn hoỏ khỏc nhau, như
cõu núi “Biết thờm một ngoại ngữ, sống thờm một cuộc đời”.
Nhu cầu phỏt triển nguồn nhõn lực của ngành giỏo dục khụng nằm ngoài
những đũi hỏi trờn của xó hội mà cũn cần phỏt triển những nhà quản lý giỏi,
những cỏn bộ khoa học kỹ thuật cú trỡnh độ cao để đỏp ứng được sự phỏt
triển của xó hội.
1.4. Xuất phỏt từ thực tế hoạt động dạy - học tiếng Anh tại trƣờng Cao

Hoạt động dạy - học tiếng Anh tại Trường CĐSP Hà Tõy.
4.2. Đối tƣợng nghiờn cứu
Biện phỏp quản lý nhằm nõng cao chất lượng HĐD-H tiếng Anh tại
trường CĐSP Hà Tõy.
5. Giới hạn và phạm vi nghiờn cứu
Đề tài tập trung nghiờn cứu một số biện phỏp quản lý nhằm nõng cao chất
lượng HĐD-H tiếng Anh hệ CĐ chớnh quy chuyờn ban Anh văn sư phạm ở
khoa Ngoại ngữ- Trường CĐSP Hà Tõy.
6. Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy- học tiếng Anh tại trường CĐSP Hà Tõy hiện nay vẫn
cũn những bất cập và hạn chế, trong đú cú thể do nguyờn nhõn từ cụng tỏc quản
lý. Nếu cú sự nghiờn cứu xõy dựng và ỏp dụng một cỏch linh hoạt, sỏng tạo, hợp
lý, khoa học và đồng bộ cỏc biện phỏp quản lý HĐD-H tiếng Anh sẽ gúp phần
nõng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
7. Phƣơng phỏp nghiờn cứu
Để giải quyết cỏc nhiệm vụ nghiờn cứu, tỏc giả sử dụng phối hợp cỏc PP
nghiờn cứu sau:
7.1. Cỏc phƣơng phỏp nghiờn cứu lý luận: thu thập, đọc, phõn tớch, xử lý tài
liệu, hệ thống húa lý thuyết.
7.2. Cỏc phƣơng phỏp nghiờn cứu thực tiễn: phương phỏp điều tra chọn mẫu,
thu thập thụng tin, phỏng vấn, lấy ý kiến chuyờn gia, xử lý kết quả khảo sỏt
bằng thống kờ toỏn học.
8. í nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài


í nghĩa lý luận: Luận văn gúp phần làm sỏng tỏ cơ sở lý luận của những biện
phỏp quản lý nhằm nõng cao chất lượng HĐD-H tiếng Anh tại trường CĐSP Hà Tõy.
í nghĩa thực tiễn: Luận văn đề xuất một số biện phỏp khả thi để quản lý
nhằm nõng cao chất lượng dạy-học tiếng Anh tại trường CĐSP Hà Tõy.
9. Cấu trỳc luận văn

chớnh xỏc cỏi gỡ cần làm và làm cỏi đú thế nào bằng PP tốt nhất và rẻ tiền
nhất” [21, Tr.1].
H.Koontz (Mỹ): “QL là một hoạt động thiết yếu, nú đảm bảo sự phối hợp
những nỗ lực của cỏ nhõn nhằm đạt được mục đớch của nhúm (tổ chức). Mục
đớch của mọi nhà quản lý là hỡnh thành mụi trường mà trong đú con người cú
thể đạt được cỏc mục đớch của mỡnh với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất
món cỏ nhõn ớt nhất” [40, Tr.33].
Mary Parker Follett (1868-1933) đó cú những đúng gúp lớn lao trong
thuyết hành vi trong quản lý khẳng định: “Quản lý là một quỏ trỡnh lao động,
liờn tục, kế tiếp nhau chứ khụng tĩnh tại” [19, Tr. 33].
Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quỏ trỡnh định hướng,
quỏ trỡnh cú mục đớch, quản lý cú hệ thống là quỏ trỡnh tỏc động đến hệ thống nhằm
đạt được những mục tiờu nhất định. Những mục tiờu này đặc trưng cho trạng thỏi mới
của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [33, Tr. 225]. Hoặc “Quản lý là một hoạt
động thiết yếu , nú đảm bảo phối những nỗ lực cỏ nhõn nhằm đạt được cỏc mục đớch
của nhúm. Mục tiờu của mọi nhà quản lý là nhằm hỡnh thành một mụi trường mà trong
đú con người cú thể đạt được cỏc mục đớch của nhúm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất món cỏ nhõn ớt nhất. Với tư cỏch thực hành thỡ quản lý là một nghệ thuật, cũn
kiến thức cú tổ chức quản lý là khoa học” [ 34, Tr. 33].
Nghiờn cứu về khoa học quản lý, cỏc tỏc giả: Nguyễn Quốc Chớ và
Nguyễn Thị Mỹ Lộc: hoạt động quản lý là “tỏc động cú định hướng, cú chủ đớch
của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khỏch thể quản lý (người bị quản lý) trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đớch của tổ chức”
[18, Tr.1].


“QL là sự tỏc động cú tổ chức, cú định hướng của chủ thể quản lý đến
khỏch thể quản lý, trong một tổ chức chớnh trị, văn hoỏ, kinh tế, xó hội, bằng
một hệ thống cỏc luật lệ, chớnh sỏch, nguyờn tắc, cỏc PP và biện phỏp cụ thể,
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiờu mong muốn thụng qua kế hoạch


Sơ đồ 1.1: Mụ hỡnh về quản lý
Trong khỏi niệm QL gồm cỏc yếu tố cơ bản:
- Chủ thể quản lý: là một cỏ nhõn, một nhúm người hay một tổ chức tạo ra
những tỏc động quản lý. Nú trả lời cõu hỏi: ai quản lý?
- Khỏch thể quản lý: là đối tượng tiếp nhận cỏc tỏc động QL. Khỏch thể
quản lý là người (trả lời cõu hỏi: quản lý ai?, là vật (trả lời cõu hỏi: quản lý cỏi
gỡ?) hoặc sự việc (trả lời cõu hỏi quản lý cỏi gỡ?)
- Mục tiờu quản lý: là trạng thỏi tương lai của đối tượng QL được xỏc định
bởi nhiệm vụ QL và cỏc điều kiện, phương tiện, hoàn cảnh trong quỏ trỡnh thực
hiện QL.
Núi một cỏch tổng quỏt: “QL là một quỏ trỡnh tỏc động gõy ảnh hưởng
của chủ thể quản lý đến khỏch thể quản lý nhằm đạt mục tiờu chung”.
 Cỏc chức năng cơ bản của quản lý
Theo quan điểm phổ biến hiện nay, QL là hệ thống gồm bốn chức năng là:
Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cựng với cỏc hoạt động chung là thụng
tin và quyết định. Thụng tin là mạch mỏu của QL.
Kế hoạch

Kiểm tra

Thụng tin

Tổ chức

Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2 : Sự liờn kết cỏc chu trỡnh quản lý
- Lập kế hoạch: Đõy là khõu đầu tiờn của chu trỡnh quản lý.
- Tổ chức: Sự chuyển húa những ý tưởng trong kế hoạch thành hiện thực.
- Chỉ đạo: Điều kiện hệ thống là cốt lừi của chức năng chỉ đạo, nú tớch

QLGD là một loại hỡnh của QL xó hội. Cú nhiều định nghĩa khỏc nhau
về QLGD:


- QLGD là sự tỏc động cú ý thức của chủ thể quản lý tới khỏch thể
quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giỏo dục đạt tới kết quả
mong muốn bằng cỏch hiệu quả nhất.
- QLGD là quỏ trỡnh tỏc động cú ý thức, được định hướng của chủ thể
quản lý lờn cỏc thành tố của cỏc hoạt động giỏo dục nhằm thực hiện mục tiờu
của giỏo dục một cỏch cú hiệu quả.
Túm lại, bản chất của QLGD là quỏ trỡnh tỏc động cú tớnh định hướng của
chủ thể quản lý lờn cỏc thành tố tham gia vào quỏ trỡnh hoạt động giỏo dục nhằm
thực hiện cú hiệu quả mục tiờu giỏo dục. Cỏc thành tố đú là mục tiờu giảng dạy,
nội dung giảng dạy, phương phỏp giảng dạy (PPG-D), lực lượng giỏo dục (GV),
đối tượng giỏo dục (HSSV), phương tiện giỏo dục (CSVC).
1.1.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế hiện thực húa sứ mệnh của nền giỏo dục
trong đời sống KT-XH. Nhà trường trong nền kinh tế cụng nghiệp khụng chỉ là
thiết chế sư phạm đơn thuần. Cụng việc diễn ra trong nhà trường cú mục tiờu
cao nhất là hỡnh thành “Nhõn cỏch- Sức lao động”, phục vụ phỏt triển cộng đồng
làm tăng cả nguồn vốn người (human capital), vốn tổ chức (organizational
capital), và vốn xó hội (social capital) [13, Tr.30].
Theo Phạm Minh Hạc: “QLNT ở Việt Nam là thực hiện đường lối giỏo
dục của Đảng trong phạm vi trỏch nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyờn
lý giỏo dục để tới mục tiờu giỏo dục, mục tiờu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng
học sinh” [30, Tr. 561].
Nhà trường là một tổ chức giỏo dục cơ sở, trực tiếp làm cụng tỏc đào tạo,
thực hiện việc giỏo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ. Thành tớch tập trung nhất
của nhà trường là chất lượng và hiệu quả giỏo dục, được thể hiện ở sự tiến bộ
của HSSV, ở việc đạt mục tiờu giỏo dục của nhà trường.

1.1.3.2. Hoạt động dạy-học
Hoạt động dạy học: Dạy học gồm hai hoạt động gắn bú mật thiết đú là
hoạt động của thầy và hoạt động của người học. Dạy và học cú những mục
đớch tự thõn đặc trưng. Nếu học nhằm vào việc chủ động chiếm lĩnh khoa học
thỡ dạy lại cú mục đớch là điều khiển sự học tập [46, Tr.95].
Hoạt động dạy là hoạt động truyền thụ với nghĩa là tổ chức hoạt động
học mà kết quả là học sinh lĩnh hội được cỏc tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thỏi


độ, hoạt động này bao gồm cả khõu kiểm tra việc tiến hành và kết quả của hoạt
động học của người học [31, Tr.192].
Hoạt động học là hoạt động của người học, nhằm lĩnh hội nội dung kinh
nghiệm xó hội. Đú chớnh là lĩnh hội cỏc tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thỏi độ nhất
định. Theo Đ.B.Encụnin: “Hoạt động học, trước hết là hoạt động mà nhờ nú
diễn ra sự thay đổi trong bản thõn học sinh. Đú là hoạt động nhằm tự biến đổi
mà sản phẩm của nú là những biến đổi diễn biến ra trong chớnh bản thõn chủ
thể trong quỏ trỡnh thực hiện nú” [31, Tr.198].
Dạy cú hai chức năng thường xuyờn tương tỏc với nhau, thõm nhập
vào nhau, sinh thành ra nhau, đú là truyền đạt thụng tin dạy học và điều khiển
HĐD-H [46, Tr. 96].
Hoạt động dạy và hoạt động học luụn gắn bú, khụng tỏch rời nhau thống
nhất biện chứng với nhau, tạo thành một hoạt động chung. Dạy điều khiển học,
học tuõn thủ dạy. Tuy nhiờn, việc học phải chủ động, cỏch học phải thụng minh
và cỏch học phải sỏng tạo. Dạy tốt dẫn đến học tốt. Thi đua dạy tốt, học tốt là
một phong trào hướng vào cải tiến PPD-H, là việc làm cho HĐD-H phự hợp với
quy luật của QTDH [49, Tr. 56].
HĐD- H giỳp người học lĩnh hội tri thức, hỡnh thành và phỏt triển nhõn
cỏch của người học. Vai trũ chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý
nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học của người học, giỳp người học
nắm được kiến thức, hỡnh thành kỹ năng, thỏi độ. Hoạt động dạy cú chức năng

8. Nhiều tỏc giả, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Chất lượng giỏo dục và vấn đề đào
tạo giỏo viờn, Khoa sư phạm - ĐH Quốc Gia Hà Nội, 10/ 2004.
9. Nhiều tỏc giả, Kỷ yếu Hội thảo Nõng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần
thứ III, Bộ GD & ĐT, 6/2002.
10. Nhiều tỏc giả, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đổi mới GD ĐH Việt nam -Hội
nhập và thỏch thức, Bộ GD & ĐT, Hà nội, 3/2004.
Tỏc giả, tỏc phẩm


11. Quang An, Những khỏi niệm cơ bản về trắc nghiệm trong giỏo dục, Tài liệu
dựng để nghiờn cứu chuyờn đề “Giỏo dục học đại học” theo chương trỡnh
cấp chứng chỉ phục vụ chức danh giỏo chức bậc đại học , 2000.
12. Ban biờn dịch I nteraction - Trần Cụng Nhàn, Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh,
NXB Đà nẵng 9/ 1997.
13. Đặng Quốc Bảo, Kinh tế học giỏo dục, một số vấn đề lý luận thực tiễn và
ứng dụng vào xõy dựng chiến lược giỏo dục, Tài liệu giảng dạy cao học
QLGD, khoa sư phạm ĐH Quốc gia Hà Nội, 2003.
14. Đặng Quốc Bảo, Giỏo dục nhà trường người thầy một số gúc nhỡn, Tài liệu
giảng dạy cao học QLGD, khoa sư phạm ĐH Quốc gia Hà Nội, 2004.
15. Bộ Giỏo dục và đào tạo, đề ỏn: Giảng dạy, học tập ngoại ngữ trong hệ thống
giỏo dục Quốc dõn Việt Nam, quyển I, Hà Nội 9, 2004.
16. Lờ Khỏnh Bằng, Nõng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học ở đại học cho
phự hợp với những yờu cầu mới của đất nước và thời đại, Tài liệu dựng để
nghiờn cứu chuyờn đề “Giỏo dục học đại học” theo chương trỡnh cấp
chứng chỉ phục vụ chức danh giỏo chức bậc đại học, 2000.
17. Nguyễn Quốc Chớ, Những cơ sở lý luận quản lý giỏo dục, Tài liệu giảng dạy
cao học QLGD, khoa sư phạm ĐH Quốc gia Hà Nội, 2004
18. Nguyễn Quốc Chớ, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, cơ sở khoa học về quản lý, Tài liệu
giảng dạy cao học QLGD, khoa sư phạm ĐH Quốc gia Hà Nội, 2004.
19. Nguyễn Quốc Chớ, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Lý luận đại cương về quản lý Tài

điều khiển một nhà trường, Tạp chớ phỏt triển giỏo dục số 4, thỏng 7 và 8
năm 2002.


34. Đặng Xuõn Hải, Quản lý sự thay đổi và vận dụng nú trong quản lý giiaos
dục/nhà trường, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, khoa sư phạm ĐH Quốc
gia Hà Nội, 2004.
35. Bựi Hiền, Phương phỏp hiện đại dạy- học ngoại ngữ, NXB Đại học quốc gia
Hà Nội, 1999.
36. Bựi Minh Hiền (Chủ biờn), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Quản lý giỏo
dục, NXB Đại học sư phạm, 2006.
37. Phạm Minh Hiền- Phạm Minh Hương, Dạy đọc hiểu theo đường hướng lấy
người học làm trung tõm, Đặc san Ngoại ngữ số 1, 2005.
38. Nguyễn Thị Phương Hoa, Lý luận dạy học hiện đại, Tài liệu giảng dạy cao
học QLGD, khoa sư phạm ĐH Quốc gia Hà Nội, 2006.
39. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thị Đức, Lý luận dạy học đại học, NXB Đại học sư
phạm, 2006.
40. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ, Quỏ trỡnh dạy học, NXB Sư phạm, Hà Nội.
41. Harold Koontz- Cyril Odonnel- Heinz veirich, Những vấn đề cốt yếu của
quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1998.
42. K. Marx và F. Engels, Cỏc mỏc và Ăngghen toàn tập- tập 23, NXB Chớnh trị
quốc gia, Hà Nội, 1993.
43. Lờ Đức Phỳc, Chất lượng và hiệu quả giỏo dục, nghiờn cứu phỏt triển giỏo
dục, 5/1997.
44. Phương phỏp giảng dạy ngoại ngữ hợp lý và cú hiệu quả ở Việt Nam đầu thế
kỷ 21. Tạp chớ ngụn ngữ số 9.
45. Nguyễn Ngọc Quang, Dạy học, con đường hỡnh thành nhõn cỏch, Trường
cỏn bộ QLGD TW 1, 1989.
46. Vũ Văn Tảo, Vài nột về xu thế đổi mới phương phỏp dạy học đại học trờn
thế giới và hướng vận dụng vào nước ta, Tài liệu dựng để nghiờn cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status