ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI
TRNG I HC GIO DC
----------
vũ đình tuấn
QUảN Lý trang thiết bị
PHụC Vụ hoạt động ĐàO TạO
Tại TRƯờNG ĐạI HọC CÔNG NGHIệP Hà NộI
LUậN VĂN THạC Sĩ QUảN Lý GIáO DụC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS. Từ Đức Văn
Hà Nội - 2009
mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính là những nguồn lực mà các
nhà tr-ờng đều cần phải có, đó là những nguồn lực quan trọng góp phần tạo
nên sự thành công của bất kỳ nhà tr-ờng nào. Trong các cơ sở đào tạo lực
l-ợng lao động có kỹ thuật cao đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất n-ớc thì cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ đào tạo càng thể hiện
rõ vai trò quan trọng. Việc quản lý, sử dụng thiết bị dạy học phục vụ đào tạo
một cách khoa học, hiệu quả là một trong các nhân tố quyết định chất l-ợng
của đào tạo, đặc biệt là trong cơ sở đào tạo nghề kỹ thuật cao hiện nay.
Đảng và Nhà n-ớc nhận thấy rõ vai trò quan trọng của phát triển giáo
đào tạo tại Tr-ờng Đại học Công nghiệp Hà Nội là việc cấp thiết cần đ-ợc tiến
hành ngay để nguồn lực của nhà tr-ờng đ-ợc sử dụng một cách hiệu quả, nhà
tr-ờng hoàn thành đ-ợc sứ mạng cao cả của mình đối với xã hội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý trang thiết bị phục vụ
hoạt động đào tạo của tr-ờng ĐHCN HN thời gian qua, đề xuất các biện pháp
quản lý thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất l-ợng hoạt động đào tạo của nhà
tr-ờng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Làm rõ một số khái niệm, phạm trù, quy luật trong hoạt động đào tạo,
lĩnh vực quản lý, quản lý nhà tr-ờng.
- Các vấn đề lý thuyết về quản lý trang thiết bị trong hoạt động đào tạo
tr-ờng Đại học.
3.2. Khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý trang thiết bị phục vụ hoạt
động đào tạo của tr-ờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo của tr-ờng Đại học Công
nghiệp Hà Nội.
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý trang thiết bị thiết bị phục vụ
hoạt động đào tạo của tr-ờng Đại học Công nghiệp Hà Nội.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy
học phục vụ đào tạo của tr-ờng Đại học Công nghiệp Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất về các biện pháp quản lý thiết bị dạy học đ-ợc triển khai
đồng bộ thì tr-ờng Đại học Công nghiệp Hà Nội sẽ quản lý, khai thác, sử
dụng một cách có hiệu quả hơn thiết bị dạy học phục vụ hoạt động đào tạo.
5. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo của
đào tạo ở tr-ờng Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy học phục vụ
hoạt động đào tạo
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo
1.1.1. Khái niệm hoạt động đào tạo
Theo Từ điển tiếng Việt năm 2002, thì Hoạt động là tiến hành những
việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong
đời sống xã hội.[12, tr.452]
Theo Từ điển Giáo dục học thì Hoạt động là hình thức biểu hiện quan
trọng nhất của mối quan hệ tích cực, chủ động của con ng-ời đối với thực tiễn
xung quanh. Còn đối với từng khía cạnh của thực tiễn, hoạt động là quá trình
diễn ra một loạt hành động có liên quan chặt chẽ với nhau tác động vào đối
t-ợng nhằm đạt đ-ợc mục đích nhất định trong đời sống xã hội.[11]
Đào tạo là làm cho trở thành ng-ời có năng lực theo những tiêu chuẩn
nhất định.[12, tr.289]
Đào tạo - Quá trình chuyển giao có hệ thống, có ph-ơng pháp những
kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn,
đồng thời bồi d-ỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế
cho ng-ời học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo
vệ đất n-ớc.
Cách tiến hành hỗ trợ, bồi d-ỡng nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất
phù hợp với đòi hỏi của cơ quan tổ chức.
Nh- vậy hoạt động đào tạo là tiến hành những việc làm có quan hệ
chặt chẽ với nhau nhằm làm cho học sinh, sinh viên trở thành những ng-ời có
năng lực theo những tiêu chuẩn của cấp học cao hơn, tiêu chuẩn của ng-ời lao
động.
Đào tạo đại học:
ở trình độ cao.
Mục đích này đ-ợc thực hiện bằng hai hoạt động có liên quan với nhau
là: Đào tạo sinh viên đáp ứng nhu cầu về nhân lực của các nghành, các tổ chức
trong toàn bộ đời sống chính trị, kinh tế xã hội của đất n-ớc; và làm phong
phú thêm kho tàng kiến thức thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học.
Việc hình thành và tạo dựng nguồn vốn nhân lực của mỗi cá nhân là
một quá trình thay đổi chất l-ợng sức lao động. Qúa trình này chủ yếu do
trình độ giáo dục quyết định. Theo lý thuyết vốn con ng-ời, thì vốn đó đ-ợc
thể hiện thông qua năng suất lao động, nghĩa là vốn nhân lực càng cao thì
năng suất lao động càng cao. Nguồn vốn nhân lực đ-ợc tạo ra qua quá trình
giáo dục, bồi d-ỡng thể chất, trong đó giáo dục đại học có vai trò rất quan
trọng[26, tr.24]. Cụ thể là:
- Đào tạo đại học sẽ góp phần làm tăng khả năng tích tụ vốn nhân lực
cho ng-ời lao động, tăng quy mô tập trung vốn nhân lực cho toàn bộ nền kinh
tế quốc dân.
Nghiên cứu về quá trình phát triển cúa xã hội loài ng-ời trải qua các
ph-ơng thức sản xuất từ thấp đến cao, học thuyết Mác đã chỉ rõ: cái làm thay
đổi từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình thái kinh tế xã hội
khác là do sự phát triển của lực l-ợng sản xuất. Tác động mang tính quyết
định đến sự phát triển của lực l-ợng sản xuất lại chính là con ng-ời trong lực
l-ợng sản xuất. Luận điểm này đã đ-ợc thực tiễn kiểm chứng và trở thành
nh- một chân lý mà các nhà kinh tế học cho dù theo đuổi các tr-ờng phái
chính trị khác nhau đều phải thừa nhận.
Mỗi ng-ời lao động có l-ợng vốn nhân lực khác nhau, mỗi cá nhân
muốn tăng khả năng tích tụ vốn nhân lực cho mình thì cách tốt nhất là phải
học, theo học đ-ợc ở trình độ càng cao thì khả năng tích tụ vốn nhân lực càng
cao, theo học một cách th-ờng xuyên liên tục thì tính bền vững của vốn nhân
lực càng tốt. Bậc học có ảnh h-ởng lớn nhất, mang tính quyết định nhất đến
vòng xoáy của thị tr-ờng lao động cuốn hút mọi ng-ời phải đi theo tiến độ của
nó. Nhờ vậy nhịp độ gia tăng dân số sẽ có mức giảm đáng kể nên thu nhập
quốc dân bình quân đầu ng-ời sẽ đ-ợc tăng dần qua các năm. Khi thu nhập
quốc dân đàu ng-ời tăng sẽ tạo nguồn tài chính cho việc hình thành các hình
thức phân phối mới hoặc điều chỉnh lại các mức phân phối của các hình thức
đã có theo xu h-ớng tăng lên; trong đó thu nhập của mỗi cá nhân trong xã
hội cũng đ-ợc cải thiện. Nếu chỉ xét riêng về mức tăng tr-ởng thu nhập cá
nhân của những ng-ời đào tạo ở trình độ đại học thì tốc độ tăng tr-ởng thu
nhập cá nhân của những ng-ời này cao hơn tốc độ tăng tr-ởng trung bình
của toàn xã hội, bởi vì lao động có kỹ thuật cao phải bỏ ra một khoản chi
phí về công sức và tiền của để trau dồi nghề nghiệp nhiều hơn, do vậy thu
nhạp cao là để những chi phí cho việc học tập và ít nhất cũng có một số lợi
nhuận qua đầu tư giáo dục- theo Adam Smith. Ng-ời lao động đã tốt
nghiệp đại học lại có cơ hội dành một phần thu nhập của mình cho mục đích
tái đầu t- nhằm tiếp tục mở rộng, nâng cao kiến thức và kỹ năng để có thể
đáp ứng đ-ợc các đòi hỏi của thị tr-ờng lao động ngày càng khó tính, hoặc có
thể tham gia đầu t- vào các hoạt động hác của nền kinh tế. Nhờ vậy nguồn
vốn thuộc quyền sở hữu của mỗi cá nhân đ-ợc chuyển thành nguồn vốn
thuộc quyền sở hữu cua các nhà đầu t- khác trong xã hội.
- Vai trò của ĐTĐH còn thể hiện ở sự góp phần thúc đẩy sự hình thành
cơ cấu kinh tế mới của nền kinh tế quốc dân.
Theo xu thế phát triển, nền kinh tế của mỗi quốc gia đều có sự dần
thay đổi về cơ cấu để đạt tới một cơ cấu mới đảm bảo đ-ợc cả tính cân đối theo
ngành và theo vùng.
ĐTĐH đã góp phần đáng kể vào việc làm tăng quy mô vốn nhân lực cho
mỗi ngành.
Sự phân bổ vốn nhân lực có trình độ cao cho mỗi ngành là công việc mà
Nhà n-ớc có thể làm thông qua việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch đào tạo
khoản đóng góp về học phí, tạo điều kiện cho ng-ời sống ở vùng kinh tế xã
hội kém phát triển. Đó chính là cách thức mà ĐTĐH góp phần thiết lập sự
công bằng xã hội.
1.1.3. Các nhân tố ảnh h-ởng đến hoạt động đào tạo
Có nhiều yếu tố ảnh h-ởng đến hoạt động đào tạo, trong khuôn khổ
luận văn này chỉ xem xét những nhân tố cơ bản nhất tác động và gây ảnh
h-ởng đến chất l-ợng đào tạo. Có thể chia các nhân tố ảnh h-ởng theo hai
nhóm: Nhóm các nhân tố bên trong và nhóm các nhân tố bên ngoài.
1.1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong.
- Ch-ơng trình mục tiêu và nội dung đào tạo.
Mục tiêu đào tạo: Đó là kết quả, là sản phẩm mong đợi của qúa trình
dạy học. Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là ng-ời học tốt nghiệp
với nhân cách đã đ-ợc phát triển, hoàn thiện thông qua quá trình dạy học.
Nhân cách ng-ời học hiểu theo cấu trúc đơn giản gồm có phẩm chất (phẩm
chất của ng-ời công dân, ng-ời lao động nói chung, lao động ở một lĩnh vực
nhất định) và năng lực (hệ thống kiến thức khoa học - công nghệ, kỹ năng kỹ
xảo thực hành chung và riêng).
Nội dung đào tạo: Để thực hiện đ-ợc mục tiêu đào tạo, ng-ời học cần
phải lĩnh hội một hệ thống các nội dung đào tạo gồm: Khoa học kỹ thuật
công nghệ; Giáo dục thể chất, quốc phòng.
Nội dung đào tạo đ-ợc phân chia thành các môn học cụ thể.
Ch-ơng trình đào tạo là nội dung cơ bản, cần thiết và quan trọng trong
quá trình đào tạo. Nó là căn cứ để đánh giá chất l-ợng đào tạo trong các đơn
vị nhà tr-ờng.
Đầu ra của quá trình đào tạo là ng-ời lao động. Để ng-ời lao động đáp
ứng đ-ợc nhu cầu của thị tr-ờng đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải coi chất l-ợng
đào tạo là sự phù hợp của kết quả sản phẩm đầu ra. Vì thế các cơ sở đào tạo
cần phải nghiên cứu nhu cầu của ng-ời sử dụng lao động. Trên cơ sở đó xây
đại học trở lên, phải có chứng chỉ s- phạm do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy
định.
Nh- vậy để hoạt động đào tạo đ-ợc thực hiện tốt, chất l-ợng đào tạo
ngày một nâng cao, tr-ớc hết phải l-u ý đến việc xây dựng đội ngũ giảng viên
không những phải đủ về mặt số l-ợng, mà còn phải có chất l-ợng. Muốn vậy
các đơn vị nhà tr-ờng phải có kế hoạch cụ thể trong việc tuyển dụng, sử dụng
và có kế hoạch đào tạo, bồi d-ỡng nhằm nâng cao trình độ và năng lực của đội
ngũ giảng viên.
Sản phẩm của quá trình đào tạo, hay nói cách khác là đầu ra của quá
trình đào tạo là ng-ời lao động. Để ng-ời lao động đáp ứng đ-ợc đòi hỏi của
thị tr-ờng lao động thì các yếu tố đầu vào phải tốt. Trong đó chất l-ợng, năng
lực và trình độ của đội ngũ giảng viên là điều kiện tiên quyết. Do vậy các
tr-ờng học cần có biện pháp cụ thể để nâng cao chất l-ợng đội ngũ giảng viên,
trên cơ sở đó nâng cao chất l-ợng đầu ra.
- Quy mô đào tạo
Theo xu thế phát triển, hàng năm nhu cầu học tập của con ng-ời và yêu
cầu của thị tr-ờng lao động tăng lên không ngừng, dẫn tới qui mô đào tạo của
các nhà truờng tăng lên.
Việc tăng quy mô đào tạo sẽ ảnh h-ởng đến các hoạt động đào tạo, các
cơ sở nhà tr-ờng phải tăng c-ờng cơ sở vật chất, tăng lực l-ợng giảng viên, bố
trí cơ cấu lại chương trình môn học cho phù hợp để đảm bảo chất l-ợng
đào tạo. Khi đó số l-ợng sinh viên trong 1 lớp sẽ đông, giảng viên phải tăng
c-ờng hơn trong việc bao quát, h-ớng dẫn cũng nh- đánh giá kết quả học tập
của mỗi thành viên trong lớp.
- Cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật.
Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học có vai trò tích cực trong việc hỗ trợ
thày và trò trong các hoạt động đào tạo để nâng cao chất l-ợng đào tạo. Việc
nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết trong công
liệu phải luôn luôn đ-ợc sửa đổi, hiệu chỉnh bổ sung kịp thời để phù hợp với
sự phát triển của thời đại nhằm không ngừng nâng cao chất l-ợng đào tạo.
Giáo án là kế hoach chuẩn bị của ng-ời thầy. Thông qua giáo án, ng-ời
thầy sẽ truyền thụ kiến thức tới học sinh, vì vậy việc chuẩn bị giáo án phải
đ-ợc thực hiện một cách nghiêm túc và cẩn thận nếu nh- muốn nâng cao chất
l-ợng đào tạo.
Thực tế cho thấy nếu giáo án không đ-ợc chuẩn bị cẩn thận, kỹ l-ỡng,
cũng nh- việc bố trí thời gian không hợp lý với những nội dung cụ thể cần
truyền đạt, thì chắc chắn bài giảng sẽ không đạt yêu cầu về chất l-ợng. Có thể
nói hiện nay việc chuẩn bị giáo án của giảng viên là ch-a tốt, do đó ít nhiều
ảnh h-ởng tới chất l-ợng đào tạo, nhất là đối với giảng viên trẻ. Vì vậy để
nâng cao chất l-ợng đào tạo, các tr-ờng cần phải coi trọng vấn đề này, luôn
luôn có sự kiểm tra sát sao và có biện pháp sử lý kịp thời với những giảng viên
không có giáo án, không chuẩn bị tốt giáo án khi lên lớp.
- Nguồn lực tài chính
Tài chính trong giáo dục là sử dụng chính sách tiền tệ, quản lý tiền tệ
theo mục đích của giáo dục mà nhà n-ớc có trách nhiệm. Nhà tr-ờng, các cơ
sở đào tạo đều do nhà n-ớc chỉ đạo thống nhất, nên phải tuân thủ các quy
định do nhà nước ban hành. Với mục tiêu là hình thành nhân cách sức lao
động với quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đồng tiền vận động
vào hoạt động giáo dục đào tạo góp phần củng cố hình thái ý thức xã hội, thúc
đẩy sự hình thành và phát triển sức lao động để có thể tham gia vào thị tr-ờng
lao động trong bối cảnh toàn cầu hoá.
Ng-ời ta th-ờng minh hoạ luận đề: Giáo dục là quốc sách hàng đầu
qua công thức: [24,tr.239]
Giáo dục
Là quốc sách hàng
đầu
Các đối t-ợng này phần lớn ở lứa tuổi 18, có đặc điểm chung của lứa
tuổi thanh niên mới lớn, đa phần ý thức học tập ch-a cao, cuộc sống tự lập còn
hạn chế. Do vậy khi rời gia đình để đi học, các em rất cần đến sự quan tâm
của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý. Các ảnh h-ởng tiêu cực cũng dễ tác
động mạnh vào lứa tuổi này. Việc tổ chức quản lý và giáo dục học sinh là rất
cần thiết, giúp các em có thái độ đúng đắn trong quá trình học tập và rèn
luyện.
Thực tế do sự phát triển của các tr-ờng về số l-ợng học sinh, về quy mô
đào tạo ch-a t-ơng xứng với sự phát triển về cơ sở vật chất, số học sinh trong
một lớp học là rất cao cũng là một vấn đề khó khăn trong hoạt động đào tạo.
1.1.3.2. Nhóm các yếu tố bên ngoài
- Các yếu tố về cơ chế chính sách của nhà n-ớc
Đại hội IX của Đảng đã khẳng định mục tiêu tổng quát của chiến l-ợc
phát triển kinh tế xã hội 2001 2010 là Đ-a đất n-ớc ta ra khỏi tình trạng
kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân
dân, tạo nền tảng đến năm 2020 n-ớc ta cơ bản trở thành một n-ớc công
nghiệp theo h-ớng hiện đại hoá.
Mục tiêu phát triển của bậc học cao đẳng, đại học là: Đáp ứng nhu cầu
nguồn lực có trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế xã hội của thời kỳ CNH
HĐH. Tăng c-ờng năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tạo việc làm
cho mình, cho ng-ời khác, nâng cao tỷ lệ sinh viên trên một vạn dân từ 118 lên
200 vào năm 2010, tăng quy mô đào tạo thạc sỹ từ 11.727 lên 38.000, nghiên
cứu sinh từ 3.870 lên 15.000 vào năm 2010.
Cơ chế chính sách của nhà n-ớc ảnh h-ởng rất lớn tới sự phát triển của
giáo dục đại học, cao đẳng và THCN về cả quy mô, cơ cấu và chất l-ợng đào
tạo. Sự tác động của cơ chế, chính sách của nhà n-ớc đến chất l-ợng đào tạo
thể hiện ở các khía cạnh sau:
Khuyến khích hoặc kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra
thế, vai trò của mình trong sự nghiệp CNH HĐH đất n-ớc. Từ đó cơ hội thu
hút đầu t- cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà tr-ờng ngày
càng có điều kiện hoàn thiện cơ sở vật chất, cải thiện chất l-ợng đào tạo. Thị
tr-ờng lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi tr-ờng cạnh tranh lành
mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất l-ợng.
1.1.4. Khái niệm Quản lý Quản lý nhà tr-ờng nhà tr-ờng.
Quản lý là một loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động
của con ng-ời. Quản lý đúng tức là con ng-ời đã nhận thức đ-ợc quy luật, vận
động theo quy luật và sẽ đạt đ-ợc những thành công to lớn. Theo Tự điển
Tiếng Việt thông dụng thì Quản lý là: Tổ chức, điều khiển hoạt động của một
đơn vị, cơ quan.[11] Trong cuốn Những vấn đề cốt yếu của quản lý Harold
Koontz khẳng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt đ-ợc các mục đích của nhóm (tổ
chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi tr-ờng mà trong đó con
ng-ời có thể đạt đựoc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội,
con ng-ời muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân,
của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia,
quốc tế, đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó. C. Mác đã
viết:Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành
trên quy mô t-ơng đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà
những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự
vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan
độc lập của nó. Một ng-ời độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một
dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nh-ng ch-a có một
định nghĩa thống nhất. Có ng-ời cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự
10. Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về Đổi mới cơ bản và toàn diện
giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2005-2020. Hà Nội, 2005.
11. Từ điển giáo dục. NXB Từ điển Bách khoa, 2001.
12. Từ điển tiếng việt 2002.
* Sách, chuyên đề
13. Đặng Quốc Bảo. Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Tr-ờng cán bộ quản
lý GD&ĐT. Hà Nội, 1997.
14. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà tr-ờng, quan điểm và chiến l-ợc phát triển,
(Tổng thuật và biên tập). Hà NôI, 2005.
15. Nguyễn Quốc Chí. Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục, Bài giảng cao
học chuyên ngành QLGD, Khoa S- phạm ĐHQGHN. Hà Nội, 2004.
16. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Cơ sở khoa học quản lý, bài giảng
cao học chuyên ngành QLGD, Khoa S- phạm ĐHQGHN. Hà Nội, 1996/2004.
17. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Những quan điểm giáo dục hiện đại,
bài giảng cao học chuyên ngành QLGD, Khoa S- phạm ĐHQGHN. Hà Nội,
2001/2003.
18. Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất l-ợng trong giáo dục đại học,
NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Hà Nội, 2002.
19. Nguyễn Đức Chính, Đánh giá trong giáo dục, tập bài giảng cao học chuyên
ngành QLGD, Khoa S- phạm ĐHQGHN. Hà Nội, 2007.
20. Trần Khánh Đức. Quản lý và kiểm định chất l-ợng đào tạo nhân lực theo
ISO&TQM, NXB Giáo dục. Hà Nội, 2004.
21. Đặng Xuân Hải. Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong qủn lý giáo dục,
quản lý nhà tr-ờng, bài giảng cao học chuyên gnàng QLGD, Khoa S- phạm
ĐHQGHN.
22. Đặng Xuân Hải. Vai trò của cộng đồng-xã hội trong quản lý giáo dục và đào
tạo, Đề c-ơng bài giảng cho cao học QLGD, Khoa S- phạm ĐHQGHN. Hà
Nội, 2006.