ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------o0o----------
LƢƠNG NGỌC ĐA ̣T
Tên đề tài:
NGHIÊN CƢ́U ẢNH HƢỞNG CỦ A CÁC TỔ HỢP PHÂN BÓN ĐẾN SINH
TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN GIỐNG CHÈ TRUNG DU BÚP TÍ M THỜI KỲ
KTCB TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Trồ ng tro ̣t
Khoa
: Nông ho ̣c
Khoá học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Giảng viên hƣớng dẫn :TS. Dƣơng Trung Dũng
Thái Nguyên, năm 2015
i
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phƣơng châm “học đi đôi với hành” mỗi sinh viên ra trƣờng
cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về lý luận cũng nhƣ thực tiễn.
Do đó, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên. Quá
trình thực tập tốt nghiệp nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, qua đó mỗi
sinh viên ra trƣờng sẽ hoàn thiện hơn kiến thức về lý luận, phƣơng pháp làm
việc, năng lực công tác.
Xuất phát từ yêu cầu về đào tạo và thực tiễn, đƣợc sự nhất trí của Ban
chủ nhiệm khoa Nông học - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Tôi đã
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân
bón đến sinh trưởng, phát triển giố ng chè Trung du búp tím thời kì KTCB
tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy cô giáo khoa Nông học. Đặc biệt,
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo: TS. Dương Trung Dũng
Giảng viên khoa Nông học Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận
tình hƣớng dẫn cho tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Vì thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên
báo cáo thực tập tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong đƣợc sự
đóng góp ý kiến quý báu của thầy , cô giáo và các bạn để đề tài của tôi đƣợc
Sai khác nhỏ nhấ t có ý nghiã
NL:
Nhắ c la ̣i
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích chè của thế giới và một số nƣớc trồng chè chính năm
2009 – 2013 ....................................................................................................... 7
Bảng 2.2: Năng suất chè của Thế Giới và một số nƣớc trồng chè chính năm
2009 - 2013........................................................................................................ 8
Bảng 2.3: Sản lƣợng chè của Thế Giới và một số nƣớc trồng chè chính năm
2009 - 2013........................................................................................................ 9
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lƣợng chè của Việt Nam từ năm
2003 – 2013 ........................................................................................... 14
từ năm 2010 - 2013 ......................................................................................... 19
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lƣợng chè của Thái Nguyên ............... 19
Bảng 2.6: Cơ cấu giống chè tại Thái Nguyên tính đến năm 2014 .................. 20
Bảng 4.1: Bảng thời tiết, khí hậu của Thái Nguyên năm 2015 ....................... 29
Bảng 4.2 Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến đƣờng kính thân cây trƣớc
và sau thí nghiệm (cm) .................................................................................... 32
Bảng 4.3: Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến độ cao phân cành(cm)... 36
Bảng 4.4: Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến số cành cấp 1(cành) ...... 37
Bảng 4.5: Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến chiều dài lá(cm) ............ 39
Bảng 4.6: Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến chiề u rô ̣ng lá (cm)......... 40
Bảng 4.7: Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến diện tích lá(cm2) ........... 41
Bảng 4.8: Thời gian sinh trƣởng búp và số lứa hái trong năm ....................... 42
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
2.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 3
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 3
2.2. Sự phân bố cây chè..................................................................................... 4
2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên Thế giới và Việt Nam ...................... 5
2.3.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới.......................................... 5
2.3.2. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam ...................................................... 11
2.4.Tình hình nghiên cứu phân bón chè trên Thế giới và Việt Nam. ............. 21
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 25
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 25
3.2. Công thức nghiên cứu trong thí nghiệm .................................................. 25
3.3. Thời gian và địa điểm, dụng cụ nghiên cứu ............................................. 26
3.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
3.5. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp nghiên cứu ................................................. 27
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 29
4.1. Ảnh hƣởng của thời tiết tỉnh Thái Nguyên đến cây chè .......................... 29
4.2. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến đă ̣c điể m hiǹ h thái cây chè Trung d u
búp tím thời kì KTCB trƣớc và sau thí nghiệm. ............................................. 31
vi
4.2.1.Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến đƣờng kính thân. ......................... 31
4.2.2.Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến chiều cao cây .............................. 33
4.2.3. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến độ cao phân cành. ...................... 35
4.2.4. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến số cành cấp 1 ............................. 37
4.2.5. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến lá của cây chè ............................ 38
4.3. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến đă ̣c điể m sinh trƣởng cây chè Trung
du búp tím thời kì KTCB trong thí nghiê ̣m. ................................................... 41
4.3.1.Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến thời gian sinh trƣởng. ................. 41
ở các vùng miền núi còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, sự hiểu
biết và sử dụng của nông dân về phân bón lại rất khác nhau, phân bón ảnh
hƣởng lớn đến sự sinh trƣởng và phát triển của cây chè nhƣng nông dân
thƣờng hay bón phân theo hình thức tự phát không cân đối giữa đạm, lân,
kali.
Đất trồng chè đại bộ phận là đất dốc, độ pH thấp 4 - 5; tầng đất canh tác
mỏng 50-70 cm, độ dày > 80 cm là rất hiếm. Mùa mƣa đất đai bị rửa trôi, xói
mòn, mùa khô cây chè gặp hạn trầm trọng, đó là nguyên nhân chính làm giảm
sự sinh trƣởng và phát triển của cây chè. Vấn đề bón phân cân đối cho cây
chè là hết sức cần thiết.
2
Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:“Nghiên
cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển giố ng chè
Trung du búp tím
thời kì KTCB tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên”. Nhằm xác định đƣợc tổ hợp phân bón phù hợp nhất cho cây chè
Trung du búp tím ở thời kì KTCB sinh trƣởng và phát triển, giới thiệu cho
sản xuất.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá đƣơ ̣c ảnh hƣởng của các tổ hơ ̣p phân bón đế n đă ̣c điể m hình
thái, chỉ tiêu sinh trƣởng , tƣ̀ đó xác điṇ h đƣơ ̣c tổ hơ ̣p phân bón tố t nhấ t cho
cây chè Trung du búp tím thời kỳ KTCB tại trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
số cây trồng khác, nhu cầu về dinh dƣỡng khoáng của cây chè rất lớn.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Có thể ví phân bón là “thức ăn”của cây trồng. Việc bón phân thích hợp
sẽ góp phần tăng năng suất, chất lƣợng sản phẩm và hiệu quả kinh tế, ít hoặc
không tác động xấu đến kết cấu đất canh tác và môi trƣờng. Ý nghĩa của vấn
đề này càng quan trọng hơn khi nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn đang cạn
kiệt, sản xuất trong điều kiện cạnh tranh thị trƣờng ngày càng gay gắt buộc
chúng ta phải tiết kiệm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
4
Phân bón có ảnh hƣởng mạnh mẽ đến sinh trƣởng, phát triển, năng suất,
chất lƣợng cây trồng nói chung và cây chè nói riêng. Bón phân hợp lý có thể
đẩy mạnh sự sinh trƣởng của cây chè, tăng năng suất và cải thiện chất lƣợng
nguyên liệu chè.
2.2. Sự phân bố cây chè
Sự phân bố của cây chè phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu. Các kết
quả nghiên cứu đều đƣa đến một kết luận chung là: Vùng khí hậu nhiệt đới, á
nhiệt đới thích hợp cho cây chè. Ngày nay, do trình độ khoa học kỹ thuật ngày
càng phát triển đã lai tạo, chọn lọc ra nhiều giống chè khác nhau và đƣợc
trồng rộng rãi ở nhiều nƣớc khác nhau trên thế giới. Theo PGS. Đỗ Ngọc Quỹ
(Phó giáo sƣ, Nguyên Phó viện trƣởng Viện cây công nghiệp, cây ăn quả và
cây làm thuốc, thuộc Bộ Nông nghiệp) thì hiện nay chè đƣợc phân bố khá
rộng từ 42º vĩ Bắc Pochi (Liên Xô cũ ) đến 27º Nam Coriente (Achentina ) [2].
Sự phân bố của cây chè theo điều kiện khí hậu đất đai và địa hình cũng
có sự khác nhau. Đất trồng chè tốt phải nhiều mùn, thoát nƣớc tốt và có độ
dốc thoải. Ảnh hƣởng của độ cao đã hình thành nên các vùng chè với những
giống chè khác nhau, chất lƣợng khác nhau. Các nhà khoa học cho rằng: chè
trồng ở những vùng có độ cao lớn hơn so với mặt nƣớc biển thƣờng có chất
Diện tích chè phân bố rời rạc ở các tỉnh, nhiều nhất là Quảng Nam, ít
nhất là Quảng Trị, sản xuất tự túc là chủ yếu.
2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên Thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới
*Tình hình sản xuất
Chè là cây trồng có lịch sử lâu đời (khoảng hơn 4000 năm). Ngày nay chè
là thứ nƣớc uống chủ yếu và phổ biến với những sản phẩm chế biến đa dạng
và phong phú. Ngoài việc thỏa mãn nhu cầu về giải khát, dinh dƣỡng, thƣởng
6
thức chè ở nhiều nƣớc đã đƣợc nâng lên tầm văn hóa với cả những nghi thức
trang trọng và thanh cao của trà đạo.
Theo PGS. Đỗ Ngọc Quỹ, quốc gia đầu tiên trên Thế Giới phát triển sản
xuất chè là Trung Quốc, sau đó đƣợc truyền bá sang Nhật Bản vào những năm
805 sau Công Nguyên, vào Indonexia năm 1654, vào Ấn Độ năm 1780, vào
Nga năm 1833, vào Malaixia năm 1914, đến năm 1920 thì tiến tới các nƣớc
Châu Phi nhƣ: Kenia, Malavi, Ghine,... [2]
Trên Thế Giới cây chè đƣợc phát triển với tốc độ rất nhanh, đặc biệt là từ
đầu thế kỷ 18 trở lại đây. Đến năm 2000, đã có hơn 100 nƣớc trồng và xuất
khẩu chè. Sản lƣợng chè Thế Giới năm 2000 đạt hơn 2,8 triệu tấn.
Ấn Độ và Trung Quốc là hai nƣớc trồng chè lớn nhất (chiếm hơn nửa
tổng sản lƣợng) và cũng là hai nƣớc tiêu thụ chè lớn nhất Thế Giới. Chè đƣợc
xuất khẩu trên Thế Giới dƣới hai dạng chính là chè đen và chè xanh, trong đó,
chè đen chiếm phần lớn lƣợng chè xuất khẩu (84%). Shrilanka và Kenya là hai
nƣớc xuất khẩu chè đen lớn nhất, chiếm 27,88% và 20,63% thị phần xuất khẩu.
Các nƣớc Liên Xô cũ là thị trƣờng nhập khẩu chè đen lớn nhất, chiếm
22%, tiếp theo là Anh (13%), Parkistan (11%) và Mỹ (8%). Không nhƣ
chè đen, chè xanh đƣợc sản xuất ít hơn (chiếm 25% tổng sản lƣợng) và
Ấn Độ
579.000
579.000
600.000
605.000
563.980
Indonexia
123.506
124.573
123.300
121.600
122.400
Việt Nam
111.400
113.200
158.294
171.916
187.855
190.600
198.600
59.000
52.236
56.670
57.900
58.300
Châu Á
2.706.078
2.800.228
3.048.509
3.148.877
là nƣớc có diện tích trồng chè lớn nhất thế giới với diện tích 1.570.000 ha,
chiếm 46,49% tổng diện tích chè toàn thế giới. Ấn Độ là nƣớc đứng thứ 2
với diện tích là 563.980ha, chiếm 16,01% tổng diện tích chè toàn thế giới.
Diện tích chè Việt Nam đạt 121.649 ha chiếm 3,45% tổng diện tích
chè toàn thế giới. Diện tích chè tập trung chủ yếu ở khu vực châu Á chiếm
88,902% (3.130.454 ha) diện tích, đây cũng là nơi phát sinh ra cây chè.
8
* Về năng suất:
Bảng 2.2: Năng suất chè của Thế Giới và một số nƣớc trồng chè chính
năm 2009 - 2013
(Đơn vị: tạ chè khô/ha)
Năm
Tên nƣớc
2009
2010
2011
2012
2013
Trung Quốc
10.234
12.100
Việt Nam
16.670
17532
18.060
18.704
17.616
Mianma
3.880
3.944
3.943
3.949
3.967
Nhật
18.182
10.978
Châu Á
13.405,71 13.701,55
13.231,5 13.683,37 14.457,01
Thế giới
14.052,22 14.624,26 13.981,39 14.314,53 15.180,88
(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO năm 2015[19])
Qua số liệu bảng trên cho thấy:
Tính đến năm 2013, năng suất chè trên Thế Giới đạt 15.180 tạ chè
khô/ha tăng 1128.66 tạ chè khô/ha tƣơng đƣơng 7.434% so với năm 2009.
Kenya là nƣớc có năng suất chè cao nhất đạt 21.772 tạ chè khô/ha, vƣợt
hơn năng suất bình quân của thế giới là 45,18%. Mianma là nƣớc có năng
suất thấp nhất chỉ đạt 3,967 tạ chè khô/ha tƣơng ứng 26,13% năng suất chè
thế giới. Việt Nam tính đến năm 2013 đạt năng suất 17,616 tạ chè khô/ha
9
vƣợt hơn năng suất bình quân của Thế Giới là 25,41%, so với năng suất
bình quân Châu Á là 29,41%.
* Về sản lƣợng:
Bảng 2.3: Sản lƣợng chè của Thế Giới và một số nƣớc trồng chè chính
năm 2009 - 2013
(Đơn vị: tấn)
150.342
150.200
143400
148.100
Việt Nam
185.700
198.466
206.600
216900
214.300
Myanma
30.255
310.60
31.000
31200
60000
64.000
Châu Á
3.627.689
3.836.747
4.033.635
4304620 4.525.700
Thế giới
4.286.824
4.606.069
4.771.205
5034968 5.345.523
Trung
Quốc
Kenya
Bangladest
trƣờng tiêu thụ trên thế giới.
Năm 2010 tổng kim ngạch của 10 nƣớc nhập khẩu chè lớn nhất thế
giới đạt 2,78 tỷ USD chiếm trên 52% tổng kim ngạch chè trên thế giới. So
với cùng kỳ năm 2009, kim ngạch nhập khẩu chè các nƣớc này tăng trung
bình 17,39%. 5 nƣớc có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới năm
2010 là Nga (610,6 triệu USD), Anh 462 triệu USD), Mỹ (317,5 triệu
USD), Nhật Bản (162,1 triệu USD) và Đức (151,4 triệu USD).
Theo Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc (FAO), năm
2010 nguồn cung chè thế giới có thể giảm nhẹ so với năm 2009 do ảnh hƣởng
của thời tiết xấu đã làm giảm sản lƣợng chè ở một số quốc gia sản xuất chè.
Tại thị trƣờng Mỹ mặc dù vẫn ở giai đoạn hậu suy thoái, nhƣng nhu cầu
tiêu thụ chè không những không giảm mà còn tăng mạnh. Ngƣời tiêu dùng
Mỹ đã hạn chế mua những đồ uống đắt tiền nhƣ cafe, nƣớc trái cây, nƣớc
11
ngọt... mà thay vào đó là tiêu dùng các sản phẩm rẻ hơn nhƣ chè, đặc biệt là
những loại chè có chất lƣợng trung bình.
Tại thì trƣờng Châu Âu, các nƣớc Đức, Anh, Nga đều có xu hƣớng tăng
nhu cầu tiêu dùng chè. Ngay từ những tháng đầu năm 2010, tại các thị trƣờng
này ngƣời dân đã có xu hƣớng chuyển từ các đồ uống khác sang tiêu dùng các
sản phẩm từ chè nhƣ các loại chè truyền thống, chè uống liền, chè chế biến
đặc biệt. Nhƣ tại Nga, (một trong những quốc gia tiêu thụ chè lớn trên thế
giới) với mức trung bình hơn 1 kg chè/ngƣời/năm. Các thị trƣờng khác nhƣ Ai
Cập, Iran, Irắc, nhu cầu tiêu dùng chè cũng tăng.
Nhƣ vậy, có thể thấy nhu cầu tiêu thụ chè tại các nƣớc phát triển đang
chuyển dần từ các sản phẩm chè thông thƣờng sang sản phẩm chè uống liền
và chế biến đặc biệt trong khi ở các nƣớc Tây Á và Châu Á vẫn ƣa dùng các
sản phẩm chè truyền thống. Điều này giúp cho các nƣớc trồng và xuất khẩu
Ở giai đoạn này, diện tích chè vẫn còn phân tán, lẻ tẻ mang tính chất tự
cung tự cấp, kỹ thuật canh tác còn thô sơ với phƣơng thức quảng canh là chính.
- Giai đoạn 1945 - 1954:
Trong giai đoạn này do ảnh hƣởng của chiến tranh nên các vƣờn chè bị
bỏ hoang, ít đƣợc đầu tƣ chăm sóc, diện tích và sản lƣợng chè đều bị giảm sút
rất nhiều.
- Giai đoạn 1954 - 1990:
Ở giai đoạn này các Chƣơng trình phát triển nông nghiệp đã đƣợc
hoạch định. Cây chè đƣợc xác định là cây có giá trị kinh tế cao có tầm quan
trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt là ở vùng Trung du
miền núi.
Trong những năm 1958 - 1960 hàng loạt các nông trƣờng chè quân đội
đƣợc thành lập. Từ năm 1960 đến 1970 chè đƣợc phát triển mạnh ở cả 3 khu
vực: Nông trƣờng quốc doanh, Hợp tác xã chuyên canh chè và hộ gia đình.
13
Các cơ sở nghiên cứu chè, Phú hộ, Bảo Lộc đƣợc củng cố và phát triển,
hàng loạt các vấn đề nhƣ: Giống, kỹ thuật canh tác, chế biến đƣợc đầu tƣ
nghiên cứu, phát triển. Nhiều tiến bộ kỹ thuật đƣợc áp dụng rộng rãi vào sản
xuất, góp phần làm tăng thêm diện tích sản lƣợng chè Việt Nam. Từ năm
1980 đến năm 1990, diện tích chè tăng từ 46.900 ha lên 60.000 ha tăng 28%.
Sản lƣợng tăng từ 21.000 tấn chè khô lên 32.200 tấn chè khô, tăng 53,3%.
Trong giai đoạn này, công nghiệp chế biến phát triển mạnh, nhiều nhà
máy chè xanh, chè đen đƣợc xây dựng ở Nghĩa Lộ, Hà Giang, Tuyên Quang,
Yên Bái, Thái Nguyên.... Với sự giúp đỡ về mặt kỹ thuật, vật chất của Liên
Xô, Trung Quốc, phần lớn sản phẩm chè đƣợc xuất khẩu sang Liên Xô và các
nƣớc Đông Âu.
Trong giai đoạn này còn đánh dấu sự ra đời của 1 số tổ chức sản xuất,
Sản lƣợng
(tạ khô/ha)
(1000 tấn khô)
2003
86.100
12.113,8
104.300
2004
92.400
12.832,9
119.500
2005
97.700
13.564,5
132.525
185.700
2010
113.200
17.532,4
198.466
2011
114.399
18.059,5
206.600
2012
115.964
18.704,2
216.900
2013
121.649
Ngành chè đặt ra mục tiêu phát triển chung giai đoạn 2015 - 2020 sẽ
trồng mới và thay thế diện tích chè cũ đạt mức độ ổn định khoảng 150.000 ha,
năng suất bình quân đạt 9 – 10 tấn búp/ha, giá trị thu nhập bình quân đạt 40 45 triệu đồng/ha và kim ngạch xuất khẩu đạt 300 triệu USD, giải quyết việc
làm cho khoảng 1,5 triệu lao động trên cả nƣớc.
Để ngành sản xuất chè ngày một phát triển mạnh mẽ thì không phải chỉ
là sự nỗ lực của ngƣời nông dân mà còn cần sự nỗ lực của nhà khoa học nhà
doanh nghiệp và nhà nƣớc.
Chúng ta cần đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng nhà máy, cơ sở chế biến
chè một cách khoa học.
Đầu tƣ phát triển chè trong điều kiện công nghiệp hoá hiện đại hoá
nông nghiệp nông thôn.
16
Đầu tƣ phát triển sản xuất phải tận dụng những lợi thế biến động vào triển
vọng của thị trƣờng trên thế giới có xu hƣớng thuận lợi cho chè Việt Nam.
Đầu tƣ dựa vào các lợi thế so sánh và tƣơng đối của chè.
Đầu tƣ và phát triển sản xuất chè theo hƣớng nông trại.
Đầu tƣ phát triển để chuyển mạnh sang cơ chế sản xuất hàng hoá chè.
Nâng cao chất lƣợng chè búp tƣơi và chè thƣơng phẩm, để cải thiện
chất lƣợng sản phẩm xuất khẩu tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế
bằng cách:
Đƣa giống mới có chất lƣợng cao chiếm một tỉ lệ thích đáng trong cơ
cấu nguyên liệu chế biến.
Từng bƣớc cải tạo đất theo hƣớng tăng độ mùn và tơi xốp.
Đƣa máy đốn, máy hái và các dụng cụ làm đất vào canh tác.
Quy hoạch vùng chè nguyên liệu nhƣ: Sơn La, Lai Châu, Hà Giang,
Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ và Lâm Đồng.
Về giống chè lấy Viện nghiên cứu chè làm nòng cốt xúc tiến việc khu
Cho phép ngành chè đƣợc thành lập quỹ bình ổn giá để ổn định giá
mua chè tƣơi cho nhân dân và dự phòng một lƣợng chè xuất khẩu hợp lý
nhằm giữ giá chè xuất khẩu.
Hiện nay việc quản lý chất lƣợng chè xuất khẩu chƣa có tổ chức nào
chịu trách nhiệm trƣớc nhà nƣớc, do vậy cần thống nhất quản lý Ngành về
chất lƣợng sản phẩm chè xuất khẩu.
Vậy ngành chè có thể tin tƣởng rằng: “Doanh thu của ngành chè tƣơng
đƣơng 1 tỷ USD vào những năm 2020”.
Tình hình sản xuất chè ở Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh có điều kiện đất đai địa hình, khí hậu khá
phù hợp với sự phát triển của cây chè. Thái Nguyên xác định cây chè là cây
công nghiệp chủ lực, đóng góp trong nền kinh tế thị trƣờng.