ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
LÝ QUANG DỰ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI MỚI VỤ XUÂN 2015
TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Trồng trọt
Khoa
: Nông học
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa Nông học tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tình hình
sinh trƣởng, phát triển một số Tổ hợp ngô lai mới vụ Xuân 2015 tại
Thái Nguyên”.
Sau một thời gian thực hiện đến nay khóa luận tốt nghiệp đại học của
tôi đã được hoàn thành. Tôi xin được cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Ban
chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo trong khoa, gia đình, bạn bè những người
quan tâm tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Trần Minh Quân,
người đã tận tâm theo dõi, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Do thời gian thực hiện đề tài và trình độ kinh nghiệm của bản thân còn
hạn chế, do đó đề tài của tôi không thể tránh khỏi thiếu xót, vì vậy tôi rất
mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
LÝ QUANG DỰ
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất ngô của các châu lục và thế giới giai đoạn
từ năm 2011-2013 ............................................................................. 6
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2014 .... 7
Mạng lưới công nghệ sinh học cây ngô Châu Á
2
c/s
Cộng sự
3
CV
Hệ số biến động
4
CIMMYT
Trung tâm cải tiến Ngô và Lúa mỳ quốc tế
5
đ/c
Đối chứng
6
FAO
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
12
P
Xác xuất
13
TP - PR
Tung phấn – Phun râu
14
THL
Tổ hợp lai
15
TAMNET
Mạng lưới khảo nghiệm ngô vùng Châu Á
16
TĐTTCC
2.3.1. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam ...................................................... 10
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngô ở Việt Nam ................................................. 13
2.3.3. Tình hình sản xuất ngô tại Thái Nguyên ............................................... 15
2.4. Các loại giống ngô ................................................................................... 16
2.4.1. Giống ngô thụ phấn tự do (Maize open pollinated variety – OPV)...... 16
2.4.2. Giống ngô lai (Hybrid maize) ............................................................... 17
Phần 3: VẬT LIỆU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................ 18
3.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 18
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 18
v
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 18
3.2.2. Thời vụ nghiên cứu ............................................................................... 18
3.3. Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm......................................... 19
3.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm............................................................. 20
3.5.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................... 20
3.6. Xử lí số liệu .............................................................................................. 25
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 26
4.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các THL thí nghiệm ............... 26
4.1.1. Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ .................................................................. 27
4.1.2. Giai đoạn tung phấn .............................................................................. 27
4.1.3. Giai đoạn phun râu ................................................................................ 28
4.2. Đặc điểm hình thái, sinh lý của các THL thí nghiệm .............................. 28
4.2.1. Chiều cao cây (cm)................................................................................ 29
4.2.2. Chiều cao đóng bắp ............................................................................... 30
4.2.3. Số lá trên cây ......................................................................................... 30
trí quan trọng trong thực tiễn cuộc sống của con người. Ngô là lương thực cho
nhiều dân tộc trên thế giới, chiếm 17% tổng sản lượng được sử dụng làm
lương thực nhưng ngô đã nuôi sống 1/3 dân số toàn cầu và góp phần giải quết
nạn đói thường xuyên xảy ra. Ở một số nước như: Mexicô, Ấn Độ, Philippin
và một số nước châu Phi khác người ta dùng ngô làm lương thực chính. Có
tới 90% sản lượng ngô ở Ấn Độ, 66% ở Philippin… được dùng làm lương
thực cho con người.
Ngoài vai trò làm lương thực cho con người, ngô còn làm thức ăn cho
gia súc quan trọng nhất hiện nay, hầu như có tới 70% chất tinh trong thức ăn
tổng hợp là từ ngô. Các nước phát triển có nền chăn nuôi công nghiệp lớn sử
dụng ngô là loại thức ăn lý tưởng cho nhiều loại gia súc, gia cầm, là nguồn
thức ăn chủ lực để chăn nuôi gia cầm, gia súc, đặc biệt là bò sữa. Thực tế sản
xuất chăn nuôi đã xác nhận hiệu quả cao của ngô. Chẳng hạn, để sản xuất 1kg
sữa bò cần 5 kg thức ăn ủ tươi bằng ngô, 1 kg thịt bò tươi cần 2,5 kg ngô hạt.
Ở nước ta, ngô ngày càng được sử dụng làm thức ăn gia súc, gia cầm
rộng rãi. Kinh nghiệm và thực tiễn cho thấy vùng nào trồng nhiều ngô thì
chăn nuôi phát triển.
Hiện nay nhu cầu về lương thực nói chung và ngô nói riêng đang tăng
nhanh trên toàn cầu. Thị trường ngô thế giới và trong nước đòi hỏi số lượng
ngô lưu thông ngày càng lớn. Bởi lẽ, ngô không chỉ sử dụng để làm lương
thực, thực phẩm, mà còn được dùng để sản xuất Ethanol, một trong những
nguyên liệu sạch trong tương lai.
Những năm gần đây sản xuất ngô ở nước ta đã có nhiều thay đổi
Việc sử dụng các giống ngô lai trong sản xuất, đồng thời áp dụng các biện
pháp kĩ thuật trong canh tác đã góp phần tăng năng suất và sản lượng ngô.
Tuy nhiên, năng suất ngô ở nước ta vẫn chưa thật ổn định giữa các vùng sinh
thái và năng suất bình quân vẫn thấp so với khu vực, giá thành ngô ở nước ta
cao hơn nhiều so với các nước trên thế giới. Để góp phần làm giảm những
những kỹ sư nông nghiệp trong tương lai.
- Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học:
Đề tài là một trong những cơ sở quan trọng để chọn được giống ngô có
năng suất cao, phẩm chất tốt và thích nghi với điều kiện sinh thái của tỉnh
Thái Nguyên.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài là luận cứ quan trọng phục vụ cho
học tập và nghiên cứu đối với cây ngô.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Lựa chọn ra những giống ngô lai tốt có khả năng sinh trưởng, khả
năng chống chịu tốt để đưa vào sản xuất.
- Đề tài góp phần làm đa dạng tập đoàn giống ngô phù hợp với điều
kiện sinh thái tại Thái Nguyên.
4
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Giống là một trong những yếu tố góp phần tạo ra những nông sản
phẩm trong nông nghiệp. Giống là một quần thể cây trồng do loài người
sáng tạo ra nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó của mình (Nguyễn Đức
Lương, 2000)[4].
Trong sản xuất giống tốt góp phần nâng cao được hiệu quả kinh tế,
giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng và chất lượng cây trồng. Vì vậy giống
có vai trò vô cùng quan trọng, là yếu tố góp phần làm tăng năng suất, chất
lượng và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. Các nhà khoa học ước tính
khoảng 30% đến 50% mức tăng năng suất hạt của các cây lương thực trên thế
giới là nhờ việc đưa vào sản xuất những giống tốt.
Đối với cây ngô, giống có vai trò quyết định đến năng suất và sản lượng.
Theo Viện nghiên cứu ngô nếu sử dụng hạt ngô thương phẩm làm giống thì năng
suất giảm xuống tương ứng với mỗi vụ là 25%. Mặt khác, mỗi giống ngô có đặc
thái, khả năng chống chịu, năng suất ... của các giống thí nghiệm là cơ sở
khoa học giúp lựa chọn các giống phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế
xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu ngô trên thế giới
2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây trồng có nguồn gốc lâu đời và phổ biến nhất trên thế giới,
không cây nào có thể sánh kịp với cây ngô về tiềm năng năng suất hạt, về quy
mô, hiệu quả ưu thế lai (Ngô Hữu Tình và cs, 1997) [8].
Ngô là cây điển hình được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học về các lĩnh
vực di truyền học, chọn giống, công nghệ sinh học, cơ giới hóa, điện khí hóa và
tin học…vào công tác nghiên cứu và sản xuất (Ngô Hữu Tình, 1997) [7].
Nhờ những tiến bộ trong nghiên cứu và sản xuất mà năng suất, sản
lượng và diện tích ngô trên thế giới tăng liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay.
Kết quả được thể hiện qua bảng 2.1.
6
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất ngô của các châu lục và thế giới giai đoạn
từ năm 2011-2013
Khu vực
Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(triệu ha)
(tạ/ha)
49,7
51,2
271,9
288,8
304,3
Châu Âu
16,6
18,3
18,9
66,6
51,6
61,9
110,6
94,7
117,4
20,5
20,4
66,5
70,0
71,6
0,85
0,94
0,102
68,2
71,9
70,8
0,58
0,67
0,58
172,2
canh, chưa có điều kiện áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất. Châu Á có
diện tích và sản lượng tương đối lớn đứng thứ 2 sau Châu Mĩ với diện tích
59,3 triệu ha đạt sản lượng 304,3 triệu tấn (năm 2013). Châu Âu và Châu Đại
Dương có diện tích trồng ngô nhỏ do đây là nơi tập trung nhiều nước có trình
độ phát triển cao nên năng suất tương cao, mặc dù đây là những khu vực có
điều kiện không thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô.
Trong công tác chọn tạo giống cây trồng trên cơ sở sử dụng ưu thế lai,
ngô lai là một thành công kỳ diệu của nhân loại. Nhờ sử dụng giống ngô lai
và kỹ thuật trồng trọt tiên tiến mà năng suất ngô trên thế giới đã tăng 1,83 lần
7
trong vòng 30 năm (1960-1990), nhất là các nước có điều kiện thâm canh
như: Mỹ, Trung Quốc, Brazil…
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ngô của một số nƣớc trên thế giới năm 2014
Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(triệu ha)
(tấn/ha)
(triệu tấn)
Mỹ
35,40
0,49
88,20
4,38
Nƣớc
(Nguồn: FAOSTAT, 2014) [14].
Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy Mỹ là nước có diện tích và sản lượng ngô
lớn nhất thế giới với diện tích 35,40 triệu ha, sản lượng đạt 353,60 triệu tấn.
Trung Quốc là nước có diện tích trồng ngô lớn thứ 2 trên thế giới với diện
tích 35,20 triệu ha đạt sản lượng 217,70 triệu tấn. Mặc dù Isarel có diện tích
trồng ngô nhỏ 0,48 triệu ha nhưng với trình độ khoa học cao, đầu tư nên năng
suất ngô ở Isarel cao nhất thế gới (năm 2013).
2.2.2. Tình hình sử dụng ngô lai trên thế giới
Ngô lai có vai trò rất lớn trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu chế biến và là mặt hàng xuất khẩu đem lại
nguồn lợi rất lớn cho các quốc gia. Với việc sức ép của việc gia tăng dân số
làm cho diện tích trồng trọt giảm vì vậy để đảm bảo nhu cầu sử dụng ngô của
xã hội cần phát triển năng suất cây trồng, ngô lai đã đáp ứng được nhu cầu này.
Theo dự báo của viện nghiên cứu chương trình lương thực thế giới
(IRRI, 2003) [16]. Vào năm 2020 tổng nhu cầu ngô thế giới là 852 triệu tấn,
trong đó 15% dùng làm lương thực, 69% dùng làm thức ăn chăn nuôi, 16%
dung làm nguyên liệu trong công nghiệp. Ở các nước phát triển chỉ dùng 5%
ngô làm lương thực nhưng ở các nước chưa phát triển thì tỷ lệ này là 22%, dự
báo nhu cầu ngô trên thế giới năm 2020 được trình bày ở bảng 2.3.
252
85
Nam Á
14
19
36
Cận Sahara Châu Phi
29
52
79
Mỹ Latinh
75
118
57
Tây và Bắc Phi
đưa ra lý thuyết về hiện tượng ưu thế lai là Charles Darwin vào năm 1871,
ông nhận thấy sự hơn hẳn của các cây giao phấn so với các cây tự thụ phấn về
chiều cao, tốc độ nảy mầm của hạt, số quả trên cây, chống chịu với điều kiện
bất thuận và năng suất hạt.
Năm 1877, Charles Darwin sau khi làm thí nghiệm so sánh hai dạng
ngô tự thụ phấn và giao phối đã kết luận: “Chiều cao cây ở dạng ngô giao
phấn cao hơn 19% và chín sớm hơn 9% so với dạng tự phối” ( Hallauer and
Miranda, 1986) [15].
Các nhà khoa học đều cho rằng ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức
sống mạnh hơn bố mẹ, sinh trưởng và phát triển mạnh hơn, cho năng suất và
phẩm chất cao hơn bố mẹ của chúng ( Takajan, 1977) [5].
Năm 1918, Jone đã đề xuất ứng dụng hạt lai kép trong sản xuất để giảm
giá thành hạt giống, thành công của sử dụng hạt giống ngô lai kép đã tạo điều
kiện cho cây ngô phát triển mạnh mẽ ở Mỹ và một số nước phát triển trên thế
giới (Ngô Hữu Tình, 1997) [7].
Ngô lai là một thành tựu khoa học cực kì quan trọng trong nề kinh tế
thế giới. Sự phát triển của cây ngô ngày càng mạnh mẽ, chính vì vậy để đáp
ứng yêu cầu của sản xuất. Năm 1966, Trung tâm cải tiến Ngô và Lúa mỳ
Quốc tế (CIMMYT) được thành lập tại Mêxicô. Trong 30 năm hoạt động
Trung tâm đã xây dựng, cải thiện và phát triển khối lượng lớn nguồn nguyên
liệu, vốn gen, các giống thí nghiệm, cung cấp cho khoảng hơn 80 nước trên
thế giới thông qua mạng lưới khảo nghiệm giống Quốc tế. Các nguồn nguyên
liệu mà chương trình ngô CIMMYT cung cấp cho các nước là cơ sở cho
chương trình tạo dòng và giống lai.
Ngô lai là “cuộc cách mạng xanh” của nửa đầu thế kỉ 20 đã làm tăng
sản lượng ngũ cốc một cách rõ rệt. Ngô lai đã tạo ra bước nhảy vọt về sản
lượng trước lúa mỳ nhiệt đới hàng thập kỷ, song giai đoạn đầu nó chỉ phát
huy ở Mỹ và các nước phát triển.
Có thể nói ngô lai đã thành công rực rỡ ở Mỹ. Các nhà di truyền cải
lương giống ngô của Mỹ đã sớm thành công trong việc chọn tạo và lai tạo
Năm 2010, Việt Nam đã chính thức cho phép công ty TNHH Syngenta
Việt Nam và công ty Monsanto Thái Lan được khảo nghiệm hạn chế, đánh
giá rủi ro đối với đa dạng sinh học và môi trường của cây ngô chuyển gen.
11
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam giai
đoạn từ năm 1980-2012
Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
1980
389,6
11,0
428,8
1985
2005
1052,6
36,0
3854,6
2006
1033,1
37,3
4303,2
2007
1096,1
39,3
4573,1
2008
1140,2
40,1
43,0
4973,6
Năm
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2014) [11].
Qua bảng số liệu 2.4 cho thấy sản xuất ngô ở nước ta có sự phát triển
đặc biệt trong giai đoạn từ sau những năm 90 trở lại đây. Năm 1980 diện tích
trồng ngô ở nước ta là 389,6 nghìn ha với năng suất 11 tạ/ha, sản lượng đạt
428,8 nghìn tấn. Năm 1990, diện tích trồng ngô tăng lên 432 nghìn ha đạt
15,5 tạ/ha, sản lượng 671 nghìn tấn. Đến năm 2012 diện tích là 1156,6 nghìn
ha, năng suất 43 tạ/ha, sản lượng 4973,6 nghìn tấn.
12
Sản xuất ngô nước ta có sự chênh lệch tương đối lớn giữa các vùng
miền và các địa phương (Bảng 2.5 và 2.6).
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất ngô của các vùng miền
và cả nƣớc năm 2013
Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(triệu ha)
(tạ/ha)
51,7
1306,1
Đông Nam Bộ
80,1
57,6
461,5
Đông bằng Sông Cửu Long
40,3
56,1
226,1
Vùng
Cả nƣớc
Đồng bằng Sông Hồng
Trung du và miền núi phía
Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên Hải
miền Trung
(Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2014) [11].
40,8
99,0
Sơn La
162,8
40,2
654,6
Đăk Lăk
123,4
53,7
663,2
Nghệ An
56,2
40,9
229,8
Đồng Nai
của học viện nông lâm đã tiến hành điều tra các loài phụ và các giống ngô địa
14
phương. Các nhà khoa học đã rút ra được các giống tốt phục vụ sản xuất như:
Gié Bắc Ninh, ngô Việt Trì, ngô Vạn Xuân… (Ngô Hữu Tình, 2009) [10].
Việt Nam tiếp cận với ngô lai không phải là muộn, ngay từ những năm 60
Học Viện Nông Lâm đã bắt đầu công tác tạo dòng thuần cho chương trình ngô
lai, nhưng do sự thay đổi tổ chức của hệ thống nghiên cứu nông nghiệp, đặc biệt
do thiếu những vật liệu di truyền phù hợp nên chương trình bị gián đoạn.
Đến năm 1973, trạm nghiên cứu Sông Bôi được thành lập, các nhà
khoa học tiến hành duy trì, đánh giá vật liệu chọn tạo dòng thuần, đồng thời
khảo nghiệm các giống nhập nội và đã xác định được giống lai đơn MVSC
660 cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện gieo trồng ở miền Bắc (Ngô
Hữu Tình, 2009) [10].
Sau ngày miền Nam hoàn toàn được giải phóng công tác nghiên cứu
ngô không còn lẻ tẻ, tự phát mà được chỉ đạo tập trung thong qua các đề tài,
dự án nhà nước. Nhưng do điều kiện chiến tranh kéo dài, mặt khác do vật chất
khởi đầu của chúng ta còn nghèo nàn và không phù hợp, vì vậy ngô lai đã
không được phát huy được vai trò của nó. Phải đến những năm đầu của thập
kỷ 90 công tác chọn tạo giống ngô lai mới phát triển, góp phần đưa cây ngô
nước ta đứng vào hàng ngũ những nước nghiên cứu ngô tiên tiến ở Châu Á.
Từ năm 1990 đến nay công tác chọn tạo giống ngô ở Việt Nam đã đạt
được những thành tựu to lớn.
Nhờ nỗ lực không ngừng trong nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất, đến năm 2009 giống ngô lai do Việt Nam chọn tạo đã
chiếm 65% diện tích trồng ngô cả nước.
Cùng với việc ứng dụng ưu thế lai trong quá trình chọn tạo giống, các
nhà nghiên cứu khoa học nghiên cứu ngô ở Việt Nam bước đầu đạt được một
số hiệu quả trong công tác chọn giống bằng công nghệ sinh học, tạo dòng
tiến trong khu vực.
2.3.3. Tình hình sản xuất ngô tại Thái Nguyên
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi Trung du Bắc Bộ, có diện tích tự
nhiên 3536,4 km2, dân số hiện nay khoảng 1156,0 nghìn người.
Với địa hình đồi núi phức tạp, diện tích canh tác nhỏ hẹp, đất bạc màu,
điều kiện tưới tiêu còn nhiều khó khăn, diện tích trồng ngô chủ yếu trên 2 vụ
lúa ở vụ Đông và trên đất dốc ở vụ Xuân Hè.
Từ năm 1995 trở về trước, sản xuất ngô ở Thái Nguyên chủ yếu dùng các
giống ngô cũ, giống địa phương có thời gian sỉnh trưởng dài, năng suất thấp. Sau
một thời gian dài cùng với sự nỗ lực của đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa
phương, có sự tham gia tích cực của đội ngũ các nhà khoa học, diện tích trồng ngô
lai ngày càng tăng thay thế các giống ngô địa phương. Đến nay, diện tích trồng ngô
lai tăng mạnh, chiếm trên 90% diện tích mang lại năng suất, sản lượng vượt trội.
16
Bảng 2.7. Tình hình sản xuất ngô tại Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2007-2013
Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
2007
2011
1121,3
43,1
4835,6
2012
1156,6
43,0
4973,6
2013
1172,5
44,3
5193,5
Năm
(Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2014) [11].
Qua bảng số liệu 2.7 cho ta thấy diện tích, năng suất, sản lượng của tỉnh
Thái Nguyên cũng đạt được nhiều tiến bộ đáng kể. Từ năm 2007-2013 diện
lai kép, vì sản xuất hạt giống dễ dàng và có tiềm năng năng suất cao hơn. Một
số giống ngô lai không quy ước LS4, LS5, LS6...
- Giống lai quy ước ( Conventional hybrid )
Hiện nay nhiều giống lai quy ước được sử dụng rất rộng rãi trong sản
xuất như: LVN-10, DK-888, LVN-98, C-919, LVN-23 (ngô rau) LVN-24...