Đánh giá tình hình kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm hương sạch – Hương Bài của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên - Pdf 39

in

h

tế
H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
∙∙∙∙∙∙∙∙∙

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ
ại

họ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ QUY TRÌNH
SẢN XUẤT SẢN PHẨM HƯƠNG SẠCH – HƯƠNG BÀI
CỦA CÔNG TY TNHH MTV TÂN NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Thùy Linh

Tr

Phát Triển, dưới sự hướng dẫn của giảng viên ThS. Nguyễn Thùy Linh, tôi
đã thực hiện thực tập với đề tài: “Đánh giá tình hình kinh doanh và quy
trình sản xuất sản phẩm hương sạch – Hương Bài của Công ty TNHH
MTV Tân Nguyên”.

họ

cK

in

Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất đến các thầy giáo, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Kinh tế
Huế, Đại học Huế.

Đ
ại

Xin chân thành cảm ơn Cô giáo hướng dẫn ThS. Nguyễn Thùy Linh đã
tận tình, chu đáo hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình làm
khóa luận này.

ng

Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của toàn thể bạn bè, người thân
trong suốt thời gian thực tập này.

Tr



DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ...................................................................................... viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................1

h

2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................2

in

2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................................2

cK

2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2

họ

3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................2

Đ
ại

4.1 Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................2

1.2.1. Khái niệm hương sạch và nguyên nhân khiến hương không an toàn...................5
1.2.2. Vai trò của việc sản xuất hương sạch ...................................................................7
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất sản phẩm Hương Bài ............................8
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................8

uế

1.3.2. Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội .......................................................................11
1.4. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả của việc sản xuất hương ........................18

tế
H

1.4.1. Chỉ tiêu kết quả...................................................................................................18
1.4.2. Chỉ tiêu hiệu quả.................................................................................................18
1.5. Thực trạng sản xuất, kinh doanh và tình hình tiêu thụ hương tại Việt Nam ................19
1.5.1. Thực trạng sản xuất và kinh doanh hương tại Việt Nam....................................19

in

h

1.5.2. Tình hình tiêu thụ, sử dụng hương tại VN .........................................................20
1.5.3. Xu hướng sản xuất và sử dụng hương sạch........................................................20

cK

1.5.4. Kinh nghiệm sản xuất và kinh doanh một số sản phẩm hương sạch của Công ty
khác...............................................................................................................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH SẢN PHẨM

2.4.1. Thành tựu đạt được.............................................................................................49
SVTH: Ngô Phan Anh Nhật – K45 KTTN&MT

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.....................................................................................50
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỖ PHÁT
TRIỂN KINH DOANH VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM HƯƠNG
SẠCH - HƯƠNG BÀI CỦA CÔNG TY TNHH MTV TÂN NGUYÊN................52

uế

3.1. Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm hương sạch - Hương Bài
của Công ty trong những năm tới .................................................................................52

tế
H

3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất sản phẩm hương sạch - Hương Bài cho

Công ty TNHH .............................................................................................................52
3.2.1. Các giải pháp về quản lý Nhà nước....................................................................52
3.2.2. Các giải pháp về Công ty....................................................................................54

in

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
: Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

CPSX

: Chi phí sản xuất

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

ĐVT

: Đơn vị tính

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNNT

: Công nghiệp nông thôn



h

in

cK

họ

HĐTC

uế

TNHH MTV

: Hoạt động tài chính
: Quản lý doanh nghiệp

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

SL

: Sản lượng

CP

: Chi phí



uế

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất hương của Công ty................................................. 37

Biểu đồ 1: So sánh Hương Bài và hương không rõ nguồn gốc trên các tiêu chí 47
Biểu đồ 2: Xu hướng người tiêu dùng sản phẩm hương..................................... 58

h

Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế................................................. 9

in

Hình 2 : Chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên

cK

Huế năm 2013 ..................................................................................................... 64
Hình 3: Sản phẩm Hương Bài của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên ............. 64

họ

Hình 4: Hương không rõ nguồn gốc ................................................................... 65
Hình 5: Hương có tàn cong ................................................................................. 65
Hình 6: Tàn hương uống cong ............................................................................ 65

Tr

ườ

Bảng 6: Kết quả kinh doanh sản phẩm Hương Bài năm 2012 – 2014 ..........................31

Bảng 7: Hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm Hương Bài qua các năm 2012- 2014

h

.......................................................................................................................................33

in

Bảng 8: Năng suất lao động theo khối lượng sản phẩm các năm 2012 – 2014 ............34

cK

Bảng 9: Doanh thu bán hàng theo tỉnh thành phố các năm 2012 – 2014......................36
Bảng 10: Các giai đoạn tác động đến môi trường của dự án.........................................39
Bảng 11: Mức ồn phát sinh từ hoạt động của các thiết bị .............................................41

họ

Bảng 12: Đánh giá tác động của quy trình sản xuất hương đến môi trường của người
dân xung quanh cơ sở sản xuất hương ..........................................................................41

Đ
ại

Bảng 13: Đánh giá về khí thải độc hại phát ra từ hoạt động đốt lò sấy hương .............42
Bảng 14: Đánh giá mức độ tác động của việc phơi hương, tiếng ồn và phế liệu của quy
trình sản xuất .................................................................................................................43
Bảng 15: Đánh giá chất lượng sản phẩm Hương Bài của khách hàng ..........................45

hóa sạch ngày càng được tăng cao, hương sạch từ đó cũng ngày càng được biết đến.

tế
H

Công ty TNHH MTV Tân Nguyên là một trong những công ty sản xuất và giới thiệu
sản phẩm hương sạch – Hương Bài. Nhận thức được những tác động tích cực từ việc

sản xuất cũng như sử dụng sản phẩm hương sạch của Công ty tôi đã chọn đề tài:
“Đánh giá tình hình kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm hương sạch –

h

Hương Bài của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên” để làm đề tài nghiên cứu.

in

Đề tài này thực hiện nhằm đánh giá tình hình kinh doanh sản phẩm Hương Bài
và quy trình sản xuất sản phẩm hương sạch của Công ty từ đó tìm ra những giải pháp

cK

cải thiện, khắc phục để tăng khả năng kinh doanh sản phẩm Hương Bài của Công ty
cũng như tìm ra những biện pháp giảm thiểu tác động của quy trình sản xuất sản phẩm
hương sạch của Công ty đến người dân, công nhân sản xuất.

họ

Để đánh giá tình hình kinh doanh và quy trình sản xuất hương sạch của Công ty
tôi đã thu thập một số dữ liệu nhằm phục phụ cho đề tài bao gồm: Các số liệu thu thập


viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội làm cho đời sống của người dân ngày
một tăng cao, các sản phẩm sạch và thân thiện với môi trường từ đó cũng được chú ý

uế

đến. Tuy nhiên, sản phẩm đảm bảo chất lượng về vấn đề an toàn trên thị trường chỉ
chiếm một phần nhỏ, do các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thường chạy đua với lợi

tế
H

nhuận cho riêng mình nên vấn đề về sức khỏe của con người và ô nhiễm môi trường
càng bị xem nhẹ. Những sản phẩm mà quá trình sản xuất không đảm bảo an toàn cho
người lao động cũng như người tiêu dùng ngày càng hiện hữu nhiều. Ở Việt Nam việc

h

sản xuất hương đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng cũng đang đặt ra nhiều vấn đề

in


cứu về vấn đề này còn rất hạn chế. Trong khi đó, nhu cầu về sử dụng hương của người
dân càng ngày càng tăng, tuy nhiên sản phẩm hương sạch còn khá mới mẻ với người

Tr

tiêu dùng. Nhằm đánh giá khả năng kinh doanh cũng như quy trình sản xuất sản phẩm
hương sạch của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên tôi quyết định chọn đề tài “Đánh
giá tình hình kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm hương sạch – Hương Bài
của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên” để làm đề tài tốt nghiệp.

SVTH: Ngô Phan Anh Nhật – K45 KTTN&MT

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài thực hiện nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng kinh
doanh cũng như cải thiện quy trình sản xuất hương sạch – Hương Bài của Công ty

uế

TNHH MTV Tân Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể



Đ
ại

giá quy trình sản xuất hương sạch của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Tân

ng

Nguyên, tại khu vực xunh quanh cơ sở sản xuất và đại lý bán hàng của Công ty.
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu các số liệu thứ cấp giai đoạn 2012 – 2014.

ườ

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Tr

4.1.1. Thông tin thứ cấp
- Các tài liệu tham khảo liên quan đến vấn đề nghiên cứu, được thu thập từ sách,

báo, luận văn, tạp chí và các trang điện tử …
- Các tài liệu, số liệu về tình hình kinh doanh và quy trình sản xuất Hương Bài
của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên.

SVTH: Ngô Phan Anh Nhật – K45 KTTN&MT


tìm ra giải pháp nâng cao quy trình sản xuất, đề tài chọn ngẫu nhiên 35 hộ dân sống
xung quanh cơ sở sản xuất thuộc Công ty để tiến hành thu thập và điều tra.

cK

4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
4.2.1. Đối với thông tin thứ cấp

Sau khi thu thập được các thông tin thứu cấp, tiến hành phân loại, sắp xết thông

họ

tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin. Đối với các thông tin là số liệu
thì tiến hành lập các bảng biểu.

Đ
ại

4.2.2. Đối với thông tin sơ cấp

Phiếu điều tra sau khi hoàn thành được kiểm tra về độ chính xác sẽ được nhập
vào máy tính bằng phần mềm SPSS, thống kê mô tả để tiến hành tổng hợp, xử lý.

ng

4.3. Một số phương pháp khác

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo.

ườ

Tân Nguyên

tế
H

Cây hương bài (thuộc họ Vertiver, còn có tên gọi khác là cây hương lâu, cây rễ
quạt, cây hương ren,…) có tên khoa học Veriveria zizaniodes (L.) Nash là một loài cây

bản địa thuộc miền bắc Ấn Độ sống tự nhiên trên các vùng rừng núi, ở Việt Nam cây

h

phân bổ hầu khắp từ Bắc đến Nam, được trồng nhiều ở Thái Bình, Nghệ An [1]. Từ xa

in

xưa người dân phía Bắc và miền Trung đã sử dụng cây hương bài để làm nguyên liệu
sản xuất hương thắp.

cK

Cây hương bài có chứa tinh dầu thơm trong rễ và gốc cây nên khi thắp nén
hương làm từ cây hương bài sẽ tỏa mùi thơm rất đặc trưng, khác biệt với các loại

họ

hương khác. Do trữ lượng cây hương bài trong tự nhiên không nhiều và khó khai thác
nên chỉ được dùng trong những ngày đặc biệt – nhất là vào những dịp lễ tết.
Với mong muốn mang hương thơm đặc biệt này đến được với tất cả mọi người,



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013 (hình 2 Phụ lục) từ đó dần dần khẳng định được giá trị
thương hiệu và từ đó nâng cao vị thế của sản phẩm Hương Bài Tân Nguyên trên thị
trường trong nước.
1.2. Khái niệm hương sạch và vai trò sản xuất hương sạch

uế

1.2.1. Khái niệm hương sạch và nguyên nhân khiến hương không an toàn
Khái niệm về hương: Còn được gọi là nhang, được chế tạo từ các chất của thực

tế
H

vật có mùi thơm, thông thường được bổ sung thêm tinh dầu chiết ra từ thực vật hay có
nguồn gốc động vật, dùng để tỏa ra khói có mùi thơm khi cháy. Hương được sử dụng
trong các mục đích tôn giáo, chữa bệnh theo kinh nghiệm hay đơn thuần mang tính
thẩm mỹ [26].

in

h

Hiện nay chưa có khái niệm nào được nêu ra để định nghĩa rõ về hương sạch,
nhưng trong các Công ty sản xuất hương hoặc trong việc tiêu thụ hương người ta định


- Chất liệu bao bì và quy cách bao gói.
- Các biện pháp phân biệt thật giả (nếu có).
- Nội dung ghi nhãn.
Hầu hết tất cả các vùng trên cả nước đều có các cơ sở sản xuất hương, đa số các

cơ sở sản xuất đều muốn tạo ra các sản phẩm theo ý thích người tiêu dùng như hương
khi đốt thì cuốn tàn, đậu tàn hay hương có màu đẹp và mùi thơm. Việc tạo ra các loại
SVTH: Ngô Phan Anh Nhật – K45 KTTN&MT

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

sản phẩm hương có yêu cầu như vậy hầu hết các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đều sử dụng các
hóa chất để tạo được sản phẩm hương như ý muốn khách hàng. Việc sử dụng các hóa
chất trong sản xuất làm cho người trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm chịu ảnh
hưởng từ việc sử dụng hóa chất và người tiêu thụ sản phẩm chịu ảnh hưởng từ việc sử

uế

dụng sản phẩm có sử dụng hóa chất. Nguy hiểm nhất trong đó là việc tạo ra sản phẩm
hương có cuốn tàn, đậu tàn. Việc sản xuất hương có cuốn tàn đậu tàn này đòi hỏi việc

tế
H

sử dụng một hóa chất độc hại đó là H3PO4.

ng

có thể gây mù lòa khi tiếp xúc bằng mắt.
Bên cạnh đó TS. Nguyễn Công Ngữ còn phân tích: “Sử dụng hóa chất bừa bãi và

ườ

các loại mùn cưa được lấy từ các loại gỗ độc sẽ ảnh hưởng đến niêm mạc mắt, khiến
mắt mờ dần. Hít vào thường xuyên cũng ảnh hưởng đến niêm mạc hô hấp. Đặc biệt,

Tr

chủ yếu các khí độc này còn tồn tại trong phổi sẽ gây bệnh hiểm nghèo, gây ung thư
phổi và các bệnh khác”.
Một số nguyên nhân chính khiến sản phẩm hương không an toàn là :
Một là, hầu hết các cơ sở sản xuất hương đều là những cơ sở gia đình, có quy mô
nhỏ và không áp dụng các kỹ thuật vào sản xuất, các quy trình sản xuất hương không
an toàn và sử dụng các hóa chất ngâm tẩm vào sản phẩm, không quan tâm đến loại hóa
SVTH: Ngô Phan Anh Nhật – K45 KTTN&MT

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

chất, liều lượng, điều kiện và tác hại của việc sử dụng hóa chất đó. Đây chính là
nguyên nhân khiến cho hầu hết các sản phẩm hương trở nên không an toàn, gây ra các
ảnh hưởng đến người tham gia sản xuất và người sử dụng hương tẩm hóa chất.


biến các tác hại từ việc sử dụng hương tẩm hóa chất chưa được diễn ra rộng rãi khiến
cho người dân vẫn tiếp tục sử dụng sản phẩm hương không an toàn.

Đ
ại

Năm là, trình độ nhận thức của người dân còn chưa cao, việc tiêu thụ sản phẩm
hương dựa trên hình thức như: Màu sắc, mùi thơm, hay hương khi đốt có cuốn tàn…
mà không quan tâm đến xuất xứ của sản phẩm cũng là nguyên nhân quan trọng khiến

ng

cho việc sản xuất hương không an toàn tiếp tục diễn ra, ảnh hưởng không nhỏ đến việc
phát triển các cơ sở sản xuất hương sạch trên cả nước.

ườ

Tuy nhiên, hầu hết người dân bất chấp các nguyên nhân trên mà vẫn tiếp tục sử

dụng các sản phẩm hương không an toàn. Hầu hết các hộ gia đình vẫn sử dụng các sản

Tr

phẩm hương không sạch, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo về chất lượng.
1.2.2. Vai trò của việc sản xuất hương sạch
Hương là một sản phẩm tâm linh, việc sản xuất hương sạch có ít nhiều ý nghĩa

đến cuộc sống của mọi người, cụ thể là:
- Về sức khỏe con người, sản xuất và sử dụng hương sạch có tác dụng tốt đến sức


h

với môi trường, đặc biệt các loại hương không tăm còn giảm tối đa lượng chất thải rắn
ra môi trường.

cK

- Về mặt hiệu quả xã hội, cũng là một ngành CNNT nên sản xuất hương có ý
nghĩa trong việc giải quyết lao động ở nông thôn, làm tăng thu thập cho người dân địa
phương, cải thiện cuộc sống của họ qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội. Bên cạnh

họ

đó việc sử dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên giúp cho người dân có thêm thu nhập
từ việc trồng trọt cung cấp nguyên liệu cho sản xuất hương.

Đ
ại

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất sản phẩm Hương Bài
1.3.1. Điều kiện tự nhiên

Cây hương bài là một loài thực vật nên yếu tố tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến khả

ng

năng sinh trưởng của cây, tuy có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu biến
đổi nhưng cây hương bài vẫn cần các yếu tố cần thiết để phát triển [3].



in

h

tế
H

uế

Trà, phía Bắc giáp huyện Phú Vang, phía Nam giáp huyện Nam Đông và Phú Lộc.

Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế
Thị xã Hương Thủy nằm liền lề thành phố Huế, có điều kiện giao thông khá

Đ
ại

thuận lợi: Có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam chạy qua nối Hương Thủy với các
đô thị lớn trong vùng và cả nước; có quốc lộ 49A nối Hương Thủy với vùng ven biển,
đầm phá của tỉnh về phía Đông và nối với đường Hồ Chí Minh đến các cửa khẩu sang

ng

Lào và nối với các tỉnh Tây Nguyên. Trên địa bàn thị xã có sân bay quốc tế Phú Bài,
ga hàng hóa đường sắt Hương Thủy, Khu Công nghiệp Phú Bài; Hương Thủy nằm

ườ

cách không xa khu kinh tế thương mại Chân Mây – Lăng Cô và đô thị Đà Nẵng. Đây

tế
H

đất dồi dào tạo rất nhiều thuận lợi trong trồng cây công nghiệp nói chung và cây
hương bài nói riêng.

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị xã là 45602,1 ha được chia thành nhiều loại
đất: đất nông nghiệp (chiếm 10,97%), đất lâm nghiệp (chiếm 62,2%), đất chuyên dùng

in

h

(chiếm 18,15%), đất ở (chiếm 3,64%) và đất chưa sử dụng (chiếm 5,04%) [6]. Đất
vùng đồi núi của thị xã hầu hết thuộc hệ Feralit như đất đỏ vàng trên đá sét (Fs), đất

cK

nâu tím trên phiến thạch, đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp). Các loại đất này thường có
tầng đất nông, nghèo mùn, nếu giữ được độ ẩm thì có thể cải tạo thành loại đất khá
màu mỡ. Hệ đất phù sa có diện tích là 3326,6 ha chiếm 7,29% diện tích tự nhiên toàn

họ

thị xã [6].

Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây hương bài phụ thuộc rất lớn vào điều

Đ
ại

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

Thị xã Hương Thủy nằm trong vùng có nhiệt độ trung bình quanh năm ở mức
cao từ 25oC đến 27oC, số giờ nắng trên 2000 giờ. Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến
tháng 12 chiếm 60% lượng mưa cả năm trung bình đạt 2844 mm/năm, mùa khô từ
tháng 1 đến tháng 8. Ở thị xã độ ẩm trung bình từ 85% - 90%. Lượng bay hơi bình

uế

quân hằng năm khá lớn, khoảng 1000 – 1100 mm/năm, tập trung vào những tháng mùa
hè chiếm 70 – 75% lượng bay hơi cả năm [19]. Rất phù hợp với cây hương bài là loài

tế
H

cây ưa ẩm, sinh trưởng tốt trên những vùng đất ẩm ven sông, suối, nhưng cũng mọc
được trên vùng khô hạn, đồi núi. Lượng mưa khoảng 300 mm và nhiệt độ thích hợp
cho cây từ 18- 25oC. Là cây ưa sáng, sinh trưởng trên nhiều loại đất, từ rất chua pH 4,1
đến đất kiềm mạnh pH 9,6. Cây hương bài là loài phát triển tốt ở điều kiện ẩm, thông

in

h

thường cần ít nhất một mùa ẩm ướt khoảng 3 tháng [3]. Bên cạnh đó thị xã Hương
Thủy có mùa khô kéo dài thích hợp cho việc sản xuất sản phẩm Hương Bài, việc phơi

cK

hương đòi hỏi số giờ nắng nhiều nhằm có được chất lượng hương tốt, điều kiện khí

tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản. Về tài nguyên rừng: Thị xã Hương Thủy có
diện tích đất lâm nghiệp là 28365,9 ha chiếm 62,2% tổng diện tích đất toàn thị xã.
Trong đó rừng hiện có 26496,6 ha. Đất rừng là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các
ngành tiểu thủ công nghiệp, rừng trồng hiện có 495 ha chiếm tỉ lệ nhỏ trong đất rừng
[6]. Rừng là nguồn cung cấp tài nguyên lớn, là nơi cây hương bài mọc hoang dã cũng
SVTH: Ngô Phan Anh Nhật – K45 KTTN&MT

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

là nơi nuôi trồng một lượng cây hương bài và một số nguyên liệu phụ như gỗ, tre nứa
phục vụ việc sản xuất sản phẩm Hương Bài của Công ty.
1.3.2.2. Lao động
Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển

uế

kinh tế như : Tài nguyên, vốn, khoa học – công nghệ, con người… Trong số đó thì
nguồn lực lao động con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng

tế
H

trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay. Một nước cho dù có tài
nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con
người có trình độ, đủ khả năng khai thác các nguồn lực khác thì khó có khả năng đạt

nhà nước ưu tiên đào tạo nguồn lao động có năng lực cao để phục vụ cho việc phát

ườ

triển CNNT [5].

Thị xã Hương Thủy có dân số là 100.313 người, trong đó dân thành thị có 58641

Tr

người chiếm 58,46% dân số, dân số nông thôn có 41672 người chiếm 41,54%. Theo
thống kê toàn thị xã có 64540 lao động chiếm 64,34% dân số của toàn thị xã. Đây là
nguồn lao động khá dồi dào cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã [6]. Với lực
lượng lao động tại thị xã Hương Thủy khá dồi dào chiếm hơn 64% dân số đáp ứng ít
nhiều nhân lực trong việc trồng trọt cây hương bài phục vụ cho phát triển vùng nguyên
liệu cũng như đáp ứng nhân lực trong hoạt động sản xuất sản phẩm hương của Công ty
SVTH: Ngô Phan Anh Nhật – K45 KTTN&MT

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

nói riêng và các ngành CNNT nói chung. Với việc gần một nửa dân sinh sống tại nông
thôn tạo thuận lợi không nhỏ trong việc phát triển các ngành CNNT, trong đó có sản
xuất hương.
1.3.2.3. Vốn



Với việc CNH – HĐH thì lượng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp cũng đang

Đ
ại

tăng dần, đặc biệt với ngành CNNT với các chương trình phát triển CNNT thì lượng
vốn đầu tư vào ngành này tăng đáng kể. Bên cạnh đó nhà nước cũng đang có những
giải pháp hỗ trợ vốn cho CNNT thông qua Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004

ng

của Chính phủ về khuyến khích phát triển CNNT; Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày
21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công đã giúp hỗ trợ kinh phí cho các chương trình

ườ

nhằm phát triển ngành CNNT như: Hỗ trợ xây dựng mô hình tình diễn kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật; chương trình phát triển sản phẩm

Tr

CNNT tiêu biểu; chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin; chương
trình hỗ trợ liên doanh liên kết hợp tác kinh tế và phát triển các cụm công nghiệp…Với
việc các ngân hàng hỗ trợ lãi xuất cho vay đối với các doanh nghiệp nhằm thu hút mở
rộng sản xuất, tăng khả năng sử dụng vốn đầu tư cho các doanh nghiệp từ đó phát triển
ngành công nghiệp trong nước. Tác động không nhỏ đến việc khả năng tiếp cận nguồn

SVTH: Ngô Phan Anh Nhật – K45 KTTN&MT


năng kinh doanh của doanh nghiệp.

in

h

đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài vào địa phương, giúp tăng khả năng cạnh tranh, khả

Nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối quá trình sản xuất và kinh
doanh hương của các cơ sở sản xuất hương sạch trên cả nước.

họ

Thị trường đóng vai trò hướng dẫn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường. Các nhà sản xuất đều phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng và tìm mọi

Đ
ại

cách thỏa mãn nhu cầu đó chứ không phải xuất phát từ ý kiến chủ quan của mình.
Ngày nay nền sản xuất đã phát triển đạt đến trình độ cao, hàng hóa và dịch vụ được
cung ứng ngày càng nhiều, việc tiêu thụ trở nên khó khăn hơn. Do đó, khách hàng có

ng

khả năng thanh toán của họ, bộ phận chủ yếu trong thị trường của doanh nghiệp, sẽ
dẫn dắt toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

ườ



tế
H

sản xuất hương sạch hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ, các mô hình, quy mô
nhỏ. Để tổ chức sản xuất kinh doanh hương sạch được hiệu quả cần có sự quản lý chặt

chẽ trong quá trình sản xuất hương sạch, cung cấp được số lượng cần thiết cũng như
chất lượng hương sạch đúng theo tiêu chuẩn để tăng uy tín đối với khách hàng.

in

h

Giá cả cũng là một yếu tố quan trọng trong việc quyết định thị trường của sản
phẩm hương sạch, giá hương sạch thường cao hơn nhiều so với hương được sản xuất

cK

thông thường, do chi phí sản xuất hương sạch bỏ ra cao hơn. Giá cao thì người tiêu
dùng sẽ tiêu dùng ít hơn, và nếu giá thấp thì không đảm bảo được vốn và lợi nhuận
cho sản xuất. Chính vì vậy cơ sở sản xuất kinh doanh hương sạch cần có mức giá hợp

họ

lý để đảm bảo cung ứng sản phẩm cho thị trường.

Bên cạnh đó thị trường còn phản ánh thế lực của doanh nghiệp. Mỗi doanh

Đ

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thùy Linh

1.3.2.5. Chính sách, cơ chế quản lý
Các chính sách, cơ chế quản lý hợp lý sẽ tạo nhiều thuận lợi trong phát triển sản
xuất hàng hóa nói chung và hương sạch nói riêng. Nhà nước có các chính sách để hỗ
trợ cho việc phát triển CNNT như trong Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của chính phủ

uế

ngày 9/6/2004 về khuyến khích phát triển nông thôn bao gồm các chính sách ưu đãi sử
dụng đất cho các cơ sở sản xuất, chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách về thông tin thị

tế
H

trường, chính sách khuyến khích sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp tăng khả năng sản xuất và kinh doanh của mình.

Bên cạnh đó nhà nước còn ban hành Nghị định số 179/2004/NĐ-CP của Chính
phủ về Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa nhằm tạo một

in

h

quy chuẩn chung về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa, xây dựng hệ thống tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm, quy định các danh mục sản phẩm phải áp dụng tiêu chuẩn



thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh… Và do đó nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ ngược
lại. Cơ sở hạ tầng còn là yếu tố quan trọng thu hút vốn đầu tư cũng như mở rộng đầu
tư của các doanh nghiệp.
Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ sản xuất đặc biệt quan trọng trong việc
tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ của cơ sở sản xuất kinh doanh
SVTH: Ngô Phan Anh Nhật – K45 KTTN&MT

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status