ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN DANH SƠN
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
HIỆN HÀNH
luËn v¨n th¹c sÜ luËt häc
Hµ néi - 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN DANH SƠN
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
HIỆN HÀNH
Chuyên ngành : Luật dân sự
Mã số
: 60 38 30
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Lê Hồng
đoàn kinh tế trong nước. Cùng với sự phát triển nhanh chóng cả về đầu tư
trong nước và đầu tư nước ngoài, các hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt
Nam cũng diễn ra mạnh mẽ cả về quy mô và số lượng.
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, công nghệ sẽ là yếu
tố quyết định sự phát triển của mỗi doanh nghiệp và mỗi quốc gia. Ý thức và
hiểu rõ được tầm quan trọng của công nghệ và chuyển giao công nghệ đối với
sự phát triển kinh tế đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã và đang luôn dành sự
quan tâm đặc biệt trong lĩnh vực này, ngay từ những ngày đầu thực hiện chính
sách mở cửa. Việc xây dựng một hệ thống các quy định pháp luật hoàn chỉnh
điều chỉnh tổng thể hoạt động chuyển giao công nghệ, trong đó đặc biệt là các
vấn đề liên quan đến hợp đồng chuyển giao công nghệ là một nhu cầu tất yếu.
Thông qua cơ chế pháp luật, việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động chuyển
giao công nghệ có thể được thực hiện có hiệu quả, góp phần vào việc chọn lọc
được các công nghệ tiến bộ có giá trị từ nước ngoài, hạn chế tình trạng chảy
máu ngoại tệ do những công nghệ lạc hậu và đồng thời khuyến khích các hoạt
động chuyển giao công nghệ trong nước và từ Việt Nam ra nước ngoài.
Ở Việt Nam, nếu tính từ Quyết định số 175-CP ngày 29/04/1981 về ký
kết và thực hiện hợp đồng kinh tế trong nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ
thuật, đã có rất nhiều các văn bản pháp quy được ban hành điều chỉnh các vấn
đề về chuyển giao công nghệ, đặc biệt là về hợp đồng chuyển giao công nghệ,
ví dụ, Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam ngày
05/12/1981, Bộ luật Dân sự 1995, Nghị định 45/1998/NĐ-CP ngày
01/07/1998, Nghị định 11/2005/NĐ-CP ngày 2/02/2005 v.v..., bước đầu đã
tạo ra được môi trường pháp lý thuận lợi cho sự phát triển của hoạt động
chuyển giao công nghệ nói chung và quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện
hợp đồng chuyển giao công nghệ nói riêng. Các văn bản pháp luật này, bên
cạnh việc quy định điều chỉnh các vấn đề có tính nguyên tắc về chuyển giao
công nghệ, đều luôn dành những điều khoản điều chỉnh các vấn đề liên quan
phương hướng hoàn thiện; luận văn thạc sĩ luật học tại Khoa luật, Đại học
Quốc gia Hà Nội năm 1998 của tác giả Nguyễn Thị Lan Hương với đề tài
"Pháp luật về chuyển giao công nghệ ở Việt Nam". Các công trình nghiên cứu
này đã đưa ra được những phân tích, luận giải các vấn đề về công nghệ,
chuyển giao công nghệ cũng như đã chỉ ra được các bản chất pháp lý về hình
thức và nội dung của hợp đồng chuyển giao công nghệ theo các quy định
pháp luật về chuyển giao công nghệ được ban hành trước thời điểm năm
2005. Tuy nhiên, kể từ khi Luật Chuyển giao công nghệ được ban hành cho
đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập một cách toàn diện về hợp
đồng chuyển giao công nghệ theo các quy định mới và tình hình thực tiễn ở
Việt Nam, để qua đó có thể chỉ ra và phân tích được những ưu điểm và thiếu
sót trong các quy định pháp luật hiện hành. Trên cơ sở định hướng nghiên cứu
và tiếp tục kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả trước đó, người viết
trình bày một số quan điểm khoa học của mình nhằm góp phần làm sáng tỏ
các nội dung:
- Hệ thống hóa các quan điểm khoa học về công nghệ - đối tượng của
hợp đồng chuyển giao công nghệ, đồng thời phân tích các vấn đề cơ bản nhất
về chuyển giao công nghệ.
- Phân tích và làm rõ khái niệm và những đặc trưng cơ bản của hợp
đồng chuyển giao công nghệ về chủ thể ký kết, nội dung, nguyên tắc... để xác
định đầy đủ về dạng hợp đồng này.
- Phân tích sâu về các vấn đề của hợp đồng chuyển giao công nghệ
theo quy định của pháp luật hiện hành cũng như thực tiễn áp dụng, qua đó đưa
ra các đánh giá khách quan về các nội dung tiến bộ cũng như các bất cập còn
tồn tại nhằm đưa ra các đề xuất đối với việc hoàn thiện pháp luật điều chỉnh
hợp đồng chuyển giao công nghệ.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài luận văn nhằm các mục đích: Xác định khái
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng chuyển giao
công nghệ.
Chương 2: Pháp luận hiện hành về hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Chương 3: Thực trạng áp dụng pháp luật về hợp đồng chuyển giao
công nghệ và một số kiến nghị.
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ
1.1.1. Khái niệm công nghệ và vai trò của công nghệ
1.1.1.1. Khái niệm công nghệ
Ngày nay, với tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật như vũ bão và được
coi là một yếu tố không thể thiếu của lực lượng sản xuất thì công nghệ trở
thành mối quan tâm đặc biệt của doanh nhân, các trung tâm nghiên cứu và của
tất cả các quốc gia. Không ai còn nghi ngờ về vai trò to lớn của công nghệ đối
với sự phát triển kinh tế xã hội. Hiện nay, Việt Nam đã và đang trong giai
đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công nghệ lại càng trở nên quan
trọng hơn bao giờ hết.
Thuật ngữ công nghệ (tiếng Anh là technology) có nguồn gốc từ hai
thuật ngữ Hy Lạp cổ là techne có nghĩa là kỹ năng hoặc cách thức cần thiết để
làm một cái gì đó và logos có nghĩa là khoa học, kiến thức hay sự nghiên cứu
về một cái gì đó [28, tr. 13]. Như vậy, thực chất của thuật ngữ công nghệ là
việc ứng dụng những kỹ năng có được từ sự nghiên cứu, khám phá.
th X, Nxb Chớnh tr quc gia, H Ni.
Các văn bản pháp luật của nhà n-ớc
2. B Khoa hc Cụng ngh v Mụi trng (1999), Thụng t s
1254/1999/TT-BKHCNMT ngy 12-7 hng dn thc hin Ngh nh s
45/1998/N-CP ngy 01/07/1998 ca Chớnh ph quy nh chi tit v
chuyn giao cụng ngh, H Ni.
3. B Khoa hc v Cụng ngh (2006), Thụng t s 14/2006/TT-BKHCN
ngy 08-8 hng dn vic giỏm nh cụng ngh cỏc d ỏn u t v
chuyn giao cụng ngh, H Ni.
4. B Khoa hc Cụng ngh v Mụi trng (2006), Thụng t s 30/2005/TTBKHCN ngy 30-12 hng dn mt s iu ca Ngh nh s
11/2005/N-CP ngy 02/02/2005 ca Chớnh ph quy nh chi tit v
chuyn giao cụng ngh (sa i), H Ni.
5. B Ti Chớnh (2005), Thụng t s 05/2005/TT-BTC ngy 11-01 hng
dn Hng dn ch thu ỏp dng i vi cỏc t chc nc ngoi
khụng cú t cỏch phỏp nhõn Vit Nam v cỏ nhõn nc ngoi kinh
doanh hoc cú thu nhp phỏt sinh ti Vit Nam, H Ni.
6. Chớnh ph (1998), Ngh nh s 45/1998/N-CP ngy 01-7 quy nh chi
tit v chuyn giao cụng ngh, H Ni.
7. Chớnh ph (2000), Ngh nh s 16/2000/N-CP ngy 10-5 quy nh x
Chớnh ph (2000), pht vi phm hnh chớnh trong lnh vc qun lý nh
nc v chuyn giao cụng ngh, H Ni.
8. Chớnh ph (2005), Ngh nh s 11/2005/N-CP ngy 02-02 quy nh chi
tit v chuyn giao cụng ngh, H Ni.
9. Chính phủ (2005), Quyết định số 214/2005/QĐ-TTg ngày 30-8 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển thị trường công nghệ, Hà Nội.
10. Quốc hội (2006), Luật Chuyển giao công nghệ, Hà Nội.
11. Quốc hội (1995), Bộ luật Dân sự, Hà Nội.
25. Nguyễn Quang (2005), "Ảnh hưởng của FDI và chuyển giao công nghệ
đến phát triển công nghiệp và xuất khẩu của các nước khu vực Đông Á và
Đông Nam Á", Nghiên cứu kinh tế.
26. Nguyễn Thanh Tâm (2006), Quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động
thương mại, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
27. Nguyễn Thị Thơm (2006), "Chuyển giao công nghệ qua đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Việt Nam", Lý luận chính trị.
28. Trung tâm Chuyển giao công nghệ Châu Á - Thái Bình Dương (APCTT) Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường (2001), Cẩm nang chuyển giao
công nghệ, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
29. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (1998), Công nghệ và quản lý công
nghệ, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
30. Nguyễn Anh Tuấn (2006), "Chuyển giao công nghệ qua đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Việt Nam trong những năm qua", Tạp chí Cộng sản.
31. Nguyễn Anh Tuấn (2007), "Chuyển giao công nghệ qua FDI: Thực tiễn ở
một số nước đang phát triển và Việt Nam", Nghiên cứu kinh tế.
32. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn hoá - Thông tin,
Hà Nội.
TIẾNG ANH
33. World Intellectual Property Organization (1997), Licensing guide for
developing countries.