TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NƢỚC SINH HOẠT
TẠI PHƢỜNG CHIỀNG LỀ, THÀNH PHỐ SƠN LA
Thuộc nhóm ngành khoa học:
Môi trƣờng (KTCN.08)
Sơn La, 5/2016
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NƢỚC SINH HOẠT
TẠI PHƢỜNG CHIỀNG LỀ, THÀNH PHỐ SƠN LA
Thuộc nhóm ngành khoa học:
Môi trƣờng (KTCN.08)
Sinh viên thực hiện: Phùng Mai Anh Phương
Lò Thị Phương
Giới tính: Nam Dân tộc: Kinh
Giới tính: Nữ
Lớp, khoa: K54 ĐH Quản lý Tài nguyên & Môi trường C
3. Tính mới và sáng tạo: ...................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
4. Kết quả nghiên cứu: .....................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và
khả năng áp dụng của đề tài:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
6. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp
chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu
có):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Ngày
tháng
năm 201..
Điện thoại: 01696117848
.Email: [email protected]
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Quản lý Tài nguyên & Môi trường
Khoa: Nông - Lâm
Kết quả xếp loại học tập: Khá
Sơ lược thành tích:.......................................................................................................
……………………………………………………………………………………….......
* Năm thứ 2:
Ngành học: Quản lý Tài nguyên & Môi trường
Khoa: Nông - Lâm
Kết quả xếp loại học tập: Khá
Sơ lược thành tích:............................................................................................
…………………………………………….......................................................................
Xác nhận của trƣờng đại học
(ký tên và đóng dấu)
Ngày 03 tháng 05 năm 2016
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này chúng em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo
nhiệt tình của thầy cô và bạn bè để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
2.4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................11
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu ................................................................................11
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa ..............................................................................11
2.4.3. Phương pháp phỏng vấn. ......................................................................................12
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước .............................................................16
2.4.5. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................................20
Phần 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU ......................................................21
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ....................................................................................21
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................................21
3.1.2. Điạ hiǹ h.................................................................................................................21
3.1.3. Khí hậu thuỷ văn...................................................................................................21
3.2. Điề u kiê ̣n kinh tế, văn hoá - xã hội..........................................................................21
3.2.1. Trên lĩnh vực kinh tế.............................................................................................21
3.2.2. Văn hóa - xã hội ....................................................................................................23
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................26
4.1. Hiện trạng ô nhiễm nước mặt tại khu vực nghiên cứu ............................................26
4.1.1. Đặc điểm hệ thống dòng chảy tại khu vực nghiên cứu ........................................26
4.1.2. Đặc điểm ô nhiễm nước tại khu vực nghiên cứu .................................................27
4.1.3. Đặc điểm chất lượng nước thông qua số liệu phân tích .......................................29
4.2. Nhu cầu và chi phí sử dụng máy lọc nước sinh hoạt của các hộ gia đình tại khu
vực nghiên cứu ................................................................................................................39
4.2.1. Nhu cầu sử dụng máy lọc nước tại khu vực nghiên cứu ......................................39
4.2.2. Chi phí sử dụng máy lọc nước tại khu vực nghiên cứu .......................................40
4.3. Đánh giá nhu cầu và thói quen sử dụng nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình .....41
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ ......................................................................43
1. Kết luận .......................................................................................................................43
2. Tồn tại .........................................................................................................................43
3. Kiến nghị .....................................................................................................................43
Bảng 4.16. Kết quả phân tích nước sinh hoạt tại các hộ gia đình ..................................38
Bảng 4.17. Kết quả phân tích nước tại vùng đầu nguồn ...............................................38
DANH MỤC MẪU BIỂU
PHIẾU PHỎNG VẤN ....................................................................................................13
Mẫu biểu 2.1: ..................................................................................................................19
Mẫu biểu 2.2: ..................................................................................................................19
Mẫu biểu 2.3: ..................................................................................................................19
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tỉ lệ giữa các loại nước trên thế giới (1990)....................................................3
Hình 2.1: Xác định điểm quan trắc bằng GPS ...............................................................12
Hình 2.2. Xác định pH của nước và nhiệt độ của nước .................................................17
Hình 2.3. Phương pháp xác định độ đục của nước ........................................................17
Hình 2.4. Phương pháp xác định lượng chất rắn hòa tan trong nước ............................18
Hình 4.1. Vị trí các điểm lấy mẫu tại phường Chiềng Lề .............................................26
Hình 4.2. Màu vàng của nước ở dòng chảy mặt ............................................................28
Hình 4.3. Dòng nước ở đầu nguồn……………………………………………………28
Hình 4.4. Tỷ lệ các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước...........................................28
Hình 4.5. Giá trị pH của nước tại các điểm lấy mẫu ......................................................31
Hình 4.6. Giá trị nhiệt độ của nước tại các điểm lấy mẫu..............................................33
Hình 4.7. Giá trị nồng độ chất rắn hòa tan có trong nước tại các điểm lấy mẫu ...........35
Hình 4.8. Giá trị độ đục của nước tại các điểm lấy mẫu ................................................36
Hình 4.9. Tỷ lệ các hộ gia đình sử dụng máy lọc nước khi phỏng vấn .........................39
Hình 4.10. Máy lọc nước sinh hoạt trước khi sử dụng ..................................................40
Hình 4.11. Máy lọc nước uống .......................................................................................40
Hình 4.12. Tỷ lệ các hộ có dùng nước mưa để sinh hoạt ...............................................41
4
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
5
SMEWW
Standard Methods for the Examination of Water and
Waste Water
6
UBND
Ủy ban nhân dân
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người, sinh vật, trong sản xuất,
phục vụ cho đời sống, nước quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Sự
phát triển kinh tế và gia tăng dân số đi kèm là nhu cầu về nước sinh hoạt ngày càng
tăng lên cả về trữ lượng và chất lượng cùng với đó là chất lượng nguồn nước sử dụng
trong cuộc sống sinh hoạt của con người đang được quan tâm hàng đầu. Theo Liên
hợp quốc, 20% dân số thế giới ở 30 quốc gia đang phải đương đầu với tình trạng thiếu
nước,50% dân số ở các nước đang phát triển đang phải chịu những căn bệnh liên quan
đến nước, 80% các bệnh tật ở các nước đang phát triển do ô nhiễm nước gây ra,….
Phường Chiềng Lề nằm ở khu trung tâm thành phố, nơi tập trung đông dân cư. Ngày
đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã coi nước là thành phần cơ
bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì các nền văn
minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con sông lớn
như: nền văn minh Lưỡng Hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre và
Euphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nile; nền văn
minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc; nền văn minh sông
Hồng ở Việt Nam. Từ 3.000 năm trước công nguyên, người Ai Cập đã biết dùng hệ
thống tưới nước để trồng trọt và ngày nay con người đã khám phá thêm nhiều khả
năng của nước đảm bảo cho sự phát triển của xã hội trong tương lai: nước là nguồn
cung cấp thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp dồi dào, nước rất quan trọng trong
nông nghiệp, công nghiệp, trong sinh hoạt, thể thao, giải trí và cho rất nhiều hoạt động
khác của con người. Ngoài ra, nước còn được coi là một khoáng sản đặc biệt vì nó
tàng trữ một nguồn năng lượng lớn và lại hòa tan nhiều vật chất có thể khai thác phục
vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người. Nhưng hiện nay vấn đề nước ngọt trở nên
bức bách, sự tái sinh nước ngọt không kịp đáp ứng nhu cầu của con người ở nhiều nơi
trên thế giới nhất là ở vùng đông dân cư và các đô thị lớn. Ðây là vấn đề hết sức quan
trọng và cấp bách đang đe dọa cuộc sống của con người cũng như các sinh vật nước
bao phủ 71% diện tích của trái đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước
ngọt. Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm
môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinh vật, chiếm từ
50%-97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm 70% trọng
lượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm tới 97%. Trong 3% lượng nước ngọt có trên
quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó
nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết
trên lục điạ... chỉ có 0, 5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người
đã và đang sử dụng. Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng
2
Xokolov - 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F. Sargent - 1974).
Bảng 1.1. Trữ lượng nước trên thế giới (theo F. Sargent, 1974)
Trữ lƣợng (km3)
Loại nƣớc
Biển và đại dương
1.370.322.000
Nước ngầm
60.000.000
Băng và băng hà
26.660.000
Hồ nước ngọt
125.000
Hồ nước mặn
105.000
Khí ẩm trong đất
75.000
Hơi nước trong khí ẩm
Vùng Ðại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario ô nhiễm đặc biệt nghiêm
trọng. Ở ngay tại Trung Quốc, hàng năm lượng chất thải và nước thải công nghiệp thải
ra ở các thành phố và thị trấn của Trung Quốc tăng từ 23,9 tỷ m3 trong năm 1980 lên
73,1 tỷ m3 trong năm 2006. Một lượng lớn nước thải chưa qua xử lí vẫn được thải vào
các sông. Hậu quả là, hầu hết nước ở các sông, hồ ngày càng trở nên ô nhiễm. Dựa
trên việc đánh giá 140.000 km sông dọc đất nước Trung Quốc trong năm 2006, chất
lượng nước của 41,7% chiều dài sông xếp ở loại 4 hoặc thậm chí thấp hơn và 21,8%
dưới loại 5
1.2. Ở Việt Nam
Tài nguyên nước ở Việt Nam được đánh giá là rất đa dạng và phong phú, bao
gồm cả nguồn nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạo như sông,
suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm phá và các túi nước ngầm.
Việt Nam có 2378 con sông, trong đó có 10 sông/hệ thống sông lớn có lưu vực
lớn hơn 10.000km2 (Hồng - Thái Bình, Kỳ Cùng - Bằng Giang, Mã, Cả, Vũ Gia - Thu
Bồn, Ba, Srê Pok, Sê San, Đồng Nai, Cửu Long) và 15 lưu vực có diện tích lớn hơn
2.500km2. Diện tích các lưu vực sông chiếm 80% diện tích của cả nước. Lượng mưa
trung bình hàng năm là 1960mm. Tổng lượng dòng chảy hàng năm của tất cả con sông
vào khoảng từ 830 đến 840 tỷ m3, trong đó có 300 tỷ m3 là trong lãnh thổ (chiếm 40%)
và khoảng 500 đến 510 tỷ m3 là nước từ ngoài lãnh thổ. Về nước dưới đất, tổng lượng
sản sinh trung bình hàng năm của các tầng chứa nước là 63tỉ m3/năm, so với thế giới là
ở mức dưới trung bình. Tuy có hệ thống sông ngòi chằng chịt, diện tích lưu vực sông
lớn nhưng theo IWRA, Việt Nam vẫn thuộc nhóm (Hiệp hội Tài nguyên nước Quốc
tế) quốc gia thiếu nước với ngưỡng dưới 4000m3/năm khi lượng nước mặt bình quân
theo đầu người của Việt Nam năm 2010 chỉ có 3.850m3/năm. Đây là một thực trạng
đáng báo động và nếu không quản lý tốt nguồn tài nguyên này thì chỉ trong tương lai
5
gần, nước ta sẽ rơi vào tình trạng khan hiếm nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an
quản lý nhà nước về tài nguyên nước nói chung, trong khi Bộ Nông nghiệp và Phát
6
triển nông thôn và Bộ Công Thương...có trách nhiệm quản lý tài nguyên nước theo
hoạt động của ngành, cho các mục đích tương ứng như thủy lợi, nuôi trồng thủy sản và
sản xuất điện.
Hiện nay ở nước ta nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do sự phát triển dân
số và mức sống ngày càng tăng. Tuỳ thuộc vào mức sống của người dân và tuỳ từng
vùng mà nhu cầu sử dụng nước là khác nhau, định mức cấp nước cho dân đô thị là 150
lít/người/ngày (qua điều tra, tại khu vực nội thành Hà Nội, lượng nước tiêu thụ khoảng
từ 150 đến 200 lít/người/ngày), cho khu vực nông thôn (nói chung) là 40 - 70
lít/người.ngày. Riêng khu vực các huyện ngoại thành Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, mật
độ dân cư đông đúc, dân trí cao, kinh tế phát triển lượng nước tiêu thụ cho mỗi người
dân đạt ≈ 150 lít/người/ngày.
Nguồn nước cung cấp cho nước sinh hoạt ở nước ta chủ yếu là nguồn nước mặt
được lấy từ các sông hồ..., sau khi qua xử lý sẽ dẫn đến các hộ dân, các khu công
nghiệp. Hiện nay, hơn 60 % tổng công suất các trạm cấp nước tại các đô thị và khu
công nghiệp trên cả nước dùng nguồn nước mặt với tổng lượng nước khoảng 3 triệu
m3/ ngày đêm. Con số này còn tăng lên nhiều trong những năm tới nhằm cung cấp cho
các đô thị và khu công nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển.
Dự kiến 50 năm nữa nuớc ta sẽ rơi vào tình trạng thiếu nước trầm trọng. Sự
biến đổi của khí hậu toàn cầu sẽ dẫn đến sự suy giảm của nguồn nuớc. Các kết quả
nghiên cứu gần đây ở việt Nam cho thấy tổng lượng nuớc mặt của nuớc ta vào năm
2025 chỉ bằng khoảng 96%, đến năm 2070 xuống còn khoảng 90% và năm 2100 con
khoảng 86% so với hiện nay. Với tốc độ phát triển dân số như hiện nay thì đến năm
2025 lượng nước mặt tính bình quân đầu nguời ở nước ta chỉ đạt khoảng 2.830
m3/người. năm. Tính cả luợng nuớc từ bên ngoài chảy vào thì bình quân đạt 7.660
m3 người.năm.
Tài nguyên nước tại Việt Nam phân bố không đều giữa các vùng. Trên 60%
mặt do các tác động của con người gây ra.
Ngoài nguồn nước mặt là các sông, hồ thì ở miền núi nguồn nước suối cũng
đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cho người dân vùng cao. Nguồn nước suối
có trứ lượng nước và chất luợng nước thay đổi theo mùa. Mùa mưa nước có độ đục
lớn, chứa cặn và cũng chứa nhiều chất hữu cơ. Tuy vậy nhưng tính chất của cặn khác
nước sông. Cặn ở đây là cặn thô, dễ lắng đọng, thời gian lắng nhanh hơn nuớc sông.
Theo kết quả nghiên cứu của một số nhà khoa học thì lượng nước tham gia vào
chu trình tuần hoàn mỗi năm chỉ chiếm khoảng 0,04% tổng lượng nước trên địa cầu.
Tổng lượng nước trong thuỷ quyển khoảng 1.386x106 km3, trong đó có khoảng 2,5%
là nước ngọt. Trong tổng số nước ngọt có khoảng 68,7% tồn tại dưới dạng băng tuyết,
29,9% là nước dưới đất và chỉ có khoảng 0,26% ở trong hệ thống sông, suối, ao, hồ...
8
Việt Nam chúng ta có tài nguyên nước mưa, tài nguyên nước mặt, tài nguyên nước
ngầm và tài nguyên nước biển.
Tài nguyên nước mưa: Với lượng mưa tương đối phong phú, lượng mưa trung
bình hàng năm đạt 1.960 mm đã cung cấp xấp xỉ 650 km3 nước trong năm. Tuy nhiên,
mưa ở nước ta phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian. Miền núi mưa
nhiều hơn vùng đồng bằng và các vùng trũng khuất gió; chênh lệch giữa vùng có
lượng mưa lớn và vùng có lượng mưa nhỏ vào khoảng 5-6 lần (ở những vùng cá biệt
chênh lệch này có thể lên tới xấp xỉ 10 lần). Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 5 đến
tháng 11 hàng năm; lượng mưa trong mùa chiếm từ 70-90% tổng lượng mưa/năm.
Mùa khô kéo dài 5-6 tháng, có khi tới 7-8 tháng, có nơi 2-3 tháng không có mưa, là
nguyên nhân chính gây thiếu nước, hạn hán nghiêm trọng.
Tài nguyên nước mặt: Sự phân bố nước mặt không đồng đều theo lãnh thổ và
biến đổi theo tháng, theo mùa trong năm và từ năm này qua năm khác vì nước mặt phụ
thuộc chặt chẽ vào sự phân bố của mưa. Vùng có lượng mưa lớn thì có dòng chảy lớn
và ngược lại. Nếu tính cả lượng nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào Việt Nam theo hệ
thống sông Mê Kông, sông Hồng và một số sông khác thì tài nguyên nước mặt tự
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân phường
Chiềng Lề, thành phố Sơn La.
•
Xác định được các nguồn gây ô nhiễm đến chất lượng nước mặt lại khu vực
nghiên cứu.
•
Xác định được nhu cầu và thói quen sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình
tại khu vực nghiên cứu.
•
Xác định chi phí của việc sử dụng các thiết bị lọc nước do ô nhiễm nước gây ra.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Xác định nguồn gây ô nhiễm đến nguồn nước mặt tại khu vực nghiên cứu
2.3.2. Xác định nhu cầu và chi phí sử dụng máy lọc nước sinh hoạt của các hộ gia
đình tại khu vực nghiên cứu
2.3.3. Đánh giá nhu cầu và thói quen sử dụng nguồn nước sinh hoạt của các hộ
gia đình
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
- Kế thừa báo cáo điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Kế thừa các nghiên cứu về đánh giá chất lượng nguồn nước tại khu vực nghiên cứu.
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa