Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty ngành dược phẩm y tế niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

TRẦN THỊ THANH THÖY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CẤU TRÖC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH DƢỢC PHẨM Y TẾ NIÊM YẾT
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

TRẦN THỊ THANH THÖY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CẤU TRÖC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH DƢỢC PHẨM Y TẾ NIÊM YẾT
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán


TS. Nguyễn Quyết Thắng

Phản biện 1

3

PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân

Phản biện 2

4

PGS.TS Lê Quốc Hội

Ủy viên

5

TS. Hà Văn Dũng

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM


- Thu thập và xử lý số liệu các doanh nghiệp Dược phẩm y tế niêm yết trên sàn
chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2014. Từ đó rút ra kết luận các nhân tố
nào ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị giúp các doanh nghiệp Dược phẩm y tế Việt
Nam nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, từ đó xây dựng một
cấu trúc vốn hợp lý nhằm nâng cao giá trị cho doanh nghiệp.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/8/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 14/01/2015
V- Cán bộ hƣớng dẫn: Tiến sĩ Phạm Ngọc Toàn
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn


ii


hội tăng trưởng (GRO), rủi ro kinh doanh (VOL), nhân tố quy mô doanh nghiệp
(SIZE) không có ý nghĩa trong nghiên cứu , mô hình kết quả nghiên cứu như sau:
LEV = - 0.568 PRO + 0.324 GRO +0.229 VOL – 0.163 NONDTS – 0.151 TANG
Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra một số đề xuất với các doanh nghiệp Dược phẩm y
tế nhằm giúp các nhà quản trị tài chính có cách chọn lựa cấu trúc vốn hợp lý cho doanh
nghiệp của mình


iv

ABSTRACT
The research objective of this thesis is to verify what should influence the capital
structure of pharmaceutical businesses on Vietnam stock market from 2010 to 2014.
Factors being studied include: profitability (PRO), non-debt tax shield (NONDTS),
tangible assets (TANG) , Growth (GRO), Volatility (VOL), and the business size
(SIZE) . The study used data collected from financial statements of pharmaceutical
businesses on Vietnam stock market . After collection and processing of data, the
authors used SPSS 20.0 to measure the impact of factors.
It is clearly stated that there are 5 elements altering the capital structure, which are
profitability (PRO), non-debt tax shield (NONDTS), tangible assets (TANG) , Growth
(GRO), Volatility (VOL) ; and the business size (SIZE) not mean research.
In order to measure the level of influence, The model results are as follows:
LEV = - 0.568 PRO + 0.324 GRO +0.229 VOL – 0.163 NONDTS – 0.151 TANG
On this basis, the thesis gives some suggestions to the Pharmaceuticals business
to help financial executives choosing appropriate capital structure for your business
with appropriate decision in setting their capital structure.


v




vi

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và mối quan hệ của các nhân tố đến
cấu trúc vốn ...........................................................................................................16
2.3.1 Khả năng sinh lời ......................................................................................16
2.3.2 Tài sản hữu hình .......................................................................................16
2.3.3 Quy mô công ty ........................................................................................17
2.3.4 Tấm chắn thuế phi nợ ...............................................................................17
2.3.5 Cơ hội tăng trưởng ....................................................................................18
2.3.6 Rủi ro kinh doanh .....................................................................................18
2.4 Giới thiệu ngành Dược phẩm y tế Việt Nam..................................................18
2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngành Dược phẩm y tế Việt Nam .........18
2.4.2 Tình hình hoạt động ngành Dược phẩm y tế trong những năm qua .........21
2.4.3 Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp ngành Dược phẩm y tế trong
những năm qua...................................................................................................22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................27
3.1 Quy trình bài nghiên cứu được thực hiện theo trình tự sau:............................27
3.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu: ..................................................................28
3.2.1 Biến phụ thuộc (đại diện cho cấu trúc vốn): .............................................30
3.2.2 Các biến độc lập và kỳ vọng tương quan..................................................30
3.2.2.1 Khả năng sinh lời: (PRO) ...................................................................30
3.2.2.2 Tài sản hữu hình: (TANG) .................................................................30
3.2.2.3 Quy mô công ty: (SIZE).....................................................................31
3.2.2.4 Tấm chắn thuế phi nợ: (NONDTS)....................................................31
3.2.2.5 Cơ hội tăng trưởng (GRO) .................................................................31
3.2.2.6 Rủi ro kinh doanh (VOL) ...................................................................32
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................35
4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình ..............................................................35


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC

: Báo cáo tài chính

BMI

:Theo Business Monitor International

GRO

: Cơ hội tăng trưởng

LIQ

: Khả năng thanh khoản

LTD

: Nợ dài hạn/ tổng tài sản

MO

: Sở hữu quản trị

MM


TD

:Tổng nợ/ Tổng tài sản

TP. HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

VOL

: Rủi ro kinh doanh

VOEAR

: Mức độ biến động thu nhập


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu và kỳ vọng ......................................33
Bảng 4.1: Kết quả th ng kê m tả ch s cấu tr c v n của các doanh nghiệp D ợc ph m
y tế niêm yết trên Sàn Giao dịch chứng khoán Việt Nam: .............................................35
Bảng 4.2: Kết quả th ng kê m tả các biến độc ập ......................................................36
Bảng 4.3: Ma trận t

ng quan giữa các biến trong m h nh ...................................37

Bảng 4.4: Đánh giá mức độ ph hợp của m h nh ần 1 ..........................................38
Bảng 4.5: Các th ng s th ng kê trong m h nh hồi quy b ng ph

H nh 4.3: Đồ thị Histogram của phần d – đã chu n hóa .......................................43
Hình 4.4: M h nh ý thuyết ch nh thức về cấu tr c tài ch nh của các doanh nghiệp
niêm yết trên Sàn Giao dịch chứng khoán Việt Nam ................................................46


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay xu hướng xây dựng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn
còn là một vấn đề bỏ ngỏ, trong khi đây là một vấn đề mang tính thực tiễn rất cao,
giúp điều chỉnh hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp, tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp.
Bối cảnh kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua có nhiều thay đổi, khủng
hoảng tài chính đang gây tác động xấu đến nền kinh tế dẫn đến ảnh hưởng lớn đến
việc lựa chọn cấu trúc vốn của các doanh nghiệp hiện nay .
Tuy vậy, ngành Dược phẩm y tế vẫn luôn khẳng định vị thế của mình được biểu
hiện doanh thu của ngành vẫn không ngừng tăng khi tình hình kinh tế có nhiều biến
động, do đời sống xã hội của người Việt ngày càng được quan tâm hơn nên sự nhận
thức về vấn đề chăm sóc sức khỏe và nhu cầu y tế của người dân ngày càng nâng
cao. Sự tăng trưởng này ngược chiều so với sự tăng trưởng của các ngành kinh tế
khác trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế những năm vừa qua, bởi vì mặt hàng
Dược phẩm là mặt hàng thiết yếu không thể thay thế được.
Mức độ sử dụng nợ của các doanh nghiệp Dược phẩm y tế cũng gia tăng nhằm
tài trợ cho quá trình tăng trưởng của ngành.Tuy nhiên lợi nhuận của ngành có nhiều
biến động, điều này được giải thích bởi nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân
chính có thể kể đến là chi phí lãi vay, nguyên nhân góp phần làm giảm lợi nhuận
ngành. Mặc dù nguồn vốn ngân hàng khó tiếp cận nhưng các doanh nghiệp Dược
vẫn luôn báo động về hệ số nợ trên tổng tài sản . Điều này cho thấy, các doanh
nghiệp Dược phẩm y tế đang sử dụng nợ vay nhiều và mất cân đối trong tình hình

giá trị cho doanh nghiệp?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu:
Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành Dược
phẩm y tế niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam .
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các công ty ngành
Dược phẩm y tế có đầy đủ số liệu BCTC niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
+ Phạm vi về thời gian:
Số liệu phục vụ nghiên cứu được lấy từ BCTC trong khoảng thời gian từ năm
2010 đến 2014.


3

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp định lượng dựa trên mô
hình hồi quy tuyến tính để ước lượng mối quan hệ giữa các biến độc lập và các biến
phụ thuộc.
Bước đầu tiên là thu thập và xử lý dữ liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm
toán của các công ty ngành Dược phẩm y tế niêm yết trên sàn chứng khoán Việt
Nam.
Sau khi xử lý số liệu trên, việc tính toán các mô hình hồi quy và các kiểm định
được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 để xác định và đo lường mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn
Dựa trên kết quả mô hình, tác giả phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của các
nhân và so sánh giữa kết quả thực nghiệm và lý thuyết.
6. Ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý thuyết:
Hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về các nhân tố ảnh


trúc vốn của 469 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Mỹ giai đoạn từ năm 1974
đến 1982, bằng phương pháp ước lượng. Tỷ lệ nợ trong nghiên cứu này gồm nợ
ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ có thể chuyển đổi và được đo lường theo giá trị sổ sách và
giá trị thị trường. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn bao gồm: tài sản cố định
hữu hình, tấm chắn thuế phi nợ, cơ hội tăng trưởng, quy mô công ty, khả năng sinh
lời, rủi ro kinh doanh, đặc điểm riêng doanh nghiệp và biến giả ngành.
-

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ ngắn hạn có mối tương quan tiêu cực

đến quy mô công ty, khả năng sinh lời có mối tương quan âm với tỷ lệ nợ đo lường
theo giá thị trường. Việc các doanh nghiệp nhỏ có khuynh hướng sử dụng nhiều nợ
ngắn hạn hơn các công ty lớn phản ánh mức chi phí cao mà các công ty nhỏ phải
đương đầu khi phát hành các công cụ tài chính dài hạn, đặc điểm riêng của doanh
nghiệp có mối tương quan nghịch biến với tỷ lệ nợ. Các nhân tố còn lại như tài sản
hữu hình, tấm chắn thuế phi nợ, rủi ro kinh doanh, cơ hội tăng trưởng, biến giả
ngành không có tương quan nào đến tỷ lệ nợ.
Samuel G.H.Huang và Frank M.Song (2002)
-

Đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố quyết định cấu trúc vốn của các công ty

Trung Quốc”.
-

Nội dung nghiên cứu: Số liệu được thu thập từ năm 1994 đến năm 2000 của

hơn 1.000 công ty . Tỷ lệ đòn bẩy được đo lường bằng tỷ lệ tổng nợ, tỷ lệ nợ dài
hạn và tỷ lệ nợ ngắn hạn. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn: Khả năng sinh

-

Nội dung: Tác giả thu thập số liệu của 100 công ty niêm yết trên sàn chứng

khoán từ năm 2007 đến 2013 để nghiên cứu. Ba biến phụ thuộc: đòn bẩy tài chính,
tỷ lệ nợ dài hạn và tỷ lệ nợ ngắn hạn; năm biến độc lập để đo lường mức độ ảnh
hưởng của các biến lên cấu trúc vốn đó là: quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt
động kinh doanh, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp, tính hữu hình của tài sản,
rủi ro kinh doanh .
-

Kết quả nghiên cứu cho thấy chủ yếu các doanh nghiệp niêm yết sử dụng nợ

ngắn hạn thay vì nợ dài hạn; bốn biến quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng,
tính hữu hình tài sản, rủi ro kinh doanh có mối tương quan đồng biến với cơ cấu
vốn. Biến hiệu quả kinh doanh có mối tương quan nghịch biến.
Phạm Tiến Minh và Nguyễn Tiến Dũng (2015)
-

Các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn từ mô hình tĩnh đến mô hình động:

Nghiên cứu trong ngành bất động sản Việt Nam
-

Nội dung: Nghiên cứu khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của

các doanh nghiệp ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam . Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 47 doanh nghiệp bất động sản niêm yết
từ năm 2008 đến năm 2013. Biến phụ thuộc: tổng nợ trên tổng tài sản (LEV), Các
biến độc lập: quy mô doanh nghiệp (SIZE), khả năng sinh lời (PRO), tài sản hữu

(STD).
+ Tài sản cố định hữu hình (TANG) quan hệ ngược chiều với LEV và STD,
không có ý nghĩa với LTD
+ Khả năng thanh khoản (LIQ) quan hệ trái chiều đến STD và không tác động
đến LTD và LEV.
+ Cơ hội tăng trưởng (GRO), tấm chắn thuế phi nợ (NONDTS), mức độ biến
động thu nhập (VOEAR) đều không có tác động đến cơ cấu vốn (LEV,STD, LTD)
của doanh nghiệp
Bùi Mạnh Dƣơng (2013)
-

Đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết

ngành Dược phẩm y tế trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.
-

Nội dung: Bài nghiên cứu kiểm định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn

của các công ty trong ngành Dược phẩm y tế niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam. Với 25 công ty ngành Dược phẩm y tế trong giai đoạn từ 2008 đến 2012,


7

tác giả kiểm định Hausman để chọn lựa mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) ba
biến phụ thuộc : tổng nợ trên tổng tài sản (LEV), tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản
(STD), Tổng nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTD) được đo lường bởi năm biến độc
lập: Khả năng sinh lời (PRO) , Tài sản cố định hữu hình (TANG) , Rủi ro kinh
doanh (VOL) , Sở hữu quản trị (MO) , Tấm chắn thuế phi nợ (NONDTS)
- Kết quả như sau : Khả năng sinh lời (PRO) tương quan ngược chiều, Tài sản cố

Quỳnh (2014), Phạm Tiến Minh và Nguyễn Tiến Dũng (2015), Lê Văn Tỉnh (2014),
Bùi Mạnh Dương (2013) . Nhìn chung các nghiên cứu đều xem xét các nhân tố tác
động đến cấu trúc vốn là: khả năng sinh lời (PRO), tấm chắn thuế phi nợ (NONDTS),
tài sản hữu hình (TANG), cơ hội tăng trưởng (GRO), rủi ro kinh doanh (VOL) và quy
mô doanh nghiệp (SIZE). Trên cở sở các nghiên cứu trước này để làm nền tảng đề
xuất mô hình và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp ngành
Dược phẩm y tế niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam cho đề tài nghiên cứu này.


9

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cấu trúc vốn
2.1.1. Khái niệm cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn là một thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp
hình thành nên nguồn vốn trong doanh nghiệp (Brigham và Houston, 2009; Nguyễn
Minh Kiều, 2006; Vũ Duy Hào và các tác giả, 1998) thường là nhấn mạnh đến quan
hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu.
Một cấu trúc vốn hợp lí phải đảm bảo sự hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và các
khoản nợ phải trả, có chi phí sử dụng vốn thấp và rủi ro chấp nhận được, phù hợp
với điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.
2.1.2 Các thành phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Thành phần cơ bản trong cấu trúc tài chính gồm hai bộ phận chủ yếu là nợ
phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
 Nợ phải trả
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong
quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ bao
gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước ,
cho công nhân viên và các khoản phải trả khác. Nợ phải trả được phân loại theo thời
hạn thanh toán, gồm có: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

góp dưới hình thức mua cổ phiếu phát hành của công ty. Mỗi cổ đông là một chủ sở
hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm
giữ. Đây không phải là khoản nợ nên các công ty cổ phần được toàn quyền sử dụng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà không phải cam kết và ràng buộc về nghĩa
vụ thanh toán. Chính vì đặc điểm này cho thấy mức độ tự chủ trong sản xuất kinh
doanh của các công ty cổ phần phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn này. Vốn góp cổ
phần càng lớn thì mức độ tự chủ về tài chính càng cao.
* Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: là phần thu nhập của công ty được cổ
đông đồng ý cho công ty giữ lại để tái đầu tư thay vì nhận cổ tức. Đây là nguồn vốn
rất chủ động và thuận tiện cho công ty. Tuy nhiên, công ty phải cam kết trả cho cổ
đông lãi suất cao hơn cổ tức hiện tại.
* Nguồn vốn từ phát hành thêm cổ phiếu: Các doanh nghiệp có thể tăng thêm
vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới. Đây chính là kênh huy
động vốn rất quan trọng trong chiến lược tài trợ dài hạn của các doanh nghiệp. Các
công ty cổ phần có thể phát hành thêm cổ phiếu thông qua thị trường chứng khoán.
* Vốn chủ sở hữu khác: bao gồm các nguồn vốn và các quỹ chuyên dùng
được hình thành chủ yếu từ việc phân phối lợi nhuận, bao gồm: quỹ đầu tư phát


11

triển, quỹ dự phòng tài chính, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chênh lệch tỷ giá
hối đoái,...
2.1.3. Chỉ tiêu đo lƣờng cấu trúc vốn.
Chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để đo lường cấu trúc tài chính của doanh
nghiệp là chỉ tiêu tỷ suất nợ và tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu.
a) Chỉ tiêu tỷ suất nợ
(2.1)
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa nợ phải trả trên tổng tài sản. Nó cho
biết mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ hay tài sản của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status