Khác biệt giữa mong đợi của xã hội và nhận thực của kiểm toán viên về trách nhiệm trên báo cáo tài chính được kiểm toán - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------

TRẦN BÌNH TRỌNG

KHÁC BIỆT GIỮA MONG ĐỢI CỦA XÃ HỘI
VÀ NHẬN THỰC CỦA KIỂM TOÁN VIÊN VỀ
TRÁCH NHIỆM TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐƢỢC KIỂM TOÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------

TRẦN BÌNH TRỌNG

KHÁC BIỆT GIỮA MONG ĐỢI CỦA XÃ HỘI
VÀ NHẬN THỰC CỦA KIỂM TOÁN VIÊN VỀ
TRÁCH NHIỆM TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐƢỢC KIỂM TOÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ HẰNG NGA


3

TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh

Phản biện 2

4

TS. Nguyễn Quyết Thắng

Ủy viên

5

TS. Hà Văn Dũng

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..…

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Trần Bình Trọng


ii

LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, với sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của
quý Thầy, Cô và sự ủng hộ, động viên của gia đình, tôi đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ với đề tài “Khác biệt giữa mong đợi của xã hội và nhận thức của
Kiểm toán viên về trách nhiệm trên BCTC được kiểm toán”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường Đại học Công
Nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn
chân thành đến TS. Phan Thị Hằng Nga đã hết lòng hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài này.
Cho phép tôi được gởi lời cám ơn đến các bạn học viên cao học của Trường đã
nhiệt tình hỗ trợ, động viên và chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị Kiểm toán viên và kế toán doanh
nghiệp đã hỗ trợ tôi hoàn thành tốt phần khảo sát định lượng mô hình.
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã

giữa người sử dụng báo cáo tài chính được kiểm toán và kiểm toán viên. Kết quả
này phù hợp với lý thuyết và các nghiên cứu trước đây trên thế giới.


iv

ABSTRACT
Research thesis "The difference between social expectations and perceptions
of Auditors of responsibility on financial statements audited ". Thesis using
qualitative research methods to systematize the rationale of gap expectations of the
auditor's responsibility among users of financial statements to be audited and the
auditor in Vietnam. To build the scale gap expectations of the responsibilities of
auditors among users of financial statements to be audited and the auditor in
Vietnam and the scale of the factors affecting this distance , author using
professionals - interviewed by a couple. After building the scale of the problem
studied in Vietnam, the authors construct a questionnaire and surveyed the objects
are auditors and users of financial statements. Samples collected 137 valid replies.
The author uses quantitative methods included descriptive statistics, assessment
scale (Cronbach's alpha), factor analysis to discover EFA and regression analysis.
The study results showed that in Vietnam: There are 5 factors that affect distance of
responsibility expected of auditors among users of financial statements to be
audited and the auditor in Vietnam include: Responsibility by auditors when
assessing the financial statements of the client; Responsibilities of Auditors in
controlling the financial situation of the client; Auditor's responsibility for
misstatement in the financial statements; Responsibilities of the auditors as
prescribed by profession; Liability of auditors related to negligence in the audit
process. The regression results show that the above factors with opposite effects
expected distance of the responsibilities of auditors among users of financial
statements to be audited and the auditor. This result is consistent with theory and
previous research in the world.

gia tręn thế giới ................................................................................................... 12
2.3.2.1 Quy định của Mỹ .................................................................................. 12
2.3.2.2 Quy định của Anh ................................................................................. 15
2.3.2.3 Quy định của Úc ................................................................................... 16
2.3.2.4 Quy định của Đức ................................................................................. 17
2.3.2.5 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ........................................................... 17
2.4 Khoảng cách mong đợi về trách nhiệm của kiểm toán viên giữa người sử dụng
Báo cáo tài chính được kiểm toán và kiểm toán viên ............................................ 18
2.4.1 Khái niệm về khoảng cách mong đợi ......................................................... 19
2.4.2 Các nghiên cứu trước đây về khoảng cách mong đợi về trách nhiệm của
kiểm toán viên giữa người sử dụng báo cáo kiểm toán và kiểm toán viên. ......... 21


vi

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................ 28
Chƣơng 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 30
3.1 Nghiên cứu định tính ....................................................................................... 30
3.2 Nghiên cứu định lượng .................................................................................... 31
3.3 Xây dựng thang đo .......................................................................................... 32
3.3.1 Đo lường thang đo các nhân tố tồn tại khoảng cách mong đợi về trách
nhiệm của KTV giữa KTV và người sử dụng BCTC được kiểm toán ................ 32
3.3.2 Đo lường thang đo nhân tố khoảng cách mong đợi về trách nhiệm của KTV
giữa KTV và người sử dụng BCTC được kiểm toán ........................................... 34
Chƣơng 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 35
4.1 Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 35
4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................................ 35
4.1.2 Đánh giá thang đo ...................................................................................... 37
4.1.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................................... 39
4.1.3.1 Phân tích EFA đối với các yếu tố tác động đến khoảng cách mong đợi

KTV

Kiểm toán viên

BCTC

Báo cáo tài chính

UBCKNN

Ủy ban chứng khoán nhà nước

BCKT

Báo cáo kiểm toán


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước của các tác giả ................................ 26
Bảng 4.1 Phân loại mẫu khảo sát ............................................................................. 36
Bảng 4.2 Bảng thống kê mô tả các biến định lượng ................................................ 37
Bảng 4.3 Bảng kết quả Cronbach Alpha các thang đo yếu tố tác động khoảng cách
mong đợi về trách nhiệm của KTV giữa KTV và người sử dụng BCTC được kiểm
toán. ......................................................................................................................... 38
Bảng 4.4 Bảng kết quả Cronbach Alpha thang đo khoảng cách mong đợi về trách
nhiệm của KTV giữa KTV và người sử dụng BCTC được kiểm toán ..................... 39
Bảng 4.4 Bảng kết quả Cronbach's Alpha đối với thang đo trách nhiệm của kiểm
toán viên theo quy định của nghề nghiệp sau khi loại biến D4 ................................ 40

qua Việt Nam đã ban hành các quy định về kiểm toán độc lập như hệ thống chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam, luật và nghị định về kiểm toán độc lập, trong đó cũng rất
chú trọng đến các quy định về trách nhiệm của kiểm toán viên trong kiểm toán
BCTC. Cụ thể, VSA 200 “Mục đích và các nguyên tắc chi phối kiểm toán BCTC”
(Bộ Tài chính, 1999a) trong đó nêu rõ mục đích kiểm toán, trách nhiệm của KTV
cũng như giải thích các khái niệm hạn chế tiềm tàng, bảo đảm hợp lý. VSA 240
“Gian lận và sai sót” (Bộ Tài chính, 2001) trong đó quy định KTV chỉ có trách
nhiệm xem xét liệu gian lận hoặc sai sót có gây sai lệch trọng yếu trên BCTC, VSA
250 “Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán BCTC” trong
đó quy địch trách nhiệm của KTV trong xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy
định của đơn vị được kiểm toán, VSA “Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán,
kiểm toán” (Bộ Tài chính, 2005) trong đó quy định các tiêu chuẩn đạo đức nghề
nghiệp mà KTV phải có trách nhiệm tuân thủ và một số chuẩn mực kiểm toán khác


2

quy định trách nhiệm của KTV cụ thể cho từng phần hành. Các quy định về luật
liên quan đến trách nhiệm của KTV mà Bộ Tài chính cũng đã ban hành như nghị
định 105/2004/NĐ-CP về kiểm toán độc lập ban hành ngày 30/03/2004, thông tư
64/2004/TT-BTC ban hành ngày 29/06/2004 hướng dẫn một số điều của nghị định
105/2004/NĐ-CP, Luật số 67/2011/QH12 Luật kiểm toán độc lập ban hành ngày
8/4/2011 và mới đây nhất vào ngày 13/03/2012 Chính phủ đã ban hành nghị định số
17/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật kiểm toán độc
lập thay thế nghị định 105/2004/NĐ-CP cũng đã quy định rõ hơn về trách nhiệm
của KTV trong kiểm toán BCTC. Ngoài ra, Ủy ban chứng khoán nhà nước cũng đã
ban hành nghị đị

-


Với những lý do nêu trên, tác giả giới thiệu đến độc giả một nghiên cứu về
“Khác biệt giữa mong đợi của xã hội và nhận thức của Kiểm toán viên về trách
nhiệm trên BCTC được kiểm toán”, đây là vần đề mang tính thời sự nhằm ổn định
và phát triển thị trường chứng khoán trong tiến trình hội nhập vào khu vực và quốc
tế của Việt Nam.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định sự khác biệt giữa mong đợi mong đợi của xã hội và nhận thức của
Kiểm toán viên về trách nhiệm trên BCTC được kiểm toán.
Nhận diện các nhân tố chính tạo ra sự khác biệt giữa mong đợi của xã hội và
nhận thức của Kiểm toán viên về trách nhiệm trên BCTC được kiểm toán.
Đề xuất những giải pháp nhằm thu hẹp khoảng cách mong đợi về trách nhiệm
của kiểm toán viên giữa kiểm toán viên và người sử dụng BCTC được kiểm toán tại
Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Trách nhiệm nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên trong
kiểm toán báo cáo tài chính là gì?
Các nhân tố nào tạo nên sự khác biệt giữa mong đợi xã hội và nhận thức của
KTV?
Có tồn tại khoảng cách giữa mong đợi của xã hội và nhận thức của KTV về
trách nhiệm của mình khi kiểm tra BCTC hay không?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến khoảng cách mong đợi của
xã hội về trách nhiệm của KTV và nhận thức của KTV trên BCTC được kiểm toán.


4

Phạm vi nghiên cứu: Bài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các
khảo sát của một số kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán đang làm việc tại các công ty
về kiểm toán lớn tại Hồ Chí Minh và các kế toán trưởng, phó tại 1 số doanh nghiệp

+ Sử dụng phân tích hồi quy để xác định mức độ cũng như chiều tác động của
các yêu tố tác động đến khoảng cách mong đợi về trách nhiệm của kiểm toán viên
giữa người sử dụng báo cáo tài chính được kiểm toán và kiểm toán viên tại Việt
Nam.
+ Sử dụng ANOVA để phân tích phụ trợ biến nhân khẩu học
1.6 Kết cấu của luận văn.
Kết cấu dự kiến của đề tài gồm có 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
1.7 Đóng góp của nghiên cứu.
Đóng góp về mặt lý luận
Nghiên cứu sẽ bổ sung thêm mô hình lý thuyết về các nhân tố có tồn tại
khoảng cách mong đợi về trách nhiệm của KTV giữa Kiểm toán viên và người sử
dụng BCTC được kiểm toán, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên
quan.
Đóng góp về mặt thực tiễn
Trên cơ sở kiểm định mô hình về các nhân tố có tồn tại khoảng cách mong đợi
về trách nhiệm của KTV giữa Kiểm toán viên và người sử dụng BCTC được kiểm
toán làm cơ sở khoa học cho việc đưa ra các giải pháp nhằm thu hẹp khoảng các
mong đợi này.
Giả định qua kết quả của nghiên cứu, các giả thiết trong mô hình nghiên cứu
đều đúng, ngoài ra qua kết qủa phân tích cũng có tồn tại khoảng cách mong đợi về
trách nhiệm của KTV giữa Kiểm toán viên và người sử dụng BCTC được kiểm toán
giữa những người có kiến thức kế toán và không có kiến thức kế toán, giữa những
người thời gian kinh nghiệm về kế toán khác nhau. Nghiên cứu đề xuất một số giải



Chương 2 sẽ tập trung trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến kiểm toán và
trách nhiệm nghề nghiệp của kiểm toán viên, các quy định về trách nhiệm pháp lý
của kiểm toán viên ở một số nước trên thế giới và tại Việt Nam. Chương 2 cũng đề
cập đến khái niệm về khoảng cách mong đợi về trách nhiệm của kiểm toán viên và
các nghiên cứu trước đây về khoảng cách mong đợi về trách nhiệm của kiểm toán
viên. Cuối cùng, đề xuất về mô hình nghiên cứu cho nghiên cứu tại Việt Nam.
2.1 Định nghĩa kiểm toán
Về phương diện lịch sử, từ “kiểm toán” có nguồn gốc từ chữ Latin “audire” có
nghĩa là “nghe” (Mahdi Salehi & Mahadevaswamy, 2008). Thuật ngữ đó diễn tả
cách ứng xử của kiểm toán trong thời cổ đại. Tuy nhiên, qua một thời gian, cách
ứng xử của kiểm toán đã trải qua nhiểu thay đổi lớn. Theo (Adeniji, 2010); (Semiu
& Johnson, 2011), kiểm toán là:
“ Sự đánh giá độc lập và diễn đạt ý kiến về sự tuân thủ những quy định của
báo cáo tài chính của một tổ chức bởi một kiểm toán viên được chỉ định”.
Cùng quan điểm đó, theo (Semiu Babatunde & John Kolawole Olookere,
2011), (Mahdi Salehi & Mahadevaswamy, 2008) cho rằng kiểm toán báo cáo tài
chính là kiểm toán viên trình bày ý kiến của mình là liệu báo cáo tài chính được lập
có tuân thủ theo khuôn mẫu đã quy định về báo cáo tài chính không. Đồng thời,
kiểm toán viên cũng trình bày ý kiến của mình về sự chính xác, độ tin cậy, không
gian lận trong trình bày thông tin trên báo cáo tài chính của một tổ chức. Ý kiến này
của kiểm toán hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài. Như vậy,
mục tiêu chính của kiểm toán là đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của báo
cáo tài chính.
2.2 Trách nhiệm nghề nghiệp của kiểm toán viên
Trước năm 1840: Trong giai đoạn này, kiểm toán viên bắt buộc phải kiểm tra
tất cả các giao dịch của đơn vị và trách nhiệm chủ yếu của kiểm toán viên là xác
minh tính trung thực của người chịu trách nhiệm tài chính.


8



9

những năm này, nhiều nghiên cứu xem xét việc thiết lập định nghĩa về trách nhiệm
của kiểm toán viên phù hợp hơn bắt đầu gia tăng.
Theo nghiên cứu của (Young, 1997), ông ta cho rằng trong thời điểm này
kiểm toán viên không phải chịu trách nhiệm về phát hiện gian lận, có nghĩa là đẩy
toàn bộ gánh nặng ngăn chặn gian lận cho kế toán viên và yêu cầu nhanh chóng xây
dựng chuẩn mực kiểm toán. Trong bài nghiên cứu của mình, ông ta đã viết “Chúng
tôi tin rằng ở công ty cổ phần đại chúng niêm yết, kế toán hoàn toàn có thể trở thành
chuyên gia phát hiện về khai khống tài sản và lợi nhuận cho dù có phải là gian lận
hay không”. Nhiều chuyên gia cũng đồng ý với ý kiến này và củng cố và phát triển
quan điểm về trách nhiệm của kiểm toán viên khi kiểm toán báo cáo tài chính như
những năm 1930. Họ nhất trí là trách nhiệm của kiểm toán viên là xác nhận tính
đáng tin cậy của báo cáo tài chính và đảm bảo rằng báo cáo tài chính trình bày trung
thực hợp lý
Trong thời gian này, các kiểm toán viên vẫn cho rằng họ có thể gia tăng tính
đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà không cần tìm kiếm và phát hiện gian lận khi
thực hiện cuộc kiểm toán. Trái lại, công chúng không đồng ý với quan điểm đó và
mong đợi gian lận trọng yếu sẽ được phát hiện trong cuộc kiểm toán. Khảo sát của
công ty Arthur Andersen năm 1974 chỉ ra rằng hơn 66% nhà đầu tư công chúng tin
rằng chức năng quan trọng nhất của cuộc kiểm toán là phát hiện gian lận. Trong một
nghiên cứu của mình được tiến hành ở Mỹ đã đánh giá việc mở rộng trách nhiệm
của kiểm toán viên khi cho rằng kiểm toán có trách nhiệm phát hiện sai phạm trọng
yếu trên báo cáo tài chính và các hành vi bất hợp pháp. Họ đã tiến hành kiểm định
và kết luận có sự khác biệt đáng kể về nhận thức giữa người sử dụng báo cáo tài
chính và kiểm toán viên về trách nhiệm phát hiện và công bố gian lận cùng các hành
vi không hợp pháp của doanh nghiệp.
Như vậy, kiểm toán viên và công chúng có quan điểm khác nhau về trách

các sai sót”, SAS 82 năm 1997 “Đánh giá gian lận trong kiểm toán báo cáo tài
chính” và cuối cùng là SAS 99 năm 2002.
Nhằm tăng cường sự phối hợp của ngành nghề một cách hài hòa trên toàn thế
giới, IFAC ủy nhiệm cho IAASB ban hành hệ thống chuẩn mực quốc tế về kiểm
toán (ISA). Hệ thống chuẩn mực về kiểm toán được ban hành bao gồm những
hướng dẫn và giải thích về các nguyên tắc cơ bản để các kiểm toán viên có thể áp


11

dụng trong thực tế cũng như đo lường và đánh giá chất lượng kiểm toán (Vũ Hữu
Đức & các tác giả, 2005). Việc đánh giá trách nhiệm của kiểm toán viên được xem
xét dựa trên các chuẩn mực ISA 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm
toán báo cáo tài chính”, ISA 240 “ Trách nhiệm kiểm toán viên đối với gian lận và
sai sót khi kiểm toán báo cáo tài chính”, ISA 250 “Xem xét tính tuân thủ pháp luật
và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính”…
Theo ISA 200, kiểm toán viên phải tuân thủ quy định của pháp luật tại từng
quốc gia, tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ chuẩn mực kiểm toán.
Cụ thể, kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi nghề nghiệp đúng mực và phải
thực hiện các xét đoán chuyên môn, phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán
thích hợp để giảm thiểu rủi ro kiểm toán tới một mức thấp có thể chấp nhận được.
Theo ISA 240, kiểm toán viên có trách nhiệm phát hiện sai sót và gian lận trọng
yếu. Nhưng kiểm toán viên không thể hoàn toàn đảm bảo rằng toàn bộ sai sót và
trọng yếu trong báo cáo tài chính được phát hiện.
2.3 Trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên
2.3.1 Nguyên nhân dẫn đến trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên
Kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm với khách hàng, cổ đông, chủ nợ và
bên thứ ba có liên quan (Overview of auditor’s legal liability). Các đối tượng này để
thắng kiện phải đưa ra được một số bằng chứng chứng tỏ kiểm toán viên có sai
phạm do thiếu thận trọng đúng mức như:

kiến của kiểm toán viên về báo cáo tài chính gây ra thiệt hại cho khách hàng. Kiểm
toán viên chỉ phải chịu trách nhiệm với bên thứ ba nếu kiểm toán viên có hành vi
gian lận. Vụ kiện Ultramares Corporation- 1923 là một trường hợp điển hình.
Đầu năm 1924, công ty kiểm toán Touche, Niven & Co được thuê để kiểm
toán báo cáo tài chính năm tài chính 1923 cho công ty Fred Stern & Co, một công
ty chuyên về nhập khẩu cao su. Touche đã cung cấp cho Fred Stern 32 bản copy báo
cáo tài chính đã được chấp nhận vào tháng 3 năm 1924. Các bản báo cáo này đã
được cung cấp cho các chủ nợ và cổ đông của công ty. Căn cứ vào báo cáo kiểm
toán đã được chấp nhận, công ty Ultramares đã chấp nhận cho Fred Stern được nợ
một khoản tiền lớn. Tháng 1/1925, Fred Stern phá sản. Ultramares đã kiện công ty
kiểm toán Touche ra tòa vì cho rằng kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán thiếu thận
trọng đúng mức nên đã làm họ bị thiệt hại.
Tòa án ở NewYork đã bác bỏ yêu cầu của Ultramares về việc yêu cầu kiểm
toán viên phải chịu trách nhiệm pháp lý trong trường hợp này. Theo quy định của
“Common law”, Tòa cho rằng, kiểm toán viên cũng phải chịu trách nhiệm đối với
bên thứ 3. Tuy nhiên, bên thứ ba không thể kiện kiểm toán viên do lỗi bất cẩn
không cố ý vì nguyên tắc bí mật, kiểm toán chỉ phải chịu trách nhiệm pháp lý đối
với khách hàng khi mắc sai sót này. Kiểm toán viên sẽ phải chịu trách nhiệm đối
với bên thứ ba chỉ khi có lỗi do bất cẩn nghiêm trọng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status