BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
HOÀNG THANH LIÊM
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH
BÌNH THUẬN CỦA DU KHÁCH TRONG NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
HOÀNG THANH LIÊM
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH
BÌNH THUẬN CỦA DU KHÁCH TRONG NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUYẾT THẮNG
TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2016
4
TS. Võ Tấn Phong
5
TS. Lê Quang Hùng
Chủ tịch
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 11 tháng 6 năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thuận, sớm đưa Bình Thuận trở thành điểm đến được khách hàng lựa chọn trong
tương lai.
III-
Ngày giao nhiệm vụ: ngày 23 tháng 01 năm 2016
IV-
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 11 tháng 6 năm 2016
V-
Cán bộ hướng dẫn: TS. NGUYỄN QUYẾT THẮNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa được ai nghiên cứu, công bố trong các
công trình khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến du
lịch Bình Thuận của du khách trong nước” với mục đích phân tích, xác định rõ
các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến du lịch Bình Thuận của khách du
lịch trong nước, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc
lựa chọn điểm đến của khách du lịch phù hợp với tình hình hoạt động du lịch của
tỉnh Bình Thuận. Sau đó sẽ dựa vào kết quả khảo sát và phân tích số liệu để chứng
minh sự phù hợp của mô hình lý thuyết với thực tế. Trên cơ sở lý luận và nghiên
cứu các mô hình trước đây, tác giả thảo luận nhóm và đề xuất mô hình sự lựa chọn
điểm đến du lịch Bình Thuận của du khách trong nước gồm 6 yếu tố: (1) Nguồn
nhân lực du lịch, (2) Sự đa dạng các loại dịch vụ, (3) Giá cả dịch vụ hợp lý, (4)
Điểm đến An toàn, (5) Cơ sở hạ tầng du lịch, (6) Môi trường tự nhiên.
Từ mô hình đề xuất ban đầu, tác giả tiến hành điều tra mẫu thuận tiện với cỡ
mẫu là 325, số liệu được phân tích qua phần mềm thống kê SPSS 20.0, áp dụng
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, kiểm định Cronbach’s Alpha,
phân tích EFA và phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu sự lựa chọn điểm đến du
lịch Bình Thuận của du khách trong nước có 6 yếu tố gồm: (1) Nguồn nhân lực du
lịch, (2) Sự đa dạng các loại dịch vụ, (3) Giá cả dịch vụ hợp lý, (4) Điểm đến An
toàn, (5) Cơ sở hạ tầng du lịch, (6) Môi trường tự nhiên.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này, tác giả đưa ra một số hàm ý quản trị
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động du lịch để thu hút khách du lịch đến Bình
Thuận.
iv
ABSTRACT
The theme "Study of factors affecting the choice of Binh Thuan tourism
destinations of tourists in the country" for the purpose of analysis, determine the
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ .............................................................. x
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................xi
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU .................................................... 1
1.1 GIỚI THIỆU. ...................................................................................................... 1
1.1.1 Đặt vấn đề. ............................................................................................... 1
1.1.2 Tính cấp thiết của Đề tài. ......................................................................... 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. .................................................................................. 3
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU. .................................................................. 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu. .............................................................................. 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................. 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................. 3
1.4.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu. ................................................................... 3
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu. ......................................................................... 4
1.4.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính. ................................................... 4
1.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng ................................................. 4
1.5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI. ..................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................... 6
2.1 GIỚI THIỆU. ...................................................................................................... 6
2.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN. ....................................................................................... 6
2.2.1 Các Khái niệm cơ bản .............................................................................. 6
2.2.1.1 Khái niệm về Du lịch ......................................................................... 6
2.2.1.2 Khái niệm khách du lịch. ................................................................... 6
2.2.1.3 Khái niệm về dịch vụ. ........................................................................ 7
vi
2.2.1.4 Khái niệm chất lượng dịch vụ. ........................................................... 8
2.2.1.5 Điểm đến du lịch................................................................................ 8
2.2.2 Lý thuyết về thái độ và sự lựa chọn của khách hàng ................................ 8
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................................... 30
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 30
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính ....................................................................... 30
3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng .................................................................... 31
3.1.2 Quy trình nghiên cứu .............................................................................. 32
3.1.3 Phương pháp chọn mẫu .......................................................................... 33
3.1.4 Thiết kế bảng câu hỏi.............................................................................. 34
3.2 XÂY DỰNG VÀ HIỆU CHỈNH THANG ĐO ........................................................... 35
3.2.1 Thang đo yếu tố nguồn nhân lực............................................................ 35
3.1.2 Thang đo yếu tố giá cả dịch vụ hợp lý .................................................... 35
3.1.3 Thang đo yếu tố Sự đa dạng về sản phẩm, dịch vụ ................................. 36
3.1.4 Thang đo yếu tố Điểm đến an toàn ......................................................... 36
3.1.5 Thang đo yếu tố Môi trường tự nhiên ..................................................... 37
3.1.6 Thang đo yếu tố Cơ sở hạ tầng du lịch ................................................... 37
3.3 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG............................................................ 38
3.3.1 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng .................................. 38
3.3.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu ............................................................... 39
3.3.2.1 Mẫu dựa trên đặc điểm giới tính ...................................................... 39
3.3.2.2 Mẫu dựa trên đặc điểm độ tuổi ........................................................ 39
3.3.2.3 Mẫu dựa trên đặc điểm nghề nghiệp của du khách .......................... 40
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................ 43
4.1 Đánh giá thang đo .................................................................................. 43
4.1.1 Phân tích đánh giá thang đo Cronbach’s Alpha .................................. 43
4.1.1.1 Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố nguồn nhân lực ................... 44
4.1.1.2 Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố giá cả dịch vụ hợp lý .......... 45
4.1.1.3 Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố đa dạng sản phẩm dịch vụ .. 46
4.1.1.4 Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố điểm đến an toàn .................... 46
4.1.1.5 Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố môi trường tự nhiên ............... 47
4.1.1.6 Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố cơ sở hạ tầng .......................... 47
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA: Analysis of variance (Phân tích phương sai)
CSHT: Cơ sở hạ tầng
ĐĐDL: Điểm đến du lịch
EFA: Exploratory factor analysis (Nhân tố khám phá)
HDV: Hướng dẫn viên
KDL: Khách du lịch
KTXH: Kinh tế- Xã hội
KTXH: Kinh tế- Xã hội
KMO: Hệ số Kaiser - Mayer - Olkin
MICE: loại hình du lịch kết hợp hội thảo, hội nghị, khen thưởng, hội họp và triển
lãm.
NGTK : Niên giám thống kê
UBND: Ủy Ban nhân dân
VHTT-DL: Văn hóa – Thể thao- Du lịch
VIF: Hệ số nhân tố phóng đại phương sai
SXKD: Sản xuất kinh doanh
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences (Phần mềm thống kê cho khoa
học xã hội)
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
YTTĐ: Yếu tố ảnh hưởng
x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 2.4 Doanh thu du lịch giai đoạn 2011-2015 ................................................... 28
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động hoạt động du lịch Bình Thuận ....................................... 29
Bảng 3.1 Thang đo về yếu tố nguồn nhân lực du lịch.............................................. 35
Bảng 3.2 Thang đo về yếu tố giá cả dịch vụ hợp lý ................................................. 36
Bảng 3.3 Thang đo về sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ .......................................... 36
Bảng 3.4 Thang đo về yếu tố điểm đến an toàn ....................................................... 37
Bảng 3.5 Thang đo về yếu tố Môi trường tự nhiên .................................................. 37
Bảng 3.6 Thang đo về yếu tố cơ sở hạ tầng du lịch ................................................. 37
Bảng 3.7: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng. ................................. 39
Bảng 3.8 Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính ........................................................ 39
Bảng 3.9 Thống kê mẫu về độ tuổi .......................................................................... 39
Bảng 3.10 Thống kê mẫu về nghề nghiệp ............................................................... 40
Bảng 4.1: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố nguồn nhân lực .......................... 44
Bảng 4.2: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố giá cả dịch vụ hợp lý ................... 45
Bảng 4.3: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ . 46
Bảng 4.4: Cronbach’s alpha của thang đo điểm đến an toàn ................................... 46
Bảng 4.5: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố môi trường tự nhiên ................... 47
Bảng 4.6: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố cơ sở hạ tầng ............................... 47
Bảng 4.8: Bảng phương sai trích lần thứ nhất ......................................................... 50
Bảng 4.9: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất ........................................... 51
Bảng 4.11: Bảng phương sai trích lần 2 (lần cuối) .................................................. 52
Bảng 4.12: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai (lần cuối) ........................... 53
Bảng 4.14: Bảng phương sai trích biến phụ thuộc ................................................... 55
Bảng 4.15: Thông số thống kê trong mô hình hồi qui bằng phương pháp Enter ..... 58
xii
Bảng 4.17: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến Thông
số thông minh .......................................................................................................... 62
đó nhằm thỏa mãn nhu cầu theo mục đích của chuyến đi (Nguyến Quyết Thắng,
2009).
Bình Thuận là tỉnh có khí hậu khắc nghiệt với nắng và gió, nhưng từ những
bất lợi này Bình Thuận đã tận dụng thành lợi thế để phát triển. Ngày nay nói đến
Bình Thuận người ta thường nghĩ đến nơi có biển xanh, cát trắng, nắng vàng…với
lợi thế về điều kiện tự nhiên như vậy, Bình Thuận đã và đang trở thành trung tâm
của du lịch quốc gia. Sự phát triển của du lịch Bình Thuận trong những năm qua đã
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của Bình Thuận theo hướng
tích cực, giải quyết nhiều công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo. Du lịch
phát triển đã làm thay đổi bộ mặt đô thị và nông thôn, nhất là các vùng ven biểnnhững nơi trước đây từng là vùng sâu, vùng xa - thì nay đã mang bộ mặt mới, khang
trang, kết hợp hài hoà giữa thiên nhiên và kiến trúc hiện đại, đường sá, điện nước,
thông tin liên lạc phục vụ du lịch cũng góp phần nâng cao đời sống tinh thần của
2
nhân dân ở các vùng du lịch (Sở VHTT-DL, 2015). Du lịch phát triển đã góp phần
gìn giữ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, các tài nguyên thiên nhiên, làm đẹp
thêm cảnh quan và cải thiện môi trường... đồng thời cũng góp phần nâng cao trình
độ dân trí của nhân dân. Với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến Bình Thuận của khách du lịch
trong nước và để đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm thu hút khách du lịch đền Bình
Thuận, đưa du lịch Bình Thuận Phát triển tương xứng với tiềm năng, lợi thế.
1.1.2 Tính cấp thiết của Đề tài.
Những năm gần đây, hoạt động du lịch Bình Thuận được đẩy mạnh và đã
đạt nhiều thành tựu đáng kể, hình thành trung tâm du lịch quốc gia... Tuy nhiên,
ngành du lịch vẫn chưa có bước phát triển đột phá để khẳng định du lịch thực sự là
ngành kinh tế mũi nhọn và kết quả đạt được chưa thật sự tương xứng với tiềm năng
và lợi thế của tỉnh. Thiếu sự quy hoạch khai thác các điểm du lịch một cách bài bản,
đồng bộ; Khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch còn thấp, chủng loại sản phẩm
-
Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm
đến du lịch Bình Thuận của du khách.
-
Thực hiện khảo sát, đánh giá và kiểm định thực nghiệm mô hình nghiên cứu
sự lựa chọn khách du lịch.
- Đề xuất một số hàm ý quản trị để nâng cao sự lựa chọn của du khách trong
nước đối với du lịch Bình Thuận.
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn điểm đến du
lịch Bình Thuận của du khách trong nước.
Đối tượng khảo sát là khách du lịch trong nước đến Bình Thuận.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu Đề tài này là tại các khu du lịch các
điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Về Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2016 đến tháng
04/2016.
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
1.4.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu.
Nghiên cứu này sử dụng nhiều nguồn dữ liệu, gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Các số liệu báo cáo của UBND tỉnh Bình Thuận, Sở văn
hóa thể thao và du lịch, Cục thống kê tỉnh Bình Thuận, Niên giám thống kê Bình
Thuận giai đoạn từ 2011 – 2015 và năm 2015. Số liệu trên các tạp chí, hội thảo
lường các yếu tố ảnh hưởng đền việc lựa chọn điểm đến của du lịch tỉnh Bình
Thuận.
Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá
mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến du lịch
Bình Thuận của du khách trong nước.
1.5. Kết cấu của Đề tài.
Đề tài gồm 5 chương như sau:
5
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu: Giới thiệu tổng quan về nghiên
cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày cơ sở lý
thuyết về những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến du lịch Bình Thuận
của du khách.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu,
quy trình nghiên cứu để kiểm định thang đo bằng Cronbach’s alpha, EFA,
Regression...
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày phương pháp phân tích, kết quả
nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị: Tóm tắt những kết quả chính của
nghiên cứu, khả năng ứng dụng, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1, tác giả đã giới thiệu tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng
nghiên cứu của Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm
đến du lịch Bình Thuận của du khách trong nước”. Sử dụng 02 phương pháp nghiên
cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
Tiếp theo Chương 2 tác giả sẽ giới thiệu cơ sở lý thuyết về sự chọn lựa và các
môi trường sống thường xuyên của mình để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn
12 tháng liên tục với mục đích chính của chuyến đi là tham quan, nghỉ ngơi, vui
chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến hành các hoạt động để đem lại
thu nhập và kiếm sống ở nơi đến. Khái niệm khách du lịch này được áp dụng cho cả
khách du lịch quốc tế, khách du lịch trong nước và áp dụng cho cả khách đi du lịch
trong ngày, du lịch dài ngày có nghỉ qua đêm.
7
2.2.1.3 Điểm đến du lịch
Trong nghiên cứu này, khái niệm điểm đến du lịch được sử dụng như là một
khái niệm chủ yếu trong quá trình nghiên cứu
Hoạt động du lịch điểm du lịch được hiểu là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn,
phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch (Nguyễn Văn Hóa, 2009).
Theo Hwang et al (2006), “Lựa chọn điểm đến du lịch là một quá trình mà
một khách du lịch tiềm năng lựa chọn một điểm đến từ một tập hợp các điểm đến
nhằm mục đích thực hiện nhu cầu liên quan đến hoạt động đi du lịch của họ”.
Điểm đến du lịch là một khái niệm rất rộng trong hoạt động kinh doanh du lịch,
là nơi có sức hấp dẫn và có sức thu hút khách du lịch. Điểm đến du lịch dựa vào tài
nguyên du lịch, không chỉ những tài nguyên tự nhiên, các tài nguyên nhân văn mà cả
các sự kiện xã hội như: kinh tế, chính trị, văn hóa, thể thao… được tổ chức có khả
năng thu hút khách du lịch được gọi là tài nguyên du lịch . Dựa vào tính chất của điểm
đến du lịch, điểm đến du lịch được chia thành 3 loại: (1) Điểm đến du lịch mang tính
chất khu vực, (2) Điểm đến du lịch mang tính chất quốc gia, (3) Điểm đến du lịch
mang tính chất địa phương.
2.2.1.4 Khái niệm về dịch vụ du lịch.
Có nhiều khái niệm, quan điểm khác nhau định nghĩa về dịch vụ du lịch
nhưng để có thể hình dung về dịch vụ du lịch trong nghiên cứu này, chúng tôi tham
khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản. Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công
Wisniewski & Donnelly, 1996).
Theo ISO 8402, chất lượng dịch vụ là “Tập hợp các đặc tính của một đối
tượng, tạo cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm
ẩn”. Có thể hiểu chất lượng dịch vụ là sự thỏa mãn khách hàng được đo bằng hiệu
số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được. Nếu chất lượng mong đợi thấp
hơn chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ là tuyệt hảo, nếu chất lượng mong
đợi lớn hơn chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ không đảm bảo, nếu chất
lượng mong đợi bằng chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ đảm bảo.
2.2.2 Lý thuyết về thái độ và sự lựa chọn của khách hàng
2.2.2.1 Lý thuyết về thái độ
Thái độ được xem là một khái niệm đặc biệt, không thể thiếu được trong tâm
lý học xã hội đương đại của Mỹ. Nó là một khái niệm cực kỳ quan trọng mà các nhà
9
tiếp thị thường sử dụng khi nghiên cứu về khách hàng tiêu dùng. Một trong những
định nghĩa đầu tiên về thái độ (attitude) được Thursntone trình bày vào năm 1931.
Thurnstone xem thái độ là một khái niệm tương đối đơn giản.- thái độ là một lượng
cảm xúc (affect) của một người đối với một đối tượng. Vài năm sau Allport giới
thiệu một định nghĩa rộng hơn về thái độ: “Thái độ là một trạng thái trí tuệ (mental
& neural state) về sự sẵn sàng hồi đáp, được định hình qua kinh nghiệm và có tác
động một cách “động” hoặc trực tiếp đến hành vi”. Sau đó, Triandis và các cộng sự
kết hợp ba dạng phản hồi (ý nghĩ, cảm xúc và hành động (thoughts, feelings and
actions) thành mô hình ba thành phần của thái độ (tripartie model of attitude). Theo
mô hình này, thái độ được xem là có ba thành phần- nhận thức (cognition) gồm có
kiến thức về đối tượng, cảm xúc là những đánh giá tích cực hay tiêu cực về đối
tượng, hành vi (conation) là ý định hoặc hành vi dự định thực hiện đối với đối
tượng. Sau đó, Fishbein (Thurnstone), tranh luận rằng sẽ hữu ích hơn khi xem thái
độ là một khái niệm đơn giản, nó là lượng cảm tình của một người đối với một đối