1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LƯƠNG THỊ VIỆT HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THAM GIA
XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHU VỰC ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2014
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LƯƠNG THỊ VIỆT HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THAM GIA
XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHU VỰC ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 62 14 01 14
PGS.TS. Trần Quốc Thành ñã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án.
Xin ñược tỏ lòng biết ơn chân thành ñến PGS. TS Nguyễn Tiến Hùng ñã
gửi tặng tôi những tài liệu hết sức quí báu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Sở Giáo dục và ðào tạo, Chủ tịch
Công ñoàn Giáo dục các tỉnh, hiệu trưởng, thầy giáo, cô giáo, cha mẹ học sinh
và học sinh của 10 trường Trung học phổ thông của 05 tỉnh khu vực ñồng bằng
Sông Hồng ñã ñóng góp những thông tin liên quan vì lợi ích của nghiên cứu
này và ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong ñiều tra, khảo sát và thực hiện Luận án.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo và các ñồng nghiệp cơ quan Công
ñoàn Giáo dục Việt Nam ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành
Luận án.
Tôi xin dành tất cả sự yêu thương và lời cảm ơn tới gia ñình, bố mẹ, các
anh chị em và người thân luôn là niềm ñộng viên mạnh mẽ giúp tôi thực hiện
Luận án.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận án
Lương Thị Việt Hà
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ðẦU ................................................................................................ 1
1. Lý do chọn ñề tài .................................................................................. 1
2. Mục ñích nghiên cứu............................................................................. 5
3. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu....................................................... 5
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................. 5
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THAM GIA
XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG TẠI 5 TỈNH, THÀNH PHỐ KHU VỰC
ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
65
2.1. Khái quát về ñồng bằng sông Hồng và các tỉnh, thành phố Hải
Phòng, Nam ðịnh, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc ................................ 65
2.1.1. Vị trí ñịa lý, lịch sử hình thành, phát triển kinh tế - xã hội của
khu vực ñồng bằng sông Hồng......................................................................65
2.1.2. Một vài nét về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục THPT các
tỉnh, thành phố ñược khảo sát.......................................................................67
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục 5 tỉnh, thành phố ñược khảo sát ........69
2.2. Thực trạng về hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT tại
5 tỉnh, thành phố tham gia khảo sát ..............................................................70
2.2.1. Khảo sát thực trạng về hoạt ñộng tham gia XHHGD ......................70
2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng về hoạt ñộng tham gia XHHGD
tại 5 tỉnh, thành phố và 10 trường THPT ......................................................73
2.2.3. ðánh giá của học sinh về hoạt ñộng tham gia XHHGD tại các
trường THPT ...............................................................................................76
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của các
trường THPT ................................................................................................80
2.3.1. Lập kế hoạch hoạt ñộng tham gia XHHGD......................................80
2.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt ñộng tham gia XHHGD ....................86
2.3.3. ðánh giá về kế hoạch hoạt ñộng tham gia XHHGD và phản
hồi thông tin ................................................................................................101
2.4. Thực trạng công tác XHHGD THPT tại 5 tỉnh, thành phố và 10
trường THPT ...............................................................................................
105
sông Hồng................................................................................................. 122
3.2.1. Hệ thống tiêu chuẩn quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của
123
trường THPT ................................................................................................
3.2.2. Thang và tần suất ñánh giá quản lý hoạt ñộng tham gia
XHHGD của trường THPT ...........................................................................
128
3.3. Qui trình quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT
130
3.4. Một số giải pháp quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường
141
THPT Việt Nam............................................................................................
3.4.1. Phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều giữa Nhà
trường với CMHS và cộng ñồng................................................................ 141
3.4.2. Các chiến lược huy ñộng tham gia của CMHS và TVCð vào
hoạt ñộng XHHGD của trường THPT...........................................................
150
3.4.3. Nâng cao năng lực quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của
trường THPT ................................................................................................
158
3.5. Mối quan hệ giữa các giải pháp..............................................................
166
3.6. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp .......................
167
3.6.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp
thực hiện quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD ở các trường THPT ............
167
3.6.2. Khảo nghiệm mức ñộ phù hợp của Hệ thống tiêu chuẩn ñánh
49
Bảng 2.1
Bảng 2.2
ðối tượng và qui mô khảo sát tại 5 tỉnh ................................ 72
Kết quả khảo sát thực trạng về hoạt ñộng tham gia
XHHGD THPT tại 5 tỉnh, thành phố................................................................
74
Bảng 2.3
Kết quả khảo sát thực trạng về hoạt ñộng tham gia
XHHGD tại các trường THPT ................................................................
75
Bảng 2.4
ðánh giá của HS về hoạt ñộng tham gia XHHGD tại
các trường THPT ................................................................ 78
Bảng 2.5
So sánh kết quả khảo sát kế hoạch hoạt ñộng tham gia
XHHGD của GV, NV, CBQL, TVCð và CMHS tại 5
tỉnh, thành phố .............................................................................................
81
Bảng 2.6
XHHGD của GV, NV, CBQL, TVCð và CMHS tại các
trường THPT ...............................................................................................
87
Bảng 2.13 ðánh giá về giao tiếp giữa Nhà trường- CMHS -Cộng
ñồng tại 5 tỉnh, thành phố ................................................................
88
viii
Bảng 2.14 ðánh giá về giao tiếp giữa Nhà trường- CMHS- Cộng
ñồng của GV, NV, CBQL, TVCð và CMHS tại các
trường THPT ...............................................................................................
89
Bảng 2.15 ðánh giá về huy ñộng tham gia tại 5 tỉnh, thành phố ................................
92
Bảng 2.16 ðánh giá huy ñộng tham gia trong XHHGD của GV, NV,
CBQL, TVCð và CMHS tại các trường THPT ................................
93
95
Bảng 2.17 ðánh giá về hỗ trợ học tập cho học sinh tại 5 tỉnh, thành phố ................................
Bảng 2.18 Bảng 2.18. ðánh giá về hỗ trợ học tập cho HS của GV,
NV, CBQL, TVCð và CMHS tại các trường THPT ................................
96
Bảng 2.19 Bảng 2.19. ðánh giá tình nguyện viên của GV, nhân
viên, CBQL, TVCð và CMHS tại các trường THPT ................................
97
Bảng 2.20 Bảng 2.20. ðánh giá về tập huấn cho ñội ngũ nhân viên,
CMHS và TVCð ................................................................ 97
Bảng 2.21 Bảng 2.21. ðánh giá tập huấn cho ñội ngũ nhân viên,
và cộng ñồng trường THPT ................................................................
160
Bảng 3.3
Cấp ñộ hay hình thức huy ñộng tham gia của CMHS
163
và cộng ñồng trường THPT ................................................................
ix
Bảng 3.4
ðánh giá của lãnh ñạo, CBQL, NV, GV, CMHS và
TVCð về mức ñộ cần thiết và khả thi của các biện pháp ..............................
168
Bảng 3.5
Bảng tổng hợp ñiểm trung bình ñánh giá mức ñộ cần
thiết của các tiêu chuẩn, tiêu chí ................................................................
171
Bảng 3.6
Tổng hợp ñiểm các tiêu chuẩn, tiêu chí sau thử nghiệm................................
175
Sơ ñồ 1.1
Các LLXH tham gia vào hoạt ñộng XHHGD trong
trường THPT ........................................................................................
37
Sơ ñồ 1.2
48
Khung lý luận về quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD ........................
Sơ ñồ 3.1
Quy trình quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của
trường THPT ........................................................................................
130
Hình 3.1
Mô hình giao tiếp thông tin một chiều và hai chiều...............................
145
xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết ñầy ñủ
Hệ thống giáo dục
HðND
Hội ñồng nhân dân
LLXH
Lực lượng xã hội
QLGD
Quản lý giáo dục
TVCð
Thành viên cộng ñồng
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Uỷ Ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ ñó”.
Giáo dục có vai trò quan trọng nên Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII
tháng 12/1996 xác ñịnh: “Giáo dục và ñào tạo là sự nghiệp của toàn ðảng,
của Nhà nước và của toàn dân...Mọi người chăm lo cho giáo dục. Các cấp ủy
và tổ chức ðảng, các cấp chính quyền, các ñoàn thể nhân dân, các tổ chức
kinh tế, xã hội, các gia ñình và cá nhân ñều có trách nhiệm tích cực góp phần
phát triển giáo dục và ñào tạo, ñóng góp trí lực, vật lực, tài lực cho giáo dục
và ñào tạo. Kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia ñình và giáo dục xã
hội, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng cộng ñồng,
từng tập thể”.
2
Nghị quyết ðại hội ðảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX ñã chỉ rõ:
“Phát triển giáo dục, ñào tạo là một trong những ñộng lực quan trọng ñể thúc
ñẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, là ñiều kiện tiên quyết ñể phát
triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản ñể phát triển xã hội, tăng trưởng kinh
tế nhanh và bền vững. Thực hiện chủ chương xã hội hóa giáo dục, phát triển
ña dạng các hình thức ñào tạo, ñẩy mạnh việc xây dựng các quỹ khuyến khích
tài năng, các tổ chức khuyến học, bảo trợ giáo dục”.
Nhận thức vai trò của XHHGD, ðảng, Nhà nước và Ngành giáo dục ñã
có nhiều Nghị quyết, Nghị ñịnh, Quyết ñịnh và các văn bản về XHHGD và
khẳng ñịnh cần phải huy ñộng toàn xã hội làm giáo dục, ñộng viên các tầng
lớp nhân dân góp nguồn lực xây dựng nền giáo dục dưới sự quản lý của Nhà
nước, như: Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII của Ban Chấp hành TƯ ðảng, ngày
24/12/1996 về ñịnh hướng chiến lược phát triển giáo dục và ñào tạo trong thời
kì CNH- HðH và nhiệm vụ ñến năm 2000, Nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997
của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa giáo dục, Nghị
quyết số 05/2005/NQ- CP, ngày 18/4/2005 về ñẩy mạnh xã hội hóa các hoạt
GD và ñào tạo bằng nhiều hình thức như góp tiền, góp kinh phí, góp ñất, góp
công sức, trí tuệ và thời gian với mục tiêu là hình thành và phát triển nhân cách
thế hệ trẻ. XHHGD là ñể tăng cơ hội GD cho mọi người, giảm gánh nặng ngân
sách nhà nước ñầu tư cho GD và tiến tới một xã hội học tập.
XHHGD là xu hướng phát triển ở tất cả các nước trên thế giới và ñây
cũng là một quan ñiểm cơ bản của ðảng và Nhà nước Việt Nam trong phát
triển sự nghiệp GD, ñặc biệt là trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa.
Trong quá trình phát triển, ñặc biệt là trong hơn 60 năm dưới chính quyền
Cách mạng, nền GD Việt Nam luôn chứng tỏ là sự nghiệp của toàn dân, toàn
dân tham gia vào GD, toàn xã hội quan tâm ñến GD.
Vì vậy, có thể khẳng ñịnh muốn GD nói chung và GD THPT nói riêng
phát triển thì cần XHHGD.
Trong những năm qua, XHHGD nói chung và XHHGD THPT nói riêng
ñã ñạt ñược nhiều kết quả ñáng khích lệ ñó là nhận thức của toàn xã hội về
trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia phát triển GD nhà trường ñã tăng; Nhà
trường THPT ñã huy ñộng ñược nhiều hơn sự ñóng góp từ các cá nhân, tổ
4
chức, doanh nghiệp và CMHS ñầu tư xây dựng trường, lớp, trang thiết bị phục
vụ cho giảng dạy và học tập; ñồng thời phối hợp với các LLXH liên quan tham
gia giáo dục cho HS. Tuy nhiên, vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế trong
công tác phối hợp giữa “Nhà trường – Gia ñình – Xã hội” ñể huy ñộng toàn xã
hội tham gia vào quá trình GD, ñóng góp các nguồn lực và cùng tham gia quản
lý nhà trường; bên cạnh ñó việc quản lý các hoạt ñộng tham gia của CMHS và
TVCð của nhà trường cũng chưa thực hiện tốt nên kết quả XHHGD trường
THPT vẫn chưa ñạt kết quả cao. ðặc biệt tại Việt Nam hiện nay, các nghiên
cứu chủ yếu về XHHGD nói chung, còn về huy ñộng tham gia XHHGD trong
trường THPT và quản lý việc huy ñộng tham gia như thế nào ñể có hiệu quả
Hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT công lập.
3.2. ðối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường THPT công lập khu
vực ñồng bằng sông Hồng.
4. Giả thuyết khoa học
XHHGD nói chung và XHHGD các trường THPT nói riêng ñã và ñang
ñược quan tâm. Tuy nhiên, công tác XHHGD ở mỗi nơi, mỗi trường có những
cách làm khác nhau, mang tính tự phát và thời vụ, chưa có mô hình phù hợp và
công tác quản lý về hoạt ñộng tham gia XHHGD của nhà trường chưa ñược cụ
thể hóa nên kết quả chưa cao, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển GD.
Nếu công tác quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của nhà trường
ñược thực hiện một cách chặt chẽ, có công cụ ñánh giá mức ñộ hiệu quả
tham gia; ñồng thời xây dựng ñược các giải pháp quản lý hoạt ñộng tham
gia XHHGD của trường THPT theo tiếp cận phối hợp tham gia giữa Nhà
trường - CMHS và Cộng ñồng phù hợp tình hình thực tiễn, phát huy ñược
tính hiệu quả hoạt ñộng tham gia thì sẽ nâng cao ñược kết quả XHHGD cho
các trường THPT hiện nay.
5. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nội dung nghiên cứu
5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của
trường THPT theo tiếp cận phối hợp tham gia giữa Nhà trường với CMHS và
6
Cộng ñồng.
5.1.2. ðánh giá thực trạng về quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của 10
trường THPT tại 05 tỉnh, thành phố khu vực ñồng bằng sông Hồng.
5.1.3. ðề xuất giải pháp về quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD của trường
THPT khu vực ñồng bằng sông Hồng.
phù hợp với ñiều kiện của các trường THPT.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Dựa vào các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu lí luận về hoạt
ñộng tham gia XHHGD ở trong nước và nước ngoài ñể phân tích, tổng hợp,
khái quát, xác ñịnh cơ sở lí luận hoạt ñộng của các lực lượng GD trong công
tác XHHGD ở các trường THPT nhằm xây dựng các khái niệm công cụ và
khung lí thuyết cho ñề tài nghiên cứu.
6.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi (anket): Bảng ñược thiết kế với
các loại câu hỏi ña dạng và trật tự logic hợp lí nhằm mục ñích khai thác cao
nhất, trung thực nhất ý kiến của từng cá nhân, ñối tượng ñược hỏi về thông tin
cần khảo sát trong luận án.
- Phương pháp phỏng vấn: Trên cơ sở ñiều tra, phỏng vấn các mẫu ñã
chọn, tác giả ñã ñánh giá, nhận ñịnh sơ bộ các nội dung liên quan ñến thực
trạng của việc phối hợp hoạt ñộng tham gia XHHGD THPT.
- Phương pháp trò chuyện, hội thảo: Nhiều tư liệu, kỉ yếu của các Hội
thảo khoa học, chuyên ñề về công tác XHHGD ñược nghiên cứu, phân tích.
6.2.3. Phương pháp chuyên gia và phương pháp thử nghiệm kết quả nghiên
cứu
Trao ñổi, xin ý kiến ñánh giá của các CBQL, GV, Chủ tịch Công ñoàn
Giáo dục và các chuyên gia có uy tín, có trình ñộ cao và kinh nghiệm trong
công tác XHHGD về tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt
ñộng tham gia XHHGD của trường THPT. ðồng thời tổ chức thực nghiệm ñể
kiểm chứng một giải pháp cụ thể.
8
6.2.4. Phương pháp nghiên cứu ñiển hình
9
ñược xây dựng trên cơ sở mang lại lợi ích thiết thực cho các bên liên quan.
Giải pháp quản lí hoạt ñộng tham gia ñược xây dựng trên cơ sở của
quá trình hoạt ñộng XHHGD ở các trường (mục ñích, nội dung, phương pháp,
phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra ñánh giá…) và mối quan hệ giữa các
LLXH trong công tác XHHGD.
Giải pháp quản lí hoạt ñộng tham gia thể hiện mối quan hệ tương tác
giữa các LLXH, nên trong quá trình quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD
trong nhà trường sẽ nảy sinh các vấn ñề mới. Vì vậy các giải pháp ñưa ra phải
phục vụ mục tiêu phát triển, nâng cao hiệu quả công tác XHHGD và phát triển
GD của nhà trường, ñảm bảo tính kế hoạch, tính thiết thực, quán triệt ñược ñặc
trưng vùng miền, yêu cầu của ñất nước và có cơ chế phối hợp hài hòa các
nguồn lực.
Hiện nay có nhiều mô hình và giải pháp khác nhau về quản lý hoạt
ñộng tham gia XHHGD của trường THPT tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể của
mỗi ñịa phương và mỗi trường THPT. Tuy nhiên các mô hình và giải pháp còn
chưa rõ nét và chưa có lộ trình. Vì vậy, cần xây dựng các giải pháp quản lý
phù hợp với ñiều kiện cụ thể của mỗi tỉnh, mỗi trường và cần xây dựng hệ
thống tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả quản lý hoạt ñộng tham gia XHHGD
của nhà trường THPT, chỉ ra những ưu, nhược ñiểm của công tác quản lý hoạt
ñộng tham gia, từ ñó sẽ khắc phục những hạn chế và nâng cao kết quả công tác
XHHGD ở các trường THPT.
8. Những ñóng góp mới của luận án
8.1. Về lí luận
- Hệ thống hóa và phát triển một số cơ sở lý luận về quản lý hoạt ñộng
tham gia XHHGD ở các trường THPT ở Việt Nam, ñặc biệt là vấn ñề huy
ñộng tham gia CMHS và Cộng ñồng vào quá trình GD, ñóng góp nguồn lực và
quản lý nhà trường; Chỉ ra các ưu, nhược ñiểm của công tác quản lý hoạt ñộng
tham gia XHHGD ở các trường THPT hiện nay và những vấn ñề cấp bách cần
khu vực ñồng bằng sông Hồng.
11
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG THAM GIA XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VIỆT NAM
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn ñề
1.1.1. Ngoài nước
Bắt ñầu khoảng 30 năm cuối của thế kỷ XX, ñặc biệt những năm ñầu thế
kỷ XXI, ña số các nước phát triển như Anh, ðức, Mỹ, Pháp, Nhật Bản,
Ôxtrâylia, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc... ñều tiến hành nhận thức lại vai
trò, sứ mệnh của giáo dục, coi giáo dục là nền tảng của mọi sự phát triển xã
hội. Tại các nước này rất nhiều chương trình cải cách giáo dục ñược thực hiện,
nhằm ñổi mới toàn diện nền giáo dục ñất nước, tạo ra nguồn nhân lực chất
lượng cao ñáp ứng với yêu cầu phát triển và sự thay ñổi nhanh chóng trong xu
hướng toàn cầu hóa tri thức. Khuynh hướng cải cách giáo dục là tập trung thu
hút và tăng cường sự tham gia của các LLXH, gia ñình, các tổ chức trong và
ngoài nước cùng với nhà nước tham gia vào GD nói chung và giáo dục THPT
nói riêng.
Việc huy ñộng các LLXH, các tổ chức cùng với nhà nước tham gia vào
giáo dục và XHHGD ñã ñem lại nhiều thành công cho quá trình ñẩy mạnh cải
cách giáo dục. Có thể khái quát như sau: Phát huy vai trò của các ñoàn thể
cộng ñồng ñịa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về giáo dục ở các khu vực.
Mở rộng mối quan hệ giữa gia ñình, nhà trường và cộng ñồng, cụ thể: tăng
cường vai trò của gia ñình trong giáo dục và tăng cường sự nghiệp giáo dục
cộng ñồng.
Một số tài liệu, công trình tiêu biểu ñã ñề cập ñến vai trò quan trọng của