Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động tham vấn cho phụ nữ bị bạo lực gia đình tại văn phòng hỗ trợ nạn nhân – trung tâm CSAGA - Pdf 40

QU
ƢỜN



N

O





N

N

N

-----------------------

N UYỄN

Ò Ủ N


ON

Ị P ƢỢN

N

Á

M ẤN

P Ụ NỮ BỊ B O LỰ
P ÒN

ÔN

X

O
N
M


MỤC LỤC
MỞ ẦU .................................................................................................................................... 5
1.

Lý do chọn đề tài ................................................................................................................. 5

2.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu.............................................................................................. 7

3.

Ý nghĩa của nghiên cứu ..................................................................................................... 12
3.1.


6.

6.1.

Nội dung..................................................................................................................... 14

6.2.

Thời gian nghiên cứu.................................................................................................. 14

6.3.

Không gian nghiên cứu (địa điểm) .............................................................................. 14

7.

âu hỏi nghiên cứu............................................................................................................ 14

8.

Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................................... 15

9.

Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................................... 15
9.1.

Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu .............................................................. 15


Khái niệm bạo lực/ bạo lực gia đình.......................Error! Bookmark not defined.

1.1.2.2.

Bạo lực với phụ nữ................................................Error! Bookmark not defined.

1.1.3. Bình đẳng giới ................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Khái niệm vai trò ............................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.5. Tham vấn ..........................................................................
Error! Bookmark not defined.
2


1.1.5.1.

Định nghĩa ...........................................................Error! Bookmark not defined.

1.1.5.2.

Phân loại tham vấn ...............................................Error! Bookmark not defined.

1.1.5.3.

Quy trình tham vấn ...............................................Error! Bookmark not defined.

1.1.6. Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu....................... Error! Bookmark not defined.

1.2.

1.1.6.1.

1.3.2.1.

Luật pháp .............................................................Error! Bookmark not defined.

1.3.2.2.

Chính sách và chiến lược.......................................Error! Bookmark not defined.

Tiểu kết chương 1:...................................................................Error! Bookmark not defined.
ƢƠN 2. N
N
NỮ BỊ B O LỰ
UN
M S

ÊN ÔN
Á

O
ỘNG THAM VẤN CHO PHỤ
ÌN
N P ÒN
Ỗ TRỢ N N N N B O LỰC GIỚI ..................................................................... Error! Bookmark not defined.

2.1. Thực trạng hoạt động tham vấn cho phụ nữ bị bạo lực gia đình của nhân viên công tác
xã hội tại ăn phòng ỗ trợ Nạn nhân - rung tâm S
........... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Quy trình tham vấn ............................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.1.1.



Tham vấn về mặt pháp lý.......................................Error! Bookmark not defined.
3


2.1.3.3.

Tham vấn về sức khỏe ...........................................Error! Bookmark not defined.

2.1.3.4.

Tham vấn về các kỹ năng sống ...............................Error! Bookmark not defined.

2.2. Nhân viên công tác xã hội trong hoạt động tham vấn với phụ nữ bị bạo lực gia đình tại
ăn phòng Hỗ trợ nạn nhân - Trung tâm CSAGA ........................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Vai trò tư vấn..................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Vai trò tham vấn ................................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Vai trò vận động/ kết nối nguồn lực.................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Vai trò người giáo dục........................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các vai trò của nhân viên công tác xã hội
trong hoạt động tham vấn cho phụ nữ bị bạo lực gia đình tại Văn phòng hỗ trợ nạn nhân tại
Trung tâm CSAGA........................................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.5.1.

Các yếu tố từ nhân viên công tác xã hội làm công tác tham vấnError! Bookmark not defined

2.2.5.2.

Các yếu tố khách quan ..........................................Error! Bookmark not defined.


L ỆU THAM KHẢO......................................................................................................... 17
I.
II.

ài liệu tiếng Việt .............................................................................................................. 17
ài liệu tiếng Anh .......................................................................................................... 19

4


MỞ

ẦU

1. Lý do chọn đề tài
Gia đình là tổ ấm, là nơi thoả mãn những nhu cầu tình cảm và vật chất
của các thành viên, bảo vệ họ trước những căng thẳng của cuộc sống, là nơi
chúng ta yêu thương và được yêu đương. Thế nhưng có phải gia đình nào
cũng là thiên đường không khi mà bạo lực gia đình đang là vấn đề mang tính
chất toàn cầu, nó xảy ra ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo số liệu điều
tra của Liên đoàn Phụ nữ toàn quốc bạo lực gia đình đang đe doạ cuộc sống
của 30% trong tổng số 270 triệu gia đình sống trên lục địa (Theo tạp chí Khoa
học về phụ nữ,).

ùng với số liệu trong Báo cáo điều tra về gia đìnhViệt Nam

do Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch phối hợp với Tổng cục Thống kê, Viện
ia đình và

iới cho biết rằngcó khoảng 37% cặp vợ chồng trong độ tuổi từ

Mặc dù đã có những cảnh báo của nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng trước
mắt cũng như lâu dài của bạo lực đối với đời sống tinh thần và thể xác của
người phụ nữ nhưng cho đến thời gian rất gần đây ở Việt Nam, những nghiên
cứu về bạo lực phụ nữ vẫn còn ở mức hạn chế về quy mô và tính nghiêm túc,
hoặc ít ra cũng không ở mức độ phổ biến.

ác kiến nghị hiếm hoi của những

nghiên cứu về bạo lực đối với phụ nữ cũng vẫn còn chưa được các nhà chính
sách xã hội sử dụng hoặc sử dụng rất ít ỏi.

ặc biệt là chưa có nhiều nghiên

cứu về bạo lực gia đình chống lại phụ nữ dưới góc nhìn công tác xã hội.
Trước những tác động của BL

, NVCTXH có vai trò quan trọng trong

việc cung cấp dịch vụ xã hội, tư vấn pháp luật, trị liệu tâm lý, tuyên truyền,
nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho mỗi người dân.

ụ thể, NV TX

sẽ

cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần thông qua các đối
tác cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chuyên nghiệp. Kết nối những cơ sở
y tế miễn phí để các nạn nhân bị bạo lực được khám và điều trị bệnh, tiếp cận
các trung tâm giám định y tế để giám định về tỷ lệ thương tật, tiếp cận các văn
phòng trợ giúp pháp lý, luật sư và cơ quan tư pháp, lập kế hoạch trợ giúp cho

trò tham vấn của NVCTXH trong trợ giúp PN bị BL

càng được quan tâm,

chú trọng.
Từ những lý do được phân tích ở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Vai
trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động tham vấn cho phụ nữ bị
bạo lực gia đình tại Văn phòng hỗ trợ nạn nhân - Trung Tâm CSAGA” để
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2.

ổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1. Các nghiên cứu về bạo lực gia đình
Bạo lực gia đình là một hiện tượng xuất hiện trong suốt chiều dài lịch sử
của thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Trong thế giới đương đại bạo
lực gia đình, mà đối tượng chính của nó là phụ nữ và trẻ em, vẫn tồn tại và
đang có xu hướng gia tăng.
BL

ác nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy rằng

là một hiện tượng mang tính toàn cầu: “Phần lớn bạo lực chống lại

phụ nữ xảy ra trong gia đình” [39]
7


Bà Radhika


được sự quan tâm của xã hội. ác góc cạnh của vấn đề được tìm tòi, phát hiện
8


và công bố trên nhiều ấn phẩm thuộc chuyên ngành và những lĩnh vực khác
nhau.
Ở Việt Nam tác giả Lê Thị Quý đã in bài viết đầu tiên về “Bạo lực gia
đình ở Việt Nam” trên tạp chí khoa học Phụ nữ.
BL

ây là bài viết đầu tiên về

, cung cấp những thông tin và cái nhìn toàn cảnh về BL

ở Việt

Nam. [9]
Năm 1996, trong tác phẩm “Nỗi đau thời đại” tác giả Lê Thị Quý đã đi
sâu phân tích về vấn đề BL

dưới hai dạng “ Bạo lực không nhìn thấy

được” và “Bạo lực nhìn thấy được”. Từ đó giúp cho người đọc có thể dễ dàng
nắm bắt được những biểu hiện và xu hướng biến đổi trong đời sống kinh tế,
văn hóa, xã hội và gia đình có liên quan đến người phụ nữ. [10]
Nghiên cứu của UNFPA phối hợp với CSAGA cũng chỉ ra khoảng cách
giữa luật pháp và thực tiễn triển khai trong đó có giải pháp can thiệp về hình
thành các cơ sở tham vấn cũng như cải thiện chất lượng tham vấn, hòa giải tại
địa phương. [26]
Theo kết quả nghiên cứu "Ước tính thiệt hại kinh tế do bạo lực gia đình

các quy tắc đạo đức, kỹ năng quy trình tham vấn tâm lý, đặc biệt đưa ra các
bài tập luyện thực hành tham vấn tâm lý.

ây thưc sự là cuốn sách quý báu

cho những sinh viên và người làm việc trong lĩnh vực tham vấn [23].
Hoạt động tham vấn cho các chị em phụ nữ bị BL

thường xuyên

được tiến hành bởi các chi hội phụ nữ, các thành viên tổ hòa giải của cụm
dân cư hoặc tổ dân phố. Tuy nhiên đang tồn tại một thực trạng đó là các cán
bộ hội phụ nữ, các cán bộ hòa giải cơ sở làm công tác Tham vấn cho các chị
em phụ nữ bị BL

chưa mang lại hiệu quả cao.

a số họ mới chỉ dừng lại

ở việc đưa ra những lời khuyên cho cho thân chủ chứ chưa thực sự Tham vấn
cho chị em hội viên phụ nữ của mình bị BL

hoặc mới chỉ bằng kinh

nghiệm và niềm say mê nghề nghiệp chứ chưa được qua đào tạo một cách
bài bản và chuyên nghiệp.

hính vì lý do đó nên cũng chưa thực sự mang lại

hiệu quả cao trong việc hỗ trợ cho các nạn nhân là phụ nữ bị BL

Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ hệ thống lý thuyết

TX

như: thuyết

hành vi, thuyết nhu cầu, thuyết hệ thống, thuyết thân chủ trọng tâm, lý thuyết
vai trò, các khái niệm về BL

, BL giới, định kiến giới… Trên cơ sở đó kết

quả nghiên cứu làm sáng tỏ tính đúng đắn trong việc vận dụng các phương
pháp, kỹ năng

TX

trong hoạt động tham vấn cho PN bị BL

nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về BL

. Kết quả

, tham vấn cho PN bị BL

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có tính thực tiễn cao, giúp cho NV TX hệ thống
lại cơ sở lý luận khi tham vấn cho PN bị BL

.



cao chất lượng tham vấn cho phụ nữ bị bạo lực gia đình nói chung và phụ nữ
bị bạo lực gia đình là khách hàng của

S

và nhân rộng mô hình tham

vấn của Trung tâm ra địa bàn khác.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá những lý thuyết, xác định trình bày được các khái niệm
công cụ như bạo lực, bạo lực gia đình, tham vấn trong

TX , vai trò của

NVXH, nhu cầu, đặc điểm tâm sinh lý và đặc điểm hành vi của phụ nữ bị bạo
lực gia đình, các lý thuyết nền tảng ảnh hưởng đến quá trình tham vấn của
NVX

đối với phụ nữ bị bạo hành gia đình.

Thông qua điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu để làm rõ thực trạng hoạt
động tham vấn của NVCTX với phụ nữ bị BL

tại VPHTNN -Trung tâm

CSAGA.
Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra những khuyến nghị, giải pháp nâng cao
vai trò của nhân viên xã hội trong khi tiến hành hoạt động tham vấn với phụ
nữ bị bạo lực gia đình tại trung tâm

13


6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung
Khi làm việc với PN bị BL

, nhân viên công tác xã hội có thể cung

cấp một hay nhiều dịch vụ xã hội để hỗ trợ PN bị BL

như: nâng cao năng

lực tâm lý xã hội (phục hồi tâm lý sau sang chấn, kỹ năng sống và giá trị
sống,…) và năng lực kinh tế (kỹ năng nghề và cơ hội việc làm)….

ùng với

việc hỗ trợ nhiều hoạt động như thế, NVCTXH sẽ đóng nhiều vai trò khác
nhau chẳng hạn như: Vai trò là người vận động nguồn lực, vai trò là người kết
nối, vai trò là người biện hộ, vai trò là người vận động/hoạt động xã hội, vai
trò là người giáo dục, vai trò là người tư vấn, vai trò là người tham vấn, vai
trò người tạo sự thay đổi…
Tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn, tôi sẽ chỉ tập trung nghiên cứu
hoạt động tham vấn của NVCTXH, trong rất nhiều vai trò kể trên, luận văn sẽ
chỉ tập trung nghiên cứu các vai trò tiêu biểu của NVCTXH trong hoạt động
TV như: Vai trò là người kết nguồn lực, vai trò tư vấn, vai trò tham vấn, vai
trò là người giáo dục và vai trò là người tạo sự thay đổi.
6.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 03/2015 đến tháng 09/ 2015

CSAGA cchủ yếu là tham vấn cá nhân, tham vấn gián tiếp.
tham vấn ở S

ình thức

đã tiến hành theo hướng chuyên nghiệp, tuân theo

quy trình tham vấn cá nhân trong TX và các quy tắc nghề nghiệp.
- Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động tham vấn đối với
phụ nữ bị BL

đang là khách hàng ở CSAGA như sau: vai trò giáo

dục, vai trò tư vấn, vai trò tham vấn, vai trò kết nối nguồn lực…
- Năng lực, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của NVCTXH, NVCTXH
làm công tác kiêm nhiệm, cơ sở vật chất hay sự hợp tác của PN bị
BL

khi được tham vấn là những nhân tố có thể ảnh hưởng đến việc

thực hiện vai trò của NVXH trong khi tham vấn cho PN bị BL

.

9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu
ác công trình nghiên cứu, sách, báo, tạp chí, các bài đánh giá, bài viết
và kỷ yếu hội thảo của một số tổ chức làm việc về vấn đề bạo lực gia đình,
bạo lực tình dục như WD,


- P, ngày 04 tháng 02 năm 2009 của hính Phủ quy định

chi tiết về việc thi hành một số điều luật phòng chống bạo lực gia đình.
9.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Luận văn tiến hành phỏng vấn sâu 20 người, gồm các đối tượng sau:
lãnh đạo trung tâm S

02 người, Phụ nữ bị BL

: 10 người, nhân viên

công tác xã hội thực hiện tham vấn: 05 người, cán bộ quản lý: 03 người.
9.3. Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát cũng được sử dụng trong suốt quá trình nghiên
cứu để nhằm hiểu rõ hơn các thông tin qua thái độ cử chỉ, hành vi cũng như
môi trường làm việc của NVCTXH.
10. ết cấu của luận văn
Luận văn này ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu, kết luận và
khuyến nghị, phụ lục, gồm có 2 chương:
hương 1.

ơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của NVCTXH trong hoạt

động TV với phụ nữ bị BL

.

hương 2. Nhân viên công tác xã hội và hoạt động tham vấn cho phụ nữ
bị bạo lực gia đình tại Văn phòng ỗ trợ nạn - Trung tâm S


liên quan đến bạo lực gia đình (Dành cho người thực hiện trợ giúp pháp
lý).
4.

CSAGA (2012), Cẩm nang hỗ trợ người bị bạo lực giới.

5.

CSAGA, CCHIP, LOOK (2012), Cẩm nang dành cho những người bị
bạo lực gia đình.

6.

S

, Văn phòng hỗ trợ nạn nhân bạo lực giới (2015), Nhật ký tham

vấn.
7.

ặng Cảnh Khanh - Lê Thị Quý (2007), Gia đình học, NXB Lý luận
chính trị.

8.

Lê Thị Quý (1994), Bạo lực gia đình ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học phụ
nữ.

9.


18. Tài liệu thảo luận của Liên ợp Quốc, Từ Bạo lực gia đình đến bạo lực
giới tại Việt Nam, Mối liên hệ giữa các hình thức bạo lực (2014).
19.

Tổ chức Y tế Thế giới, Tổng Cục thống kê, Cẩm nang dành cho phụ nữ
ở cộng đồng.

20.

Tổ chức Y tế Thế giới (2013) , Ước tính về Bạo lực với phụ nữ phạm vi
toàn cầu và khu vực: tính phổ biến và tác động đối với sức khỏe của bạo
lực do bạn đời gây ra và bạo lực không phải do bạn đời gây ra.

21. Trần Thị Vân nh, Lê Ngọc ùng (1996), “Phụ nữ, giới và phát triển”.
22. Trần Thị Minh

ức (2011), Giáo trình Tham vấn tâm lý, NXB

ại

học quốc gia à Nội.
23.

Trần

ình Tuấn (2014), Giáo trình Tham vấn Tâm lý cá nhân và Gia

đình, NXB

Q

công nghệ tiên tiến. Nghiên cứu Son preference in Vietnam September
31. UNFPA (2012), Ước tính thiệt hại kinh tế do bạo lực gia đình gây ra với
phụ nữ tại Việt Nam
32. Uỷ ban Dân số gia đình và trẻ em, Lê Ngọc Văn chủ biên (2004), Thực
trạng và những vấn đề đặt ra đối với gia đình Việt Nam hiện nay, Nxb
V TT, à Nội
33. WHO (2002) Báo cáo toàn cầu về bạo lực và sức khỏe. Geneva, WHO
II.

ài liệu tiếng nh

34. Bureau of Justice Statistics (1998) Violence by Intimates(NCJ-161237)
Washington, D.C U.S. Department of Justice.
35. Bennett L, Manderson L, Astbury J (2000), Mapping a global pandemic:
review of current literature on rape, sexual assault and sexual
harassment of women. Melbourne, University of Melbourne.
36. Campbell, J.C. (2000), Promises and perils ofsurveillance inaddressing
violence againstwomen. Violence Against Women, 6, 705-727.
37. Deirdre Lashgari (1995). Violence, Silence and Anger - Women’s
Writing as Transgression.

19


38. Evans-Prichard E.E (1945), Some aspects of Mariage and the Family
among the Nuer (Một số khía cạnh của hôn nhân gia đình), The Rhodes
Livingstone Institute.
39. Garcia-Moreno C., Jansen HAFM, Watts C, Ellsberg M, Heise L (2005)
Nghiên cứu đa quốc gia của WHO về sức khoẻ phụ nữ và bạo lực gia
đình đối với phụ nữ: Báo cáo tóm tắt kết quả ban đầu về sự phổ biến,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status