PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, trước sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ,
kiến thức luôn được mở rộng và đổi mới từng ngày. Để không bị “đào thải” và có thể hội
nhập vào xu thế chung của sự phát triển đó, con người phải biết vận động một cách linh
hoạt, tự tìm cho mình phương pháp học phù hợp để có khả năng tích lũy kiến thức một
cách hiệu quả nhất.
Ngày nay, học sinh đang ngày càng trở nên năng động, tự tin và muốn tự khẳng
định mình, vì thế người giáo viên cần phải không ngừng tìm tòi, học tập, hoàn thiện kiến
thức bản thân, có những phương pháp dạy mới mẻ với các hình thức khác nhau, lôi cuốn
học sinh tham gia nhằm phát huy tối đa tính tích cực của học sinh, khẳng định vai trò to
lớn của mình trong việc mang lại hiệu quả dạy - học.
Sự nghiệp giáo dục đào tạo thế hệ trẻ luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc
gia, mỗi dân tộc. Hiểu được sự cấp thiết này, từ những năm 2000, nền giáo dục nước ta đã
có chủ trương đổi mới giáo dục một cách toàn diện, nhằm cải biến nền giáo dục nước nhà
theo xu hướng phù hợp với tình hình phát triển thế giới. Nhìn chung, sự đổi mới này đều
nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với mọi cấp
học, ngành học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhanh mang lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra đánh giá từ lâu đã được xem là bắt buộc và quen
thuộc đối với giáo viên và học sinh theo mục tiêu đơn giản là kiểm tra để có điểm số ghi
vào sổ điểm, làm căn cứ để đánh giá cuối kỳ, cuối năm. Vì vậy, các hình thức kiểm ra chất
lượng học tập của học sinh chỉ đơn thuần là kiểm tra miệng, 15 phút, 1 tiết…một cách máy
móc, thiếu sáng tạo trong cách ra đề và đặc biệt hình thành trong học sinh thói quen học
máy móc, học tủ, học thuộc lòng, thiếu tính vận dụng và liên hệ logic…
Kiến thức phần Tiến hóa thuộc loại kiến thức khó, các thuật ngữ trừu tượng và
đang không ngừng phát triển từng ngày đòi hỏi giáo viên phải luôn cập nhật kiến thức, làm
phong phú thêm bài giảng và có những hình thức truyền đạt hấp dẫn, kích thích sự hứng
thú cho học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức, tiến đến việc học sinh tự mình lĩnh hội
kiến thức, nâng cao chất lượng dạy - học.
Từ cơ sở lý luận thực tiễn vừa nêu, với mong muốn tạo hứng thú, hấp dẫn, giúp học
4. Giả thuyết khoa học
Nếu bộ ngân hàng bài tập và câu hỏi TNKQ được xây dựng phù hợp với mục tiêu,
nội dung kiến thức của chương trình thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học và KTĐG
kết quả học tập của HS, đồng thời rèn luyện, phát huy tinh thần tự học, chủ động tiếp nhận
kiến thức của HS, đặc biệt là các kiến thức phần Tiến hóa – Sinh học 12 – THPT.
2
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và sử dụng bài tập, câu hỏi TNKQ trong dạy học
và KTĐG
1.1.1. Trên thế giới
Tại các nước trên thế giới, trong hoạt động dạy – học đã có sử dụng các dạng bài
tập như công cụ hỗ trợ và KTĐG kiến thức của HS. Bài tập sử dụng một cách phổ biến ở
các cấp học, ngành học, môn học…, do đó đã kích thích, rèn luyện kĩ năng chủ động hợp
tác, kĩ năng tự học và nghiên cứu tìm tòi cho người học nói chung và HS nói riêng.
Đối với các câu hỏi TNKQ, lần đầu tiên được áp dụng ở khoa Vật lý tâm lý vào thế
kỷ XVII – XVIII.[2]
Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học như E.
Thorndike hay Ghecberich … về việc sử dụng câu hỏi TNKQ. Nhìn chung, TNKQ được
sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, như kiểm tra chất lượng giáo dục, tuyển chọn nhân
viên tại các cơ sở làm việc…Sau này, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tin
học nhiều nước trên thế giới (Anh, Mỹ, Hà Lan…) đã cải tiến việc thực hiện kiểm tra trắc
nghiệm khiến cho phương pháp trắc nghiệm thực sự trở thành công cụ hữu ích, nhất là đối
với chương trình tự học, tự đào tạo.[2]
1.1.2. Tại Việt Nam
Bài tập được sử dụng trong dạy – học và KTĐG được sử dụng ở các trường phổ
thông vẫn chưa được phổ biến cả về quy mô và đối tượng môn học, đặc biệt là đối với các
- Bài tập là phương tiện để hướng dẫn phương pháp học, hướng dẫn nội dung học,
cũng như nội dung kiểm tra và tự kiểm tra kết quả học tập.
- Bài tập phải mã hóa được lượng thông tin quan trọng được trình bày dưới dạng
thông báo, phổ biến kiến thức thành dạng nêu vấn đề học tập. Bài tập được thiết kế đảm
bảo yêu cầu Sư phạm thì việc học không chỉ còn là việc ghi nhớ để trình bày lại mà cần
phải sử dụng được kiến thức đã biết để tìm tòi, khám phá ra những kiến thức, kĩ năng mới
theo định hướng của giáo viên. Kết quả của việc giải bài tập là nắm vững kiến thức, đồng
thời nắm vững phương pháp học, tư duy phát triển, tạo được cách học tập tích cực, tự lực.
- Bài tập cần được diễn đạt gọn gàng, súc tích, rõ ràng.
1.2.1.4. Cơ sở lí luận các dạng bài tập sử dụng trong dạy - học và kiểm tra đánh giá
Bài tập có rất nhiều dạng và được sử dụng phổ biến trong quá trình dạy - học và
KTĐG. Có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau: dựa vào năng lực nhận thức, phân loại
dựa vào mức độ tích cực trong dạy học, dựa vào mục đích lí luận dạy học.
* Dựa vào năng lực nhận thức
- Theo Benjamin Bloom (1956) có 6 loại bài tập tương ứng với 6 mức độ lĩnh hội
kiến thức:
+ Loại 1: loại bài tập yêu cầu học sinh tổ chức, sắp xếp lại các kiến thức đã biết.
Học sinh dùng trí nhớ để trả lời.
+ Loại 2: loại bài tập yêu cầu học sinh tổ chức, sắp xếp lại các kiến thức đã học và
diễn đạt lại bằng ngôn ngữ của bản thân mình. Học sinh cần sự thông hiểu các kiến thức
đã học.
+ Loại 3: loại bài tập yêu cầu học sinh áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết
một tình huống mới khác trong bài học.
+ Loại 4: loại bài tập yêu cầu học sinh phân tích nguyên nhân hay kết quả một
hiện tượng, tìm kiếm các bằng chứng để lập luận chứng minh cho một luận điểm mà
người học chưa biết.
+ Loại 5: loại bài tập yêu cầu học sinh vận dụng, phối hợp các kiến thức đã học để
giải đáp một vấn đề khái quát nhờ năng lực sáng tạo của bản thân học sinh.
+ Loại 6: loại bài tập yêu cầu học sinh nhận định, phán đoán về ý nghĩa của một
kiến thức, vai trò một học thuyết, giá trị của 1 phương pháp….
quát hoá và hệ thống hoá các kiến thức. Rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy logic,
phân tích hỗ trợ cho việc phát triển tư duy cao hơn nữa.
- Loại 3: Bài tập dùng trong khâu kiểm tra đánh giá
Đây là dạng bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá khả năng lĩnh hội các kiến thức của
học sinh sau mỗi bài học, mỗi chương hay cả chương trình. Dạng bài tập này cần phải vừa
sức với học sinh, phù hợp với thời gian quy định để đảm bảo đánh giá chính xác khả năng
lĩnh hội của học sinh từ đó thu nhận được các thông tin phản hồi để điều chỉnh cách học
và cách dạy.
1.2.2. Cơ sở lý luận của phương pháp trắc nghiệm khách quan
1.2.2.1. Khái niệm trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Gọi là khách quan vì cách cho điểm
(đánh giá) hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm.[11]
1.2.2.2. Phân loại trắc nghiệm khách quan [17]
Trắc nghiệm Đúng/Sai (Yes/No questions):
Trước một câu dẫn xác định (thông thường không phải là câu hỏi), học sinh đưa ra
nhận định và lựa chọn một trong hai phương án trả lời Đúng hoặc Sai.
5
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (multiple choice questions)
Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất. Loại này thường có hai phần: phần đầu
được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi;
phần sau là các phương án để chọn thường được dấnh dấu bằng các chữ cái A, B, C, D
hoặc các số 1, 2, 3, 4. Trong các phương án đã chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng
hoặc một phương án đúng nhất còn các phương án khác được đưa vào với tác dụng gây
nhiễu, còn gọi là câu mồi.
Trắc nghiệm điền khuyết (supply items)
Đây là dạng trắc nghiệm khách quan có câu trả lời tương đối tự do. Thường chúng
+ Đánh giá (f): là dạng câu hỏi yêu cầu học sinh nhận định, phán đoán về ý nghĩa
của một kiến thức, vai trò một học thuyết, giá trị của 1 phương pháp….
6
1.2.2.4. Vai trò của trắc nghiệm khách quan trong dạy học và KTĐG [17]
Ưu điểm
- Phạm vi kiến thức và kĩ năng rộng hơn nhiều so với tự luận, có thể phủ kín phạm
vi kiến thức của một môn học .
- Tiết kiệm thời gian: tiết kiệm thời gian coi thi và thời gian chấm bài.
- Có tính tiện ích: dễ cho điểm, đáng tin cậy, tự động hóa chấm điểm (nếu bài thi
trắc nghiệm được thiết kế trên máy tính) và dễ làm việc với thống kê.
- Sự may rủi hầu như không có: Vì một đề thi trắc nghiệm trải rộng gần toàn bộ
chương trình. Việc chọn ngẫu nhiên cũng có xác suất đúng được 25%. Tần suất trả lời
đúng đạt tối đa của xác suất này cũng chỉ là khoảng 25% câu hỏi.
Khuyết điểm
- Khó khăn trong việc soạn nội dung đề trắc nghiệm, tốn rất nhiều thời gian ở khâu
chuẩn bị, soạn đề.
- Khuyến khích đoán mò: thí sinh vẫn có thể suy đoán nếu không học bài đầy đủ.
- Dễ quay cóp lúc làm bài: vì đáp án chỉ là A, B, C, D nên rất dễ đọc kết quả cho
nhau nên đòi hỏi khâu coi thi phải chặt chẽ, nghiêm túc.
1.2.2.5. Các yêu cầu cơ bản khi thiết kế bài tập và câu hỏi trắc nghiệm khách quan [2]
- Yêu cầu phù hợp với yêu cầu Sách giáo khoa: Cần phải căn cứ vào nội dung và
mục tiêu từng bài để thiết kế bài tập và câu hỏi trắc nghiệm có nội dung bám sát chương
trình Sách giáo khoa và đáp ứng mục tiêu của bài học.
- Yêu cầu phù hợp với đối tượng: Để thiết kế được hệ thống bài tập và câu hỏi
trắc nghiệm hỗ trợ hữu ích cho việc dạy học cần phải căn cứ vào đối tượng lĩnh hội: cấp
học, lớp học, người học (đặc điểm tâm sinh lý, khả năng tư duy,…) để lựa chọn, thiết kế
các dạng bài tập và câu hỏi trắc nghiệm phù hợp.
day – học hoặc giao BTVN cho HS.
8
CHƯƠNG 2.
ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng
- Hệ thống kiến thức cơ bản và nâng cao thuộc nội dung kiến thức phần Tiến hoá
– THPT, Sinh học 12 và các giáo trình khác có liên quan.
- Các phương pháp thiết kế bài tập và câu hỏi TNKQ có thể áp dụng được cho
việc dạy - học và KTĐG các kiến thức thuộc phần Tiến hoá, Sinh học 12 – THPT.
2.2. Khách thể
Học sinh lớp 12 – THPT.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tài liệu về cơ sở lí luận: Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về chủ trương, đường
lối của Đảng và nhà nước trong công tác giáo dục và đổi mới PPDH, các tài liệu lý luận
dạy học, giúp tạo cơ sở cho việc xác định, xây dựng và sử dụng bài tập và câu hỏi TNKQ
trong quá trình dạy học và kiểm tả đánh giá tại trường phổ thông.
- Tài liệu về thực tiễn: giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan đến kiến thức của
chủ đề nghiên cứu.
2.3.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Gặp gỡ, trao đổi với Giảng viên Đại học, các giáo viên phổ thông cũng như các
chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực mình đang nghiên cứu, lắng nghe và tiếp thu
ý kiến chuyên gia về ý nghĩa của việc sử dụng bài tập và câu hỏi TNKQ trong quá trình
dạy học và KTĐG nhằm định hướng cho việc triển khai đề tài nghiên cứu.
2.3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.3.3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
- Kiểm tra, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của việc sử dụng bài tập và câu hỏi
+ Kiểm tra 15 phút: 20 câu
+ Kiểm tra 1 tiết: 40 câu
2.3.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điều tra và kết quả thực
nghiệm sư phạm.
* Các tham số sử dụng để xử lý số liệu
1
- Trung bình cộng:
X = ∑ X i ni
n
∑ n .(X
S=±
- Độ lệch chuẩn:
2
i
∑ n .(X
=
i
S
- Sai số trung bình cộng:
m=
2
n −1
S
n
S
100 0 0
X
X1 − X 2
S
2
1
n1
+S
2
2
n2
Trong đó:
X i : Giá trị của từng điểm số
CỤ THỂ
CB NC
CB
NC
24
32 - Bằng chứng giải phẫu học so
x
x
1
Bằng chứng tiến
sánh và phôi sinh học so sánh.
hóa
33 - Bằng chứng địa sinh học.
x
x
34 - Bằng chứng tế bào học và sinh
x
x
học phân tử
25
35 Học thuyết tiến hóa của Lacmac
x
x
2
Học thuyết tiến
- Học thuyết tiến hóa của Dacuyn
x
x
hóa cổ điển
+ Biến dị và di truyền
+ Các yếu tố ngẫu nhiên
x
+ Giao phối không ngẫu nhiên
x
- Thuyết tiến hóa trung tính
x
37, - Đột biến
x
4
Các nhân tố tiến
38 - Di – nhập gen
x
hóa
- Giao phối không ngẫu nhiên
x
- Chọn lọc tự nhiên
x
+ Tác động của chọn lọc tự nhiên
x
+ Các hình thức chọn lọc tự nhiên
x
* Chọn lọc ổn định
x
12
27
5
- Khái niệm đặc điểm thích nghi
- Quá trình hình thành quần thể
thích nghi
+ Cơ sở di truyền của quá trình
hình thành quần thể thích nghi
+ Thí nghiệm chứng minh vai trò
của chọn lọc tự nhiên trong quá
trình hình thành quần thể thích
nghi
- Giải thích sự hình thành đặc
điểm thích nghi
+ Sự hóa đen của loài bướm ở
vùng công nghiệp
+ Sự tăng cường sức đề kháng của
sâu bọ và vi khuẩn
- Hiện tượng đa hình cân bằng di
truyền
- Sự hợp lí tương đối của các đặc
điểm thích nghi
- Khái niệm loài sinh học
- Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài
thân thuộc
+ Tiêu chuẩn hình thái
+ Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
+ Tiêu chuẩn sinh thái – sinh hóa
+ Tiêu chuẩn cách li sinh sản
- Sơ bộ về cấu trúc của loài
- Các cơ chế cách li
+ Cách li địa lí
+ Cách li sinh sản
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
31
8
Tiến hóa lớn
42
9
10
xa và đa bội hóa
- Hình thành loài bằng con đường
địa lí
- Hình thành loài bằng con đường
sinh thái
- Hình thành loài bằng đột biến
l ớn
+ Đa bội hóa khác nguồn
+ Đa bội hóa cùng nguồn
+ Cấu trúc lại bộ NST
- Tiến hóa lớn và vấn đề phân loại
thế giới sống
- Một số nghiên cứu thí nghiệm về
tiến hóa lớn
- Phân li tính trạng và sự hình
thành các nhóm phân loại
- Chiều hướng tiến hóa chung của
sinh giới
+ Ngày càng đa dạng và phong
phú
+ Tổ chức ngày càng cao
+ Thích nghi ngày càng hợp lí
- Chiều hướng tiến hóa của từng
nhóm loài
- Tiến hóa hóa học
- Tiến hóa tiền sinh học
- Tiến hóa sinh học
- Hóa thạch và vai trò của hóa
thạch
- Sự phân chia thời gian địa chất
x
x
x
x
x
x
34
12
Sự phát sinh loài
người
34
13
45
Bằng chứng về
nguồn gốc động
vật của loài
người
46
- Những giai đoạn chính trong quá
trình phát sinh loài người
Để tiến hành xây dựng, thiết kế và ứng dụng bài tập và câu hỏi TNKQ trong dạy học và KTĐG cần phải dựa trên các cơ sở chủ yếu sau:
Quán triệt mục tiêu dạy học và KTĐG
Trong suốt quá trình dạy – học và KTĐG, GV phải luôn bám sát mục tiêu bài học
để xây dựng các bài tập, và câu hỏi TNKQ phù hợp.
Dựa vào nội dung bài học
Bài tập được thiết kế và xây dựng phụ thuộc vào nội dung kiến thức thuộc kiến
thức về khái niệm, cơ chế, quá trình hay kiến thức vận dụng. Trên cơ sở bài tập mà thiết
kế các câu hỏi TNKQ phù hợp.
Dựa trên đặc điểm tâm sinh lý của học sinh
Với HS THPT thì khả năng nhận thức tư duy hơn hẳn so với các em thiếu niên.
Đây là lứa tuổi thích học hỏi cái mới, thích tìm hiểu và tự khẳng định bản thân mình. Do
đó bài tập và câu hỏi TNKQ cần phải hấp dẫn và hơn hết là phải phù hợp với trình độ nhận
thức của HS thì mới kích thích được tính tò mò, ham học hỏi ở người học.
Đảm bảo tính chính xác về nội dung
Các bài tập và câu hỏi TNKQ sử dụng để thực hiện mục tiêu bài học và mục tiêu
KTĐG này phải chính xác, đảm bảo tính khoa học về nội dung
Đảm bảo phát huy tính tích cực của HS
Theo chủ trương đổi mới giáo dục, trong quá trình dạy – học và KTĐG, tiêu chí
phát huy tính tích cực cho HS phải đặt lên hàng đầu. Vì vậy, khi tiến hành thiết kế và sử
dụng bài tập và câu hỏi TNKQ phải tuân thủ theo đúng mục tiêu giáo dục đề ra.
15
3.2. Kết quả xây dựng bộ ngân hàng bài tập và câu hỏi TNKQ trong dạy – học và
KTĐG
3.2.1. Phương pháp xây dựng bộ ngân hàng bài tập và câu hỏi TNKQ
3.2.1.1. Sơ đồ
1. Nghiên cứu kiến thức của bài học
2. Xác định nội dung cần hỏi
Bước 4: Diễn đạt nội dung cần hỏi dưới dạng bài tập với các mức độ khác
nhau.
- Mỗi bài tập cần được diễn đạt một cách rõ ràng điều đã biết và điều cần tìm. Điều đã
biết và điều cần tìm có mối quan hệ với nhau. Điều đã biết là cơ sở để suy ra điều cần tìm,
hay nói ngược lại, điều cần tìm là hệ quả cảu điều đã biết.
- Diễn đạt bài tập với yêu cầu rõ ràng, nhắn gọn, dễ hiểu.
- Thử xác định câu trả lời, tìm nội dung trả lời để xác định tính ứng dụng của bài tập.
Bước 5: Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm luyện tập
- Từ nội dung các bài tập đã cho học sinh làm, xây dựng nên các câu hỏi có nội dung
liên quan trực tiếp đến bài tập đó.
- Các câu hỏi thuộc dạng này chủ yếu để tái hiện kiến thức, hầu hết thuộc 2 mức độ
nhớ và hiểu, nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh.
Bước 6: Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm vận dụng
- Từ nội dung bài tập và các câu hỏi trắc nghiệm luyện tập, xây dựng câu hỏi trắc
nghiệm vận dụng.
- Các câu hỏi trắc nghiệm vận dụng là các câu hỏi ở mức độ cao hơn, yêu cầu học sinh
cần có sự tư duy logic, khái quát, tổng hợp các kiến thức đã biết thì mới có thể trả lời được.
- Các câu hỏi này thuộc các mức độ cao của câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 7: Hoàn thiện bài tập và câu hỏi trắc nghiệm, đưa vào bộ ngân hàng.
- Bước cuối cùng của quy trình. Trong bước này, người GV chỉnh sửa lại một lần nữa
nội dung và hình thức diễn đạt bài tập và câu hỏi trắc nghiệm. Kiểm tra tính ứng dụng của
bài tập và câu hỏi trắc nghiệm để đưa vào bộ ngân hàng.
3.2.2. Ví dụ minh họa
Xây dựng bài tập phục vụ chủ đề “Các nhân tố tiến hóa”
Bước 1:
- Mục tiêu bài học:
+ Vai trò của các nhân tố tiến hóa trong tiến hóa nhỏ.
+ Giải thích được mỗi quần thể giao phối là một kho dự trữ biến dị di truyền vô cùng
phong phú.
49,58
21,26
………...........
…………
Sau khi xảy ra di
3,01
29,59
67,40
……………
…………
nhập gen
Bảng 2:
Nội dung
- Khái niệm
- Vai trò
Di – Nhập gen
Bài 2. Dựa vào dữ liệu đã cho tương ứng với các ô hàng ngang và hàng dọc, hãy hoàn
thành trò chơi ô chữ sau:
18
Hàng ngang:
1. Ô chữ có 13 chữ cái. Đây là khái niệm dùng để chỉ các nhân tố làm biến đổi tần số alen
và thành phần kiểu gen của quần thể.
2. Ô chữ có 7 chữ cái. Đây là “Đơn vị tiến hóa cơ sở” theo Học thuyết tiến hoá hiện đại.
3. Ô chữ có 5 chữ cái. Vai trò của nguồn nguyên liệu do quá trình đột biến tạo ra trong quá
trình tiến hóa.
a
Ban đầu
29,16
49,58
21,26
0,539
0.461
Sau khi xảy ra di
3,01
29,59
67,40
0,178
0,822
nhập gen
Bảng 2:
Nội dung
- Khái niệm
Di – Nhập gen
Là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
- Vai trò
Làm thay đổi tần số tương đối các alen và vốn gen của quần thể.
19
Bài 2. Dựa vào dữ liệu đã cho tương ứng với các ô hàng ngang và hàng dọc, hãy hoàn
thành trò chơi ô chữ sau:
B. Quá trình giao phối
D. Các cơ chế cách ly.
C. Quá trình chọn lọc tự nhiên
Câu 4(b). Quá trình giao phối đã tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự
nhiên bằng cách nào dưới đây?
A. Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể
B. Góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi
C. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp
D. Tạo điều kiện cho alen lặn đột biến xuất hiện ở trạng thái đồng hợp
Câu 5(a). Hiện tượng biến động di truyền có vai trò nào dưới đây trong quá trình tiến
hóa nhỏ?
A. Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột
B. Làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo một hướng xác định
C. Dẫn đến sự hình thành loài mới trong một thời gian ngắn
D. Nguồn nguyên liệu cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên
Câu 6(a). Theo quan điểm hiện đại, đơn vị tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên
là:
A. Chủ yếu xảy ra ở cấp độ cá thể
B. Chỉ xảy ra ở cấp độ quần thể
C. Diễn ra ở mọi cấp độ nhưng chủ yếu là ở mức độ loài
D. Diễn ra ở mọi cấp độ, nhưng chủ yếu vẫn là chọn lọc ở mức cá thể và quần thể
Câu 7(b). Quá trình giao phối KHÔNG có vai trò nào dưới đây?
A. Làm trung hoà và bảo tồn các đột biến có hại.
B. Làm phát tán đột biến trong quần thể.
C. Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
D. Tạo ra các biến dị tổ hợp và các tổ hợp gen thích nghi một cách nhanh chóng nhất.
Câu 8(a). Quá trình đột biến có vai trò nào dưới đây trong quá trình tiến hóa ?
A. Tạo nguồn nguyên liệu tiến hóa sơ cấp
B. Tạo nguồn nguyên liệu tiến hóa thứ cấp
C. Làm thay đổi tần số alen của quần thể
giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể?
A. Giao phối ngẫu nhiên
B. Giao phối gần
C. Di – nhập gen
D. Đột biến
Bước 6: Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm vận dụng
Câu hỏi trắc nghiệm vận dụng suy ra từ bài tập 1
Câu 1. Tần số tương đối của các alen A : a trong quần thể B trước và sau khi xảy ra
quá trình Di – nhập gen lần lượt là 0.539 : 0.461 và 0.178 : 0.822. Sự thay đổi tần số
đó nói lên được vai trò nào dưới đây của quá trình Di – nhập gen?
A. Sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
B. Làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể.
C. Sự tăng cường tần số alen a, giảm tần số alen A trong quần thể.
D. Đảm bảo tính cân bằng của quần thể.
Câu hỏi trắc nghiệm vận dụng suy ra từ bài tập 2:
Câu 1(e). Nhận định nào sau đây là KHÔNG chính xác khi nói về vai trò của nhân tố
tiến hóa trong quá trình tiến hóa?
A. Đối với từng gen thì tần số đột biến tự nhiên là thấp, nhưng trong kiểu gen có hàng vạn
gen nên tỷ lệ giao tử mang gen đột biến lại cao.
B. Đột biến NST được coi là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá vì nó phổ biến và ít
chịu ảnh hưởng tới sức sống của sinh vật.
C. Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể vì nó phá vỡ các mối quan hệ hài hoà
trong nội bộ cơ thể và giữa cơ thể với môi trường.
D. Giá trị thích nghi của đột biến có thể được thay đổi khi nó được đặt trong tổ hợp gen
mới hoặc trong môi trường mới.
Câu 2(e). Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là KHÔNG đúng?
A. Dưới tác dụng của CLTN các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những
quần thể kém thích nghi.
B. CLTN làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác
định.
1. Quá trình đột biến
2. Quá trình giao phối
3. Quá trình chọn lọc tự nhiên
4. Các cơ chế cách ly
5. Di – nhập gen
Phương án đúng là:
A. 1, 5
B. 1, 3
C. 3, 4, 5
D. 1, 2, 4
Câu 6(d). Đột biến gen thường có hại nhưng là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá
trình tiến hóa do nguyên nhân nào dưới đây ?
A. Đột biến gen là những biến đổi về cấu trúc của gen.
B. Phần lớn alen đột biến là alen lặn, chỉ biểu hiện ở thể đồng hợp.
C. Đột biến gen gồm nhiều loại: thêm, mất, thay thể các nucleotic.
D. Đột biến gen xuất hiện với tần số thấp.
Bước 7: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài tập và câu hỏi trắc nghiệm, đưa vào bộ
ngân hàng.
Chỉnh sửa lại một lần nữa nội dung và hình thức diễn đạt bài tập và câu hỏi trắc
nghiệm. Kiểm tra tính ứng dụng của bài tập và câu hỏi trắc nghiệm để đưa vào bộ ngân
hàng.
3.2.3. Kết quả xây dựng bộ ngân hàng bài tập và câu hỏi TNKQ
- Xây dựng bộ ngân hàng bài tập và câu hỏi TNKQ dựa trên cơ sở bám sát mục tiêu nội
dung kiến thức của bài học.
- Trên cơ sở đó, chúng tôi đã xây dựng được bài tập các loại. Từ các bài tập này, chúng
tôi tiến hành thiết kế câu hỏi TNKQ vận dụng và luyện tập. Trong đó, số lượng các bài tập
các loại và câu hỏi TNKQ phân bố theo từng chủ đề trong phạm vi nghiên cứu của đề tài
được thể hiện trong bảng sau:
23
Trò
chơi ô
chữ
3
0
1
3
Phân
tích –
tổng
hợp
tài liệu
0
1
0
0
0
4
0
0
2
20
0
2
1
2
0
15
0
2
1
2
0
3
1
0
62
0
2
0
1
0
58
2
0
0
1
0
cổ điển
Học thuyết tiến hóa
tổng hợp hiện đại
Các nhân tố tiến hóa
Quá trình hình thành
đặc điểm (quần thể)
thích nghi
Loài và các cơ chế
cách li (Loài)
Quá trình hình thành
loài
Tiến hóa lớn
Nguồn gốc và chiều
hướng tiến hóa của
sinh giới
Sự phát sinh sự sống
trên trái đất
Sự phát triển của
sinh giới qua các đại
địa chất
Sự phát sinh loài
người
Bằng chứng về
nguồn gốc động vật
của loài người
Tổng cộng
24
giới
Sự phát sinh sự sống
trên trái đất
Sự phát triển của sinh
giới qua các đại địa chất
Sự phát sinh loài người
Bằng chứng về nguồn
gốc động vật của loài
người
Tổng cộng
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
Câu hỏi TNKQ
vận dụng
Phân
Tổng
tích
hợp
7
0
0
18
10
3
2
0
0
23
7
3
5
2
0
7
0
1
0
4
0
0
0
11
0
1
0
0
0
28
23
6
7
1
5
0
2
2
250
72
62
27
25
3
3.3. Kết quả thực nghiệm
3.3.1. Phân tích kết quả về mặt định lượng
Theo từng chương trình học Nâng cao hay Cơ bản, ở cả hai nhóm TN và ĐC,
chúng tôi đã tiến hành cho HS làm một số lần kiểm tra, mỗi lần kiểm tra 2 lớp (1 lớp TN
và 1 lớp ĐC). Cụ thể số lần kiểm tra và kết quả thu được thống kê ở bảng sau: